Kế hoạch 21/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 21/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Kỳ Minh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án); để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án và phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố sau khi triển khai mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung sau:
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án nhằm phát huy tối đa các giá trị tổng hợp của hệ sinh thái rừng, góp phần mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Nâng cao chất lượng rừng phù hợp với điều kiện sinh thái và chức năng của từng loại rừng, tập trung nâng cao chất lượng đối với diện tích rừng tại các vùng bị suy thoái về đa dạng sinh học và thường xảy ra thiên tai.
c) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp và sự tham gia tích cực của người dân vào nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai; khuyến khích người dân, các thành phần kinh tế tại địa phương tham gia thực hiện Đề án.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án phải đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ thể hóa nội dung, nhiệm vụ và giải pháp đối với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan nhằm tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao trong triển khai thực hiện.
b) Các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu được phân công trong Kế hoạch này và xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở từng địa phương, đơn vị.
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn thành phố nhằm phát huy tốt chức năng của từng loại rừng, bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, tăng cường trữ lượng lưu trữ các - bon của rừng và phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tổng diện tích rừng được nâng cao chất lượng là 26.002 lượt ha, trong đó biện pháp: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 22.688 lượt ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 3.214 lượt ha; nuôi dưỡng rừng trồng phòng hộ 100 lượt ha.
b) Cải thiện về trữ lượng rừng tự nhiên là rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng, đa dạng tổ thành loài cây và cấu trúc rừng đáp ứng yêu cầu về bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên chưa có trữ lượng; rừng phòng hộ là rừng trồng chất lượng thấp.
2. Phạm vi thực hiện
Triển khai trên địa bàn thành phố, trong đó ưu tiên khu vực miền núi, khu vực có khả năng xảy ra thiên tai như lũ quét, sạt lở đất, có diện tích rừng tự nhiên cần nâng cao chất lượng góp phần bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và phòng chống thiên tai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
a) Rà soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng rừng
- Rà soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng đảm bảo khả thi, phù hợp với đặc điểm, hiện trạng về trữ lượng, cấu trúc tổ thành loài cây, cấu trúc từng loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo chủ quản lý rừng theo hướng sau:
+ Đối với rừng đặc dụng là rừng tự nhiên chưa có trữ lượng thuộc khu vực đại diện cho hệ sinh thái rừng tự nhiên đặc dụng còn diện tích ít, bị suy giảm về đa dạng sinh học.
+ Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên chưa có trữ lượng, rừng trồng chất lượng thấp thuộc khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn; lưu vực của sông, hồ lớn, đập thuỷ điện, thuỷ lợi; nơi có độ dốc lớn, nguy cơ sạt lở cao.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 07/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án); để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án và phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố sau khi triển khai mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung sau:
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án nhằm phát huy tối đa các giá trị tổng hợp của hệ sinh thái rừng, góp phần mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Nâng cao chất lượng rừng phù hợp với điều kiện sinh thái và chức năng của từng loại rừng, tập trung nâng cao chất lượng đối với diện tích rừng tại các vùng bị suy thoái về đa dạng sinh học và thường xảy ra thiên tai.
c) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp và sự tham gia tích cực của người dân vào nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai; khuyến khích người dân, các thành phần kinh tế tại địa phương tham gia thực hiện Đề án.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án phải đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ thể hóa nội dung, nhiệm vụ và giải pháp đối với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan nhằm tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao trong triển khai thực hiện.
b) Các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu được phân công trong Kế hoạch này và xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở từng địa phương, đơn vị.
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn thành phố nhằm phát huy tốt chức năng của từng loại rừng, bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, tăng cường trữ lượng lưu trữ các - bon của rừng và phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tổng diện tích rừng được nâng cao chất lượng là 26.002 lượt ha, trong đó biện pháp: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 22.688 lượt ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 3.214 lượt ha; nuôi dưỡng rừng trồng phòng hộ 100 lượt ha.
b) Cải thiện về trữ lượng rừng tự nhiên là rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng, đa dạng tổ thành loài cây và cấu trúc rừng đáp ứng yêu cầu về bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên chưa có trữ lượng; rừng phòng hộ là rừng trồng chất lượng thấp.
2. Phạm vi thực hiện
Triển khai trên địa bàn thành phố, trong đó ưu tiên khu vực miền núi, khu vực có khả năng xảy ra thiên tai như lũ quét, sạt lở đất, có diện tích rừng tự nhiên cần nâng cao chất lượng góp phần bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và phòng chống thiên tai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
a) Rà soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng rừng
- Rà soát hiện trạng, xác định cụ thể diện tích, vị trí, ranh giới đối tượng cần nâng cao chất lượng đảm bảo khả thi, phù hợp với đặc điểm, hiện trạng về trữ lượng, cấu trúc tổ thành loài cây, cấu trúc từng loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo chủ quản lý rừng theo hướng sau:
+ Đối với rừng đặc dụng là rừng tự nhiên chưa có trữ lượng thuộc khu vực đại diện cho hệ sinh thái rừng tự nhiên đặc dụng còn diện tích ít, bị suy giảm về đa dạng sinh học.
+ Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên chưa có trữ lượng, rừng trồng chất lượng thấp thuộc khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn; lưu vực của sông, hồ lớn, đập thuỷ điện, thuỷ lợi; nơi có độ dốc lớn, nguy cơ sạt lở cao.
+ Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên chưa có trữ lượng; ưu tiên đối với khu vực có địa hình dốc, nguy cơ sạt lở cao, lưu vực của sông, hồ, đập thuỷ điện, thuỷ lợi.
b) Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng rừng
- Trên cơ sở rà soát, xác định cụ thể về hiện trạng, đối tượng, diện tích, loại rừng theo chủ quản lý rừng, xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng rừng; trong đó xác định cụ thể các biện pháp lâm sinh theo quy định như: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung; nuôi dưỡng rừng trồng phòng hộ.
- Lựa chọn loài cây trồng để nâng cao chất lượng rừng phù hợp với chức năng của từng loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) để bảo tồn hệ sinh thái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và tăng khả năng phòng hộ của rừng. Ưu tiên lựa chọn các loài cây bản địa; loài cây đa tác dụng; loài cây có sức chống chịu ở những điều kiện lập địa khác nhau; loài cây quý, hiếm có giá trị kinh tế, bảo tồn cao.
c) Tổ chức giao rừng theo quy định của pháp luật, rà soát diện tích rừng chưa giao, hiện do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, để giao cho chủ rừng quản lý theo quy định của pháp luật.
Thực hiện tốt công tác giao rừng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khoán bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật. Tổ chức rà soát các diện tích rừng chưa giao, hiện do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, để giao cho chủ rừng quản lý theo quy định của pháp luật.
a) Về cơ chế, chính sách
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật, cơ chế, chính sách có liên quan như: Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp; các Chương trình mục tiêu quốc gia, các cơ chế, chính sách lâm nghiệp khác của Trung ương và địa phương.
- Phát triển các dịch vụ hệ sinh thái của rừng dựa trên các quy định của Nhà nước, như: dịch vụ hấp thụ, lưu trữ các - bon của rừng để phát huy đa giá trị của hệ sinh thái rừng, tạo thu nhập cho người làm nghề rừng.
- Lồng ghép, thực hiện có hiệu quả nội dung kế hoạch thực hiện Đề án với thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công, các chương trình, đề án khác và kết hợp với nguồn xã hội hoá đáp ứng thực hiện các nhiệm vụ để nâng cao chất lượng rừng.
b) Về khoa học, công nghệ và kỹ thuật
- Tiếp tục nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp bản địa có sức chống chịu cao với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (chịu hạn, chịu lạnh, chống chịu gió bão, …) và sâu bệnh hại để nâng cao chất lượng rừng.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất cây giống phục vụ nâng cao chất lượng rừng bằng công nghệ cao, công nghệ nuôi cấy mô để đẩy mạnh sản xuất các loại cây giống có sức chống chịu cao, phù hợp với điều kiện sinh thái. Rà soát, bổ sung một số loài cây trồng vào danh sách cây trồng lâm nghiệp chính để quản lý chất lượng giống, nâng cao chất lượng rừng trồng.
- Tăng cường công tác chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ chọn tạo giống đến các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào thực tiễn để nâng cao chất lượng rừng và phòng, chống thiên tai.
c) Về quản lý, bảo vệ rừng bền vững
- Thực hiện nghiêm Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08/3/2024 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban Bí thư; …
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gắn với phát triển, bảo tồn và phát huy các giá trị hệ sinh thái rừng, trọng tâm là rừng tự nhiên; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quản lý rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững, gắn bảo vệ, phát triển rừng với bảo tồn đa dạng sinh học và dịch vụ môi trường rừng; toàn bộ diện tích rừng của các tổ chức quản lý được xây dựng và thực hiện theo Phương án quản lý rừng bền vững; hướng dẫn các cộng đồng nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng thực hiện tốt công tác quản lý rừng cộng đồng và xây dựng quy chế, xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của cộng đồng và các bên liên quan trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý sử dụng rừng bền vững và các dịch vụ hệ sinh thái.
- Duy trì và phát triển ổn định các dịch vụ môi trường rừng hiện có, đảm bảo nguồn thu từ thủy điện, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, cung cấp nước sạch, sản xuất công nghiệp,… để tái đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Triển khai có hiệu quả các chương trình kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; trong đó tăng cường theo dõi sự biến động về diện tích, chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên để có giải pháp phù hợp; kiểm soát chặt chẽ tác động tiêu cực đối với hoạt động phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên nhằm tăng cường chức năng bảo tồn đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai của hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.
- Phát huy tối đa các dịch vụ hệ sinh thái rừng theo hướng bền vững như dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng và các dịch vụ môi trường rừng khác để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng. Thu hút người dân sống gần rừng, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tham gia vào các hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng gắn với chia sẻ lợi ích; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình.
- Đẩy mạnh và hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo toàn bộ diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp phải được giao, cho thuê đến từng chủ rừng.
d) Về huy động vốn
- Thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn triển khai thực hiện Kế hoạch, trong đó lồng ghép thực hiện với các hạng mục bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, các Chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2030 và các cơ chế, chính sách của Trung ương và địa phương.
- Tiếp tục huy động, kêu gọi tài trợ, hợp tác quốc tế, huy động vốn từ xã hội hoá, vốn đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ và phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng, bảo đảm theo đúng quy định.
e) Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, truyền thông bằng các hình thức phù hợp về vai trò của hệ sinh thái rừng trong bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, cung cấp giá trị phục vụ kinh tế, xã hội, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật về lâm nghiệp, đất đai, bảo vệ môi trường,… để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng và toàn xã hội trong việc bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai; vận động người dân thực hiện tốt và chấp hành các quy định của pháp luật.
1. Nguồn kinh phí thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung và không trồng bổ sung giai đoạn 2026-2030 từ nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng hằng năm, Chương trình mục tiêu quốc gia được UBND thành phố phân bổ theo kế hoạch thực hiện hằng năm và từ nguồn kinh phí từ các Chương trình, dự án khác.
2. Nguồn kinh phí nuôi dưỡng rừng trồng phòng hộ từ các dự án và nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn xã hội hoá, nguồn vốn tự có, huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.
b) Hướng dẫn các chủ rừng xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng rừng phù hợp với tình hình thực tế của thành phố.
c) Thường xuyên đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Kế hoạch, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố đảm bảo hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch đã đề ra.
d) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện Kế hoạch; định kỳ (hàng năm, giai đoạn 3-5 năm) tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
e) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, kỹ thuật trong nâng cao chất lượng rừng.
a) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách thành phố tham mưu bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ và phát triển rừng hằng năm, Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình, Dự án khác có liên quan theo phân cấp ngân sách hiện hành, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan để thực hiện thành công các mục tiêu Đề án.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ trong lĩnh vực lâm nghiệp; ưu tiên các đề tài, dự án phục vụ phát triển rừng bền vững, nâng cao giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ mới, công nghệ sinh học, công nghệ số trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
c) Phối hợp với các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, Cổng/Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương để cung cấp nội dung thông tin, tuyên truyền về kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng trên địa bàn thành phố.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu bố trí nguồn lực từ chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan để thực hiện các nội dung nhiệm vụ có liên quan.
b) Phối hợp với các địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa về các giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng nhằm thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo.
5. Các sở, ngành, đơn vị khác có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức, triển khai kế hoạch đảm bảo thực hiện hiệu quả.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng và giá trị của hệ sinh thái rừng đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; khuyến khích người dân và các thành phần kinh tế tại địa phương tham gia bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
b) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương; tổ chức công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo toàn bộ diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp phải được giao, cho thuê đến từng chủ rừng; quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đảm bảo thống nhất, đồng bộ theo quy định của pháp luật về đất đai và lâm nghiệp.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung thuộc Kế hoạch này.
7. Các Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt phương án quản lý rừng bền vững trong lâm phận quản lý; chủ động xây dựng các chương trình, dự án, mô hình phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng khu rừng đặc dụng, phòng hộ nhằm phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng.
b) Rà soát, xác định cụ thể khu vực, loại rừng, diện tích rừng, đối tượng rừng, trạng thái rừng phân theo chủ rừng cần nâng cao chất lượng để bảo tồn hệ sinh thái và phòng, chống thiên tai. Trên cơ sở rà soát, xác định cụ thể về hiện trạng, đối tượng, diện tích, loại rừng theo chủ quản lý rừng, xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng rừng; trong đó xác định cụ thể các biện pháp lâm sinh như: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, nuôi dưỡng rừng trồng.
c) Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng bền vững tài nguyên rừng trong lâm phận quản lý; ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng hiệu quả các quy trình, kỹ thuật, tiêu chuẩn, biện pháp lâm sinh, định mức kinh tế - kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả các mô hình.
d) Phối hợp chính quyền địa phương, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản hồi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
RỪNG NHẰM BẢO TỒN HỆ SINH THÁI RỪNG VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Nhiệm vụ trọng tâm |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Rà soát xác định cụ thể khu vực, loại rừng, diện tích rừng, đối tượng rừng, trạng thái rừng cần nâng cao chất lượng rừng đảm bảo phù hợp điều kiện sinh thái và chức năng của từng loại rừng |
Các Ban Quản lý rừng |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng rừng phù hợp với địa phương, đơn vị |
UBND các xã, phường, đặc khu; Các Ban Quản lý rừng |
Các sở, ngành, địa phương đơn vị có liên quan |
2026-2026 |
|
3 |
Tổ chức giao rừng theo quy định của pháp luật, rà soát diện tích rừng chưa giao, hiện do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, để giao cho chủ rừng quản lý theo quy định của pháp luật |
UBND các xã, phường, đặc khu |
các Ban Quản lý rừng và các cơ quan, đơn vị có liên |
2026-2030 |
|
4 |
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp trong xã hội về vai trò, chức năng của hệ sinh thái rừng; vận động nhân dân và các thành phần kinh tế tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu; Các Ban Quản lý rừng |
Các sở, ngành, đơn vị, chủ rừng có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng, các Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình, Đề án khác theo quy định |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu; Các Ban Quản lý rừng; |
Hằng năm |
|
6 |
Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu; Các Ban Quản lý rừng; |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh