Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 1173/KH-UBND năm 2026 phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 1173/KH-UBND
Ngày ban hành 30/07/2026
Ngày có hiệu lực 30/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Đồng Tháp
Người ký Huỳnh Minh Tuấn
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1173/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 30 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số"; Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 như sau:

I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu

Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực sự trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, hướng đến tăng trưởng kinh tế “2 con số”; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tập trung phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo đồng bộ; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, và làm chủ công nghệ trong các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Đưa Đồng Tháp trở thành địa phương có năng lực đổi mới sáng tạo thuộc nhóm khá của cả nước.

2. Chỉ tiêu cụ thể

(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm)

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

Các cơ quan, đơn vị và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp như sau (đính kèm Phụ lục II):

1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

- Quán triệt, nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ; quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tập trung phổ biến thành tựu, kiến thức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân rộng các kết quả nghiên cứu có hiệu quả trong thực tiễn sản xuất, đời sống. Tăng cường truyền thông đa phương tiện, kết hợp kênh truyền thống (báo in, phát thanh, truyền hình) với kênh hiện đại (nền tảng số, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử, ứng dụng di động) để tiếp cận hiệu quả đến mọi tầng lớp Nhân dân.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các sự kiện khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quy tụ các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, các công ty công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ nhằm lan toả tinh thần nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; tinh thần sẵn sàng tiên phong, chủ động sáng tạo, chấp nhận rủi ro trong hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

- Kịp thời ban hành, cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bám sát Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025 và các nghị định hướng dẫn của Chính phủ. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với giải quyết các bài toán lớn của tỉnh. Thực hiện cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, chuyển mạnh sang cơ chế hậu kiểm; gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với phân bổ ngân sách và trách nhiệm giải trình.

- Xây dựng và triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn để thử nghiệm công nghệ, sản phẩm và mô hình kinh doanh mới, ưu tiên các lĩnh vực nông nghiệp tuần hoàn, công nghệ y sinh, năng lượng tái tạo và kinh tế số. Sửa đổi, bổ sung cơ chế tài chính, mua sắm công đối với sản phẩm công nghệ trong nước; ưu tiên đặt hàng công và mua sắm công các sản phẩm công nghệ do doanh nghiệp Việt Nam chủ trì thiết kế, sản xuất trong nước (Make in Viet Nam) đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ; thúc đẩy phát triển và vận hành hiệu quả sàn giao dịch công nghệ, tạo môi trường thuận lợi cho kết nối, trao đổi và mua bán công nghệ. Đẩy mạnh các chính sách khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển tài sản trí tuệ, góp phần nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, dịch vụ. Đẩy mạnh hỗ trợ đăng ký, bảo hộ, quản lý và khai thác tài sản trí tuệ; ưu tiên đối với các sản phẩm chủ lực, đặc thù của địa phương nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu bền vững. Tăng cường hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ; chủ động phòng, chống hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và gian lận thương mại. Khuyến khích hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hoàn thiện hệ sinh thái đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp dựa trên tri thức và công nghệ. Tăng cường kết nối cung - cầu công nghệ giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp; thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh.

- Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn, bảo đảm có hiệu lực thi hành đồng bộ với các luật. Tháo gỡ rào cản, khơi thông hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trọng tâm là phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực làm chủ công nghệ lõi và thương mại hóa; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; chuyển giao công nghệ nội sinh; tăng cường tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ.

- Rà soát, hoàn thiện và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất, truy xuất nguồn gốc, áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia đánh giá các lĩnh vực đo lường nhằm chuẩn hóa năng lực hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh.

3. Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước

a) Định hướng cơ cấu chi, tiêu chí ưu tiên và nguyên tắc phân bổ

- Phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ cấu chi hợp lý, cân đối giữa nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, đảm bảo việc kiểm soát và có thể linh hoạt điều chỉnh theo yêu cầu của thực tiễn phát triển với các định hướng như sau:

+ Tập trung bố trí ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược, bảo đảm tối thiểu 15% trong tổng chi sự nghiệp khoa học.

+ Ưu tiên phân bổ ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu thực tiễn. Đồng thời bảo đảm đầu tư đúng tầm cho nghiên cứu cơ bản, phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực chất lượng cao.

+ Bố trí ngân sách hợp lý cho đổi mới, cải tiến công nghệ, các nhiệm vụ có doanh nghiệp tham gia, cùng tài trợ, tiếp nhận, thương mại hóa kết quả và thực hiện theo cơ chế đối ứng; đồng thời khuyến khích đổi mới quản trị và quy trình, thử nghiệm công nghệ, tăng cường đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp dùng công nghệ mới qua hình thức phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).

- Triển khai việc đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các bài toán lớn, gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, lĩnh vực và nhu cầu thực tiễn của địa phương; ưu tiên các nhiệm vụ gắn với công nghệ chiến lược; các chương trình, dự án quy mô lớn, có sản phẩm cụ thể, địa chỉ ứng dụng và sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường; giao trực tiếp đối với nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ công nghệ chiến lược; đặt hàng có doanh nghiệp cùng tài trợ đối với nhiệm vụ ứng dụng. Triển khai tài trợ cạnh tranh đối với nghiên cứu nền tảng.

b) Thực hiện mô hình “ngân sách nhà nước dẫn dắt - xã hội cùng đầu tư”:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...