Kế hoạch 145/KH-UBND năm 2026 thực hiện thỏa thuận hợp tác chiến lược về chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030 giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
| Số hiệu | 145/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 145/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Thỏa thuận hợp tác chiến lược về chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 giữa UBND tỉnh Bắc Ninh và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 202/TTr-SKHCN ngày 29/4/2026, UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển khai hiệu quả các nội dung đã thống nhất trong Thỏa thuận hợp tác chiến lược về chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 giữa UBND tỉnh Bắc Ninh và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của tỉnh về chuyển đổi số.
Phát huy thế mạnh, nguồn lực, năng lực, kinh nghiệm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam gắn với nhu cầu thực tiễn về chuyển đổi số của tỉnh Bắc Ninh, tạo động lực thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
2. Yêu cầu
Việc triển khai phải bám sát mục tiêu, nguyên tắc, nội dung hợp tác đã được xác định trong Thỏa thuận hợp tác; phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và điều kiện thực tiễn của tỉnh. Xác định rõ nhiệm vụ, lộ trình, thời gian thực hiện; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và tránh chồng chéo với các chương trình, kế hoạch đã và đang triển khai.
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương của Tỉnh với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong quá trình tổ chức thực hiện. Kết hợp hài hòa giữa nguồn lực nhà nước và nguồn lực của doanh nghiệp; tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư, ngân sách, đấu thầu, an toàn thông tin và các quy định có liên quan. Việc triển khai các nền tảng, hệ thống thông tin, CSDL, hạ tầng số, đô thị thông minh… phải đảm bảo tính kế thừa và phát huy tối đa những kết quả đã đạt được từ các hệ thống hiện có của tỉnh, đồng thời phải bảo đảm kết nối, chia sẻ liên thông dữ liệu với các nền tảng, hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành của các Bộ, ngành ở Trung ương triển khai, tuân thủ quy định về chuẩn dữ liệu, liên thông quốc gia.
1. Phối hợp phát triển hạ tầng, nền tảng tạo nền móng cho chuyển đổi số
1.1. Phối hợp đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, phù hợp với điều kiện và cơ sở hạ tầng thực tế của tỉnh để đặt nền móng vững chắc cho việc phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại địa phương, bảo đảm bám sát định hướng của Thỏa thuận hợp tác; đồng thời đảm bảo tuyệt đối an ninh, an toàn thông tin.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.2. Hỗ trợ, tư vấn và xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển hạ tầng số đồng bộ, bao gồm hạ tầng mạng băng rộng cố định, mạng di động thế hệ mới (5G, 6G), hạ tầng điện toán đám mây (Cloud), trung tâm dữ liệu, hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) và các nền tảng số nhằm đáp ứng nhu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ, lưu trữ, xử lý dữ liệu và giám sát mạng lưới phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo an toàn, an ninh mạng cho công cuộc chuyển đổi số của tỉnh.
Trong đó, ưu tiên phát triển hạ tầng viễn thông thế hệ mới (5G, 6G), hệ thống trạm phát sóng, mạng lõi và các nền tảng kết nối, xử lý dữ liệu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ số của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Việc triển khai bảo đảm đồng bộ, liên thông với các nền tảng, hệ thống thông tin, CSDL của Trung ương và của tỉnh; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn, an ninh mạng và kiến trúc Chính quyền số của tỉnh Bắc Ninh.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.3. Nghiên cứu, đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp phát triển hệ thống mạng lưới cảm biến (sensors) và hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) trên quy mô toàn tỉnh; ưu tiên tích hợp các công nghệ kết nối tiên tiến phục vụ việc thu thập, kết nối và xử lý dữ liệu thời gian thực trong các lĩnh vực trọng điểm như: quản lý đô thị thông minh, giám sát tài nguyên môi trường, nông nghiệp công nghệ cao và điều hành giao thông.
Dữ liệu thu thập được tích hợp, kết nối với các hệ thống thông tin, CSDL và nền tảng số của tỉnh, phục vụ công tác giám sát, phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.4. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp phát triển hạ tầng chính quyền số đồng bộ, hiện đại; trọng tâm là xây dựng các hệ thống nền tảng số phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý hành chính trên môi trường mạng, bảo đảm kết nối liên thông, xuyên suốt giữa các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 145/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Thỏa thuận hợp tác chiến lược về chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 giữa UBND tỉnh Bắc Ninh và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 202/TTr-SKHCN ngày 29/4/2026, UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển khai hiệu quả các nội dung đã thống nhất trong Thỏa thuận hợp tác chiến lược về chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 giữa UBND tỉnh Bắc Ninh và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của tỉnh về chuyển đổi số.
Phát huy thế mạnh, nguồn lực, năng lực, kinh nghiệm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam gắn với nhu cầu thực tiễn về chuyển đổi số của tỉnh Bắc Ninh, tạo động lực thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
2. Yêu cầu
Việc triển khai phải bám sát mục tiêu, nguyên tắc, nội dung hợp tác đã được xác định trong Thỏa thuận hợp tác; phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và điều kiện thực tiễn của tỉnh. Xác định rõ nhiệm vụ, lộ trình, thời gian thực hiện; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và tránh chồng chéo với các chương trình, kế hoạch đã và đang triển khai.
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương của Tỉnh với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong quá trình tổ chức thực hiện. Kết hợp hài hòa giữa nguồn lực nhà nước và nguồn lực của doanh nghiệp; tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư, ngân sách, đấu thầu, an toàn thông tin và các quy định có liên quan. Việc triển khai các nền tảng, hệ thống thông tin, CSDL, hạ tầng số, đô thị thông minh… phải đảm bảo tính kế thừa và phát huy tối đa những kết quả đã đạt được từ các hệ thống hiện có của tỉnh, đồng thời phải bảo đảm kết nối, chia sẻ liên thông dữ liệu với các nền tảng, hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành của các Bộ, ngành ở Trung ương triển khai, tuân thủ quy định về chuẩn dữ liệu, liên thông quốc gia.
1. Phối hợp phát triển hạ tầng, nền tảng tạo nền móng cho chuyển đổi số
1.1. Phối hợp đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, phù hợp với điều kiện và cơ sở hạ tầng thực tế của tỉnh để đặt nền móng vững chắc cho việc phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại địa phương, bảo đảm bám sát định hướng của Thỏa thuận hợp tác; đồng thời đảm bảo tuyệt đối an ninh, an toàn thông tin.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.2. Hỗ trợ, tư vấn và xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển hạ tầng số đồng bộ, bao gồm hạ tầng mạng băng rộng cố định, mạng di động thế hệ mới (5G, 6G), hạ tầng điện toán đám mây (Cloud), trung tâm dữ liệu, hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) và các nền tảng số nhằm đáp ứng nhu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ, lưu trữ, xử lý dữ liệu và giám sát mạng lưới phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo an toàn, an ninh mạng cho công cuộc chuyển đổi số của tỉnh.
Trong đó, ưu tiên phát triển hạ tầng viễn thông thế hệ mới (5G, 6G), hệ thống trạm phát sóng, mạng lõi và các nền tảng kết nối, xử lý dữ liệu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ số của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Việc triển khai bảo đảm đồng bộ, liên thông với các nền tảng, hệ thống thông tin, CSDL của Trung ương và của tỉnh; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn, an ninh mạng và kiến trúc Chính quyền số của tỉnh Bắc Ninh.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.3. Nghiên cứu, đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp phát triển hệ thống mạng lưới cảm biến (sensors) và hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) trên quy mô toàn tỉnh; ưu tiên tích hợp các công nghệ kết nối tiên tiến phục vụ việc thu thập, kết nối và xử lý dữ liệu thời gian thực trong các lĩnh vực trọng điểm như: quản lý đô thị thông minh, giám sát tài nguyên môi trường, nông nghiệp công nghệ cao và điều hành giao thông.
Dữ liệu thu thập được tích hợp, kết nối với các hệ thống thông tin, CSDL và nền tảng số của tỉnh, phục vụ công tác giám sát, phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.4. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp phát triển hạ tầng chính quyền số đồng bộ, hiện đại; trọng tâm là xây dựng các hệ thống nền tảng số phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý hành chính trên môi trường mạng, bảo đảm kết nối liên thông, xuyên suốt giữa các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
1.5. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp tích hợp, kết nối và tối ưu hạ tầng trên cơ sở kết hợp mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng Internet và Trung tâm dữ liệu của tỉnh; tạo lập hạ tầng kết nối liên thông, xuyên suốt giữa các cấp chính quyền, đảm bảo dữ liệu được liên thông đồng bộ, an toàn từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2. Phối hợp xây dựng, phát triển chính quyền số
2.1. Phối hợp khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất kiến trúc, mô hình tổng thể về hạ tầng điều hành thông minh tập trung của tỉnh. Phát triển các hệ thống hỗ trợ tổng hợp, phân tích dữ liệu đa lĩnh vực phục vụ công tác giám sát, chỉ đạo, điều hành theo thời gian thực; đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối đồng bộ các nguồn dữ liệu từ các cấp, các ngành nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, địa phương liên quan. b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc Ninh.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.2. Hợp tác tư vấn, cung cấp các giải pháp xây dựng các CSDL chuyên ngành và CSDL dùng chung của tỉnh; hình thành các miền dữ liệu chính quyền số và cung cấp dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp; đồng thời thực hiện chia sẻ, tích hợp đồng bộ với các hệ thống CSDL quốc gia (Dân cư; Cán bộ, công chức, viên chức; Đất đai; CSDL khu công nghiệp...).
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc Ninh, sở, ngành liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.3. Hợp tác nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ 4.0 (trí tuệ nhân tạo - AI, dữ liệu lớn - Big Data...) trong phân tích, khai thác dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nhằm tối ưu hóa các quyết định quản lý, ứng dụng hỗ trợ cán bộ công chức, viên chức nâng cao năng suất lao động và cung cấp trải nghiệm dịch vụ tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.4. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường dựa trên cơ sở kết nối, chia sẻ với CSDL dùng chung của tỉnh; ứng dụng công nghệ số, IoT, dữ liệu lớn trong thu thập, giám sát, quản lý tài nguyên môi trường, nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp sạch, công nghệ cao và phân tích dự báo. Số hóa, đo đạc, tạo lập CSDL đất đai, tài nguyên môi trường, nông nghiệp tiến tới hình thành kho dữ liệu số, kết nối chia sẻ với CSDL quốc gia và định danh VNeID nâng cao công tác quản trị, minh bạch hóa tài nguyên đất.
Xây dựng hệ thống quản lý, điều hành thông minh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường dựa trên dữ liệu số hóa, tạo lập và thu thập để nâng cao công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.5. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng, quy hoạch và phát triển đô thị thông minh trên cơ sở tích hợp, kết nối các hệ thống thông tin chuyên ngành với hệ sinh thái dữ liệu và hạ tầng điều hành số của tỉnh; ứng dụng công nghệ hiện đại trong giám sát hạ tầng kỹ thuật và quản lý đô thị.
Xây dựng mô hình quản lý, vận hành đô thị dựa trên dữ liệu số, hỗ trợ công tác quy hoạch, giám sát và điều hành theo thời gian thực.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.6. Hợp tác phát triển CSDL ngành Công Thương trên cơ sở kết nối, chia sẻ dữ liệu về công nghiệp, thương mại, năng lượng, quản lý thị trường với hệ thống CSDL dùng chung của tỉnh; đảm bảo khả năng chia sẻ, khai thác và liên thông dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp.
Đồng thời, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn trong phân tích, dự báo thị trường, hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử và nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành ngành Công Thương.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Công thương, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2.7. Hợp tác, đề xuất và cung cấp các giải pháp số hóa toàn diện quy trình tổ chức và điều hành các kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp. Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng nền tảng hỗ trợ họp số, quản lý hồ sơ tài liệu trên môi trường mạng và các giải pháp xác thực, điểm danh hiện đại; đảm bảo các giải pháp được kết nối, chia sẻ thông tin kịp thời với các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh để nâng cao tính công khai, minh bạch và hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân.
a) Đơn vị đề xuất, triển khai: VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan. c) Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp triển khai.
d) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
2.8. Hỗ trợ tư vấn, đề xuất, cung cấp các giải pháp chuyển đổi số tổng thể cho các xã, phường đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả, đảm bảo khả năng liên thông kết nối, chia sẻ dữ liệu và phù hợp với khung chuyển đổi số của tỉnh. Trong đó tập trung vào các mục tiêu: hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, đảm bảo ATTT, tăng cường năng lực của cán bộ, tối ưu hóa quy trình hành chính, nâng cao hiệu quả điều hành và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp,…
a) Cơ quan chủ trì: UBND xã, phường; VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
3. Phối hợp phát triển kinh tế số
3.1. Phối hợp trong việc tuyên truyền, giới thiệu, tư vấn, chuyển giao công nghệ về các nền tảng số dùng chung, số hóa quy trình quản lý doanh nghiệp, nền tảng dữ liệu và công cụ phân tích dữ liệu phục vụ quản trị, điều hành của doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và góp phần hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện nền kinh tế số của tỉnh.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
3.2. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp phát triển các nền tảng, giải pháp công nghệ số gắn với hạ tầng số (5G/6G, điện toán đám mây, IoT) nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế số trong các lĩnh vực trọng điểm như: công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, du lịch, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường; từng bước hình thành hệ sinh thái số trong các ngành, lĩnh vực.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
3.3. Phát triển và ứng dụng các nền tảng số phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm, kết nối tiêu thụ nông sản và hàng hóa trên môi trường số; đồng thời nghiên cứu, cung cấp các giải pháp số phục vụ quản lý chuỗi cung ứng và hỗ trợ hoạt động logistics hiệu quả trên địa bàn tỉnh; tăng cường khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, dự báo thị trường và hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
4. Hợp tác phát triển xã hội số
4.1. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp y tế thông minh trên cơ sở ứng dụng công nghệ số trong quản lý, khám chữa bệnh, bệnh án điện tử, y tế dự phòng, hồ sơ sức khỏe và chăm sóc sức khỏe toàn dân; xây dựng, hoàn thiện các nền tảng số dùng chung và CSDL y tế phục vụ công tác quản lý, điều hành của ngành y tế.
Ưu tiên phát triển các nền tảng số dùng chung, kho dữ liệu y tế đồng thời phát triển các ứng dụng số đa nền tảng (app/web/kiosk) để kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở y tế. Chuyển đổi số toàn diện, đưa ngành y tế lên môi trường số để nâng cao chất lượng dịch vụ, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và trải nghiệm của người dân.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
4.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vực giáo dục, phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và học tập; xây dựng, hoàn thiện các nền tảng số, học liệu số và CSDL giáo dục dùng chung phục vụ công tác quản lý và tổ chức dạy học. Nền tảng số ngành giáo dục có khả năng kết nối, chia sẻ với kho dữ liệu số, ứng dụng số dùng chung của tỉnh.
Hỗ trợ ngành giáo dục, địa phương triển khai (khi có yêu cầu) các chương trình, phong trào “Bình dân học vụ số”, tổ chức các lớp đào tạo trực tuyến nhằm nâng cao kỹ năng số cho học sinh, sinh viên và người dân, hình thành thói quen tương tác trên môi trường số, phát triển văn hóa số trong cộng đồng và đảm bảo an toàn dữ liệu cá nhân.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
4.3. Phối hợp duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số từ cơ bản đến nâng cao cho các thành viên, nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận hiệu quả dịch vụ công trực tuyến, thanh toán điện tử và các tiện ích số trong đời sống hàng ngày.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
4.4. Nghiên cứu đề xuất, tư vấn và cung cấp các giải pháp ứng dụng dịch vụ thanh toán điện tử (Mobile Money) nhằm mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính số đến mọi đối tượng người dân và doanh nghiệp; đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo mật theo quy định của pháp luật.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Công thương.
b) Cơ quan phối hợp: VNPT Bắc Ninh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
4.5. Xây dựng và triển khai các gói cước Internet tốc độ cao kèm theo chính sách ưu đãi linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khai thác các tiện ích chuyển đổi số, tiếp cận thông tin trên Internet nhằm nâng cao đời sống văn hóa và xã hội.
a) Cơ quan chủ trì: VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, UBND các xã, phường.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
4.6. Hỗ trợ tư vấn, đề xuất giải pháp và phối hợp triển khai (khi có yêu cầu) số hóa, xây dựng CSDL về di sản văn hóa, du lịch của tỉnh; góp phần phát triển văn hóa số tích cực, lành mạnh, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tỉnh Bắc Ninh, đảm bảo dữ liệu được chuẩn hóa, tích hợp, chia sẻ và khai thác trên nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
5. Phối hợp hỗ trợ trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng
5.1. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm về an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Bắc Ninh; trong đó ưu tiên cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số, quản trị hệ thống và khai thác, vận hành các nền tảng số của tỉnh.
5.2. Đề xuất, tư vấn và cung cấp giải pháp tổng thể về bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; chú trọng nâng cao năng lực giám sát, phát hiện, ứng cứu và xử lý kịp thời các sự cố mất an toàn thông tin, đặc biệt là đối với các hệ thống hạ tầng thông tin trọng yếu gắn với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân, tổ chức; không để lộ lọt thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, phát triển bền vững, phù hợp với quy hoạch và định hướng của tỉnh Bắc Ninh.
a) Cơ quan chủ trì (nội dung 5.1-5.2): Công an tỉnh, VNPT Bắc Ninh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, UBND các xã, phường.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2030.
6.1. Bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng số bao gồm kỹ năng khai thác dữ liệu số, vận hành nền tảng số và sử dụng công cụ số phục vụ quản lý - điều hành cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại địa phương; bồi dưỡng chuyên sâu về các nội dung chuyển đổi số nhằm góp phần thay đổi tư duy và nâng cao năng lực quản lý, điều hành trên môi trường số.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, UBND các xã, phường, VNPT Bắc Ninh.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2030.
6.2. Tham mưu chính sách về thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong đó có nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, UBND các xã, phường, VNPT Bắc Ninh.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2030.
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) và nguồn huy động hợp pháp khác. Ưu tiên sử dụng hình thức thuê dịch vụ và sử dụng hình thức hợp tác công tư.
2. Từ các nguồn xã hội hóa (doanh nghiệp, các nhà đầu tư và nguồn khác...) theo quy định của pháp luật.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Theo dõi các sở, ngành, địa phương của tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này; là đơn vị đầu mối phối hợp thực hiện các nội dung Thỏa thuận hợp tác; tham gia hỗ trợ và xử lý các vướng mắc trong suốt quá trình hợp tác; hằng năm phối hợp đầu mối của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (thông qua VNPT Bắc Ninh) triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
b) Định kỳ đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình triển khai Kế hoạch; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, đề xuất điều chỉnh các nội dung khi cần thiết.
2. Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường
Trong phạm vi Thỏa thuận hợp tác và Kế hoạch này, theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (đầu mối là VNPT Bắc Ninh) tiếp cận, nghiên cứu, khảo sát, trao đổi, giới thiệu, chia sẻ, tư vấn, hỗ trợ triển khai các nội dung hợp tác theo Kế hoạch; chủ động phối hợp trong quá trình nghiên cứu, lựa chọn và tổ chức thực hiện các giải pháp, mô hình, nền tảng, công nghệ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của ngành, lĩnh vực, địa phương.
b) Tạo điều kiện thuận lợi theo quy định pháp luật để Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (đầu mối là VNPT Bắc Ninh) đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, triển khai các ứng dụng, dịch vụ, phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cũng như tham gia các hoạt động xã hội hóa tại địa phương.
c) Chủ động rà soát nhu cầu, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp cụ thể trong lĩnh vực quản lý để phối hợp với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (đầu mối là VNPT Bắc Ninh) triển khai các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
3. VNPT Bắc Ninh
a) Là đơn vị đầu mối của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường của tỉnh trong việc triển khai các nội dung hợp tác theo Kế hoạch này; thực hiện vai trò hỗ trợ, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật, mô hình triển khai trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo đúng nội dung Thỏa thuận hợp tác; hằng năm phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện triển khai, báo cáo kết quả về UBND tỉnh và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
b) Chủ động bố trí kinh phí và sử dụng nguồn lực tốt nhất (trong phạm vi điều kiện cho phép) giới thiệu và triển khai các công nghệ mới nhất, thành tựu mới nhất trong lĩnh vực khoa học công nghệ, viễn thông, công nghệ thông tin đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và giải quyết các vấn đề đặt ra của tỉnh.
c) Triển khai các chính sách ưu đãi phù hợp với quy định pháp luật và quy định của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam khi sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông của Tập đoàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
d) Cam kết không để lộ, lọt thông tin, đảm bảo đúng quy định của Nhà nước về công tác an toàn mạng, an ninh thông tin và các lĩnh vực thuộc phạm vi bí mật Nhà nước. Mọi dữ liệu hình thành trong quá trình hợp tác là tài sản của Nhà nước; Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đảm bảo khả năng chuyển giao dữ liệu toàn vẹn khi tỉnh có nhu cầu thay đổi nền tảng./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh