Chương trình hành động 22/CTr-UBND thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
| Số hiệu | 22/CTr-UBND |
| Ngày ban hành | 30/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Phan Huy Ngọc |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/CTr-UBND |
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Công văn số 38/TTg-QHĐP ngày 09/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV;
Thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 19/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Kết luận số 199-KL/TW ngày 10/11/2025 của - Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và Kết luận số 203-KL/TW ngày 04/11/2025 của Bộ Chính trị với mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số;
Thực hiện Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Nghị quyết số 98/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Tuyên Quang năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Quán triệt, chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ; Công văn số 38/TTg-QHĐP của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình hành động số 20-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Nghị quyết số 95/NQ-HĐND và Nghị quyết số 98/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện, phấn đấu hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu, mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong cả giai đoạn 2026-2030.
c) Tập trung thực hiện hiệu quả 03 khâu đột phá, 05 nhiệm vụ trọng tâm và 16 nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu được xác định trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, hướng tới hoàn thành mục tiêu tổng quát: “Phấn đấu đến năm 2030 trở thành Tỉnh phát triển khá, toàn diện, bền vững, có thu nhập trung bình cao; đến năm 2045 là Tỉnh phát triển, có thu nhập cao trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; tự cường, tự tin trong kỷ nguyên mới, phát triển phồn vinh, hạnh phúc”.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Trung ương và của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu tăng trưởng 2 con số; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện; cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu thành nhiệm vụ, giải pháp thiết thực, khả thi, gắn với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cấp, từng ngành, từng địa phương. Phân công rõ trách nhiệm, thời gian và kết quả thực hiện, bảo đảm nguyên tắc 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả”.
b) Kế thừa và phát huy kết quả, kinh nghiệm tích cực của các năm trước; khắc phục hạn chế, yếu kém, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1. Phấn đấu năm 2026, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 10,17%; GRDP bình quân đầu người đạt 59,87 triệu đồng; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 7.292 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 47.800 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giảm 3,5%; thu hút 4,1 triệu lượt khách du lịch.
2. Hoàn thành công tác lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các nội dung khác theo quy định của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15. Rà soát lập, điều chỉnh các quy hoạch ngành, lĩnh vực theo quy định đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tỉnh.
3. Tập trung chỉ đạo quyết liệt các giải pháp thực hiện Kế hoạch đầu tư công năm 2026; đôn đốc giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương. Chủ động, linh hoạt trong công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng; đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thành các dự án trọng điểm của tỉnh.
4. Phát triển nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp gắn với hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, gỗ, giấy, dược liệu theo hướng kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, thân thiện môi trường; thu hút phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp kết nối. Phát huy tiềm năng, lợi thế về văn hóa, cảnh quan, không gian và di sản để thúc đẩy du lịch phát triển chuyên nghiệp, xanh, đặc trưng và bền vững, sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ.
5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trong nước và quốc tế. Chủ động tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và các thành phần kinh tế khác.
6. Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa - xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, gắn với giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững. Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Giữ vững quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YếU
1. Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế của năm 2025
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường triển khai xây dựng kế hoạch khắc phục những tồn tại, hạn chế của năm 2025 ngay từ tháng đầu năm, đặc biệt trong các lĩnh vực thu ngân sách nhà nước, giải ngân vốn đầu tư công, chất lượng giáo dục đào tạo, vận hành mô hình chính quyền 2 cấp, nhằm phấn đấu hoàn thành cao nhất và toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2026.
2. Hoàn thiện và quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch, phát triển đô thị
a) Sở Tài chính chủ trì: Tham mưu UBND tỉnh hoàn thiện các nội dung liên quan đến lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; tổ chức Hội nghị công bố và triển khai Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và tham mưu triển khai đầy đủ các nội dung đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
b) Sở Xây dựng chủ trì:
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đảm bảo thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh; đẩy nhanh tiến độ lập Quy hoạch chung đô thị, phát triển hệ thống đô thị theo lộ trình nâng loại đô thị.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/CTr-UBND |
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Công văn số 38/TTg-QHĐP ngày 09/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV;
Thực hiện Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 19/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Kết luận số 199-KL/TW ngày 10/11/2025 của - Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và Kết luận số 203-KL/TW ngày 04/11/2025 của Bộ Chính trị với mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số;
Thực hiện Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Nghị quyết số 98/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Tuyên Quang năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Quán triệt, chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ; Công văn số 38/TTg-QHĐP của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình hành động số 20-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Nghị quyết số 95/NQ-HĐND và Nghị quyết số 98/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện, phấn đấu hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu, mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong cả giai đoạn 2026-2030.
c) Tập trung thực hiện hiệu quả 03 khâu đột phá, 05 nhiệm vụ trọng tâm và 16 nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu được xác định trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, hướng tới hoàn thành mục tiêu tổng quát: “Phấn đấu đến năm 2030 trở thành Tỉnh phát triển khá, toàn diện, bền vững, có thu nhập trung bình cao; đến năm 2045 là Tỉnh phát triển, có thu nhập cao trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; tự cường, tự tin trong kỷ nguyên mới, phát triển phồn vinh, hạnh phúc”.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Trung ương và của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội với mục tiêu tăng trưởng 2 con số; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện; cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu thành nhiệm vụ, giải pháp thiết thực, khả thi, gắn với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cấp, từng ngành, từng địa phương. Phân công rõ trách nhiệm, thời gian và kết quả thực hiện, bảo đảm nguyên tắc 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả”.
b) Kế thừa và phát huy kết quả, kinh nghiệm tích cực của các năm trước; khắc phục hạn chế, yếu kém, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1. Phấn đấu năm 2026, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 10,17%; GRDP bình quân đầu người đạt 59,87 triệu đồng; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 7.292 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 47.800 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giảm 3,5%; thu hút 4,1 triệu lượt khách du lịch.
2. Hoàn thành công tác lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các nội dung khác theo quy định của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15. Rà soát lập, điều chỉnh các quy hoạch ngành, lĩnh vực theo quy định đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tỉnh.
3. Tập trung chỉ đạo quyết liệt các giải pháp thực hiện Kế hoạch đầu tư công năm 2026; đôn đốc giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương. Chủ động, linh hoạt trong công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng; đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thành các dự án trọng điểm của tỉnh.
4. Phát triển nông nghiệp nhanh, hiệu quả, bền vững; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp gắn với hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, gỗ, giấy, dược liệu theo hướng kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, thân thiện môi trường; thu hút phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp kết nối. Phát huy tiềm năng, lợi thế về văn hóa, cảnh quan, không gian và di sản để thúc đẩy du lịch phát triển chuyên nghiệp, xanh, đặc trưng và bền vững, sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ.
5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trong nước và quốc tế. Chủ động tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và các thành phần kinh tế khác.
6. Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa - xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, gắn với giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững. Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Giữ vững quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YếU
1. Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế của năm 2025
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường triển khai xây dựng kế hoạch khắc phục những tồn tại, hạn chế của năm 2025 ngay từ tháng đầu năm, đặc biệt trong các lĩnh vực thu ngân sách nhà nước, giải ngân vốn đầu tư công, chất lượng giáo dục đào tạo, vận hành mô hình chính quyền 2 cấp, nhằm phấn đấu hoàn thành cao nhất và toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2026.
2. Hoàn thiện và quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch, phát triển đô thị
a) Sở Tài chính chủ trì: Tham mưu UBND tỉnh hoàn thiện các nội dung liên quan đến lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; tổ chức Hội nghị công bố và triển khai Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và tham mưu triển khai đầy đủ các nội dung đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
b) Sở Xây dựng chủ trì:
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đảm bảo thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh; đẩy nhanh tiến độ lập Quy hoạch chung đô thị, phát triển hệ thống đô thị theo lộ trình nâng loại đô thị.
- Triển khai thực hiện các thủ tục theo quy định về điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến 2045.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì: Tham mưu UBND tỉnh tổ chức lập, điều chỉnh và tổ chức thực hiện nội dung quy hoạch sử dụng đất trong Quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật; chủ trì việc phân bổ, xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của địa phương đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong quá trình điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo điểm b khoản 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
3. Triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công năm 2026
a) Sở Tài chính chủ trì:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư công; tham mưu triển khai quyết liệt các giải pháp đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công theo chỉ đạo của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và của tỉnh. Chủ trì hoàn thiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
- Tham mưu giải quyết các đề nghị của chủ đầu tư liên quan đến chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư và các nội dung khác thuộc lĩnh vực quản lý đầu tư công theo thẩm quyền và quy định hiện hành.
- Đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện quyết toán các dự án tồn đọng, theo dõi chặt chẽ tiến độ quyết toán và giải ngân vốn đầu tư công năm 2026, kịp thời kiến nghị tháo gỡ vướng mắc, phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao. Định kỳ hằng tháng, hàng quý rà soát, tham mưu điều chỉnh kế hoạch vốn từ các dự án chậm sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt; tập trung huy động nguồn lực cho các dự án trọng điểm, đặc biệt là các tuyến đường cao tốc. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với các dự án ODA; khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) theo quy định pháp luật.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ tháng, quý, năm đối với kế hoạch đầu tư công năm 2026 đã giao cho các cơ quan, đơn vị.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kế hoạch vốn đầu tư phát triển, dự toán chi thường xuyên thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm đúng quy định. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công.
b) Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các Chủ đầu tư dự án:
- Khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, bảo đảm sẵn sàng triển khai và giải ngân vốn ngay sau khi được giao kế hoạch; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện và giải ngân. Nâng cao năng lực quản lý, lập kế hoạch, điều hành tiến độ; chủ động, linh hoạt trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh thi công, sớm hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng.
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành và quyết toán các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025; đảm bảo giải ngân 100% kế hoạch vốn kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2026 của các chương trình.
- Các cơ quan chủ quản của các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2035 chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã xây dựng và tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình (khi có hướng dẫn của Trung ương), bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch được giao.
- UBND các xã, phường: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2035; tạo sự đồng thuận, thống nhất trong nhận thức và hành động của hệ thống chính trị và nhân dân. Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn. Thực hiện tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong giám sát, tham gia thực hiện.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì:
- Tập trung khôi phục sản xuất nông, lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai. Tổ chức triển khai sản xuất vụ Mùa, vụ Hè Thu và vụ Đông bảo đảm đúng khung thời vụ, cơ cấu giống hợp lý; đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản xuất. Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng theo chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Phát triển các vùng chăn nuôi tập trung, quy mô lớn, gắn với chế biến và du lịch sinh thái; tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh; xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; thúc đẩy phát triển chăn nuôi theo hướng VietGAHP và an toàn sinh học.
- Thực hiện hiệu quả kế hoạch trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến lâm sản; phát triển kinh tế rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng, duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 62,2%.
- Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp; phát triển các chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ gắn với du lịch, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường.
b) Sở Công thương chủ trì:
- Phối hợp với Sở Tài chính đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, thu hút phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và dược liệu; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm. Tham mưu điều chỉnh phương án phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung phát triển một số khu, cụm công nghiệp chuyên sâu, công nghệ cao gắn với chế biến nông, lâm sản và dược liệu giai đoạn 2026 - 2030. Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp, tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án đầu tư.
- Triển khai hiệu quả Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo, điện sinh khối, điện rác, điện mặt trời áp mái; nâng cấp, cải tạo hạ tầng lưới điện, bảo đảm cung ứng điện ổn định, an toàn phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
- Thực hiện Chương trình khuyến công giai đoạn 2026 - 2030; hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, xây dựng thương hiệu, cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm nông sản. Đẩy mạnh chuyển đổi số, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới và hạ tầng xuất nhập khẩu; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng trong quản lý hoạt động giao thương qua cửa khẩu, bảo đảm an ninh thương mại; tăng cường công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì:
- Tham mưu Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh; xây dựng và triển khai Đề án phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
- Phát triển du lịch bền vững gắn với bảo tồn di sản văn hóa và bản sắc các dân tộc; đầu tư phát triển hạ tầng, thu hút các loại hình dịch vụ nghỉ dưỡng, giải trí, mua sắm.
- Xây dựng Khu du lịch quốc gia Tân Trào và Cao nguyên đá Đồng Văn; phát triển các khu, điểm du lịch Na Hang - Lâm Bình, Mã Pì Lèng, sông Nho Quế trở thành trung tâm du lịch sinh thái, trải nghiệm đặc sắc của vùng Đông Bắc.
- Đề xuất công nhận Di sản thiên nhiên thế giới Na Hang - Lâm Bình; đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường liên kết vùng và quảng bá hình ảnh du lịch Tuyên Quang trên các nền tảng số trong nước và quốc tế.
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì:
- Tiếp tục tăng cường vai trò cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trong việc cho ý kiến đối với đánh giá tác động TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC của các Sở, ban, ngành, địa phương.
- Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đảm bảo việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân được thông suốt, không bị gián đoạn, không phát sinh thêm việc, thêm chi phí tuân thủ TTHC và nâng cao điểm số, đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử. Thực hiện tốt công tác giải quyết TTHC; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, đẩy mạnh các giải pháp nâng cao tỷ lệ người dân tham gia dịch vụ công trực tuyến.
b) Sở Nội vụ chủ trì:
- Tham mưu triển khai Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính năm 2026 và Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính năm 2026, bảo đảm bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của tỉnh. Thực hiện các giải pháp cải thiện điểm số và nâng cao vị trí xếp hạng của chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI),...
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và kiểm tra việc chấp hành các quy định về đạo đức công vụ, văn hóa công sở của cán bộ, công chức, viên chức; kiểm tra công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2026.
c) Sở Tài chính chủ trì:
- Tập trung triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình số 06-CTr/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 66/KH-UBND của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.
- Tham mưu các giải pháp đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); bảo đảm công khai, minh bạch, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi, thu hút các tập đoàn, nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước. Thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu 30% thủ tục và thời gian giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đầu tư, đăng ký doanh nghiệp; tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giảm chi phí và thời gian cho người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh, nhất là về vốn, đất đai, thị trường, thuế và đổi mới sáng tạo; phát triển kinh tế tập thể gắn với chuỗi giá trị sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tham gia thị trường.
- Tham mưu triển khai Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước. Tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; thực hiện sắp xếp, thoái vốn nhà nước theo kế hoạch được phê duyệt, bảo đảm hiệu quả, công khai và đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện hiệu quả Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2026; nâng cao chất lượng công tác tư vấn, xúc tiến và hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình tìm hiểu, lập và triển khai dự án. Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, hoàn thành các dự án đầu tư ngoài ngân sách, nhất là các dự án trọng điểm có sức lan tỏa.
- Rà soát, phân loại và theo dõi tiến độ thực hiện các dự án đầu tư; kịp thời đề xuất biện pháp xử lý vướng mắc, sớm đưa các dự án đi vào hoạt động; kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ, nhà đầu tư không đủ năng lực theo quy định, bảo đảm tạo môi trường đầu tư minh bạch, lành mạnh.
d) Các sở, ngành, UBND các xã, phường:
- Tăng cường công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, nhất là trong triển khai, sử dụng hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến nhằm tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng bồi dưỡng kỹ năng, trình độ chuyên môn và tinh thần phục vụ nhân dân.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong chỉ đạo, điều hành; kiên quyết xử lý, chấn chỉnh các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong thực thi công vụ.
a) Sở Tài chính chủ trì:
- Chủ động, thường xuyên nắm chắc tình hình thu - chi ngân sách; kịp thời tham mưu các giải pháp điều hành ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đảm bảo nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, kế hoạch của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý thu - chi ngân sách nhà nước theo quy định; triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp quản lý thu, phát triển nguồn thu bền vững; tăng cường chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời; phấn đấu hoàn thành và vượt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
- Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên chi đầu tư phát triển, tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa cao; nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư công.
- Tổ chức kiểm tra công tác quản lý ngân sách ở các cấp trong 03 khâu: lập dự toán, điều hành và quyết toán ngân sách theo đúng quy định của pháp luật.
b) Thuế tỉnh Tuyên Quang: Triển khai thực hiện hiệu quả Luật Quản lý thuế và các chính sách pháp luật về thuế; tăng cường quản lý thu, mở rộng cơ sở thu, chống thất thu, trốn thuế, nợ thuế kéo dài. Đẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kê khai, nộp, hoàn thuế và hóa đơn điện tử. Chủ động phối hợp với các địa phương theo dõi sát diễn biến nguồn thu, kịp thời đề xuất các giải pháp điều hành phù hợp, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
c) Chi cục Hải quan khu vực XVI: Phối hợp đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa và minh bạch hóa thủ tục thuế, hải quan; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế và hoạt động xuất nhập khẩu. Tăng cường kiểm tra sau thông quan, phòng chống thất thu, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
d) Ngân hàng Nhà nước khu vực IV:
- Phối hợp tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách tiền tệ, bảo đảm tăng trưởng tín dụng an toàn, bền vững, gắn với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát. Ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất - kinh doanh, các ngành, lĩnh vực động lực tăng trưởng; đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho người dân và doanh nghiệp, góp phần hạn chế “tín dụng đen”.
- Tiếp tục triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng; tăng cường an toàn bảo mật hệ thống thông tin, phòng ngừa và đấu tranh với tội phạm công nghệ cao trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn, kịp thời cảnh báo, phòng ngừa rủi ro, khắc phục hạn chế và xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động ngân hàng theo quy định.
7. Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì:
- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 11/8/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 01-KH/BCDTW ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW. Tập trung thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, coi đây là động lực quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
- Vận hành ổn định, hiệu quả hệ thống điều hành thông minh, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh; phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số đồng bộ từ Tỉnh đến cơ sở. Đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”, nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân; tổ chức tập huấn, hướng dẫn ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ công tác chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực. Phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại theo hướng hạ tầng số, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao trong sản xuất nông, lâm, thủy sản chủ lực và đặc sản của tỉnh; gắn nghiên cứu với xây dựng thương hiệu, phát triển chỉ dẫn địa lý, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao quy mô lớn. Tăng cường liên kết giữa cơ quan nghiên cứu, cơ sở khoa học với doanh nghiệp và người dân, bảo đảm đưa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất và đời sống, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
b) Công an tỉnh chủ trì: Tiếp tục phát triển, khai thác và mở rộng ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia theo Đề án 06, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng dịch vụ công.
c) Sở Tài chính chủ trì: Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ số trong quản lý, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý tài chính công và cải cách hành chính.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì: Tăng cường tuyên truyền, quảng bá các sự kiện kinh tế, văn hóa, du lịch, chính trị của tỉnh trên các nền tảng số; phát huy vai trò của truyền thông số trong quảng bá hình ảnh địa phương, thu hút du khách và nhà đầu tư.
đ) Sở Công Thương chủ trì: Đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại; đẩy mạnh quảng bá sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp đặc trung, chủ lực của tỉnh trên các sàn giao dịch thương mại điện tử. Tăng cường sử dụng các kênh truyền thông hiện đại, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
e) Các Sở, ngành, UBND các xã, phường: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng hiệu quả các giải pháp làm việc trực tuyến, nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc. Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ cấp xã, đồng thời chủ động đề xuất các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số trong lĩnh vực, địa bàn phụ trách, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trong tổ chức thực hiện. Triển khai Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Tuyên Quang; thực hiện Đồ án quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
- Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, bảo đảm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định pháp luật. Tiếp tục triển khai và hoàn thành công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; thực hiện các thủ tục về cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các dự án khai thác khoáng sản kim loại, vật liệu xây dựng thông thường; hướng dẫn, giải quyết kịp thời các thủ tục đăng ký khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về đất đai, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng phục vụ triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; kiểm soát nghiêm việc khai thác, vận chuyển, đổ thải đất đá dư thừa từ các dự án xây dựng. Chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường, đẩy mạnh thu gom, phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải y tế; giám sát chặt chẽ hoạt động của các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất có nguồn thải lớn, bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường. Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2026 công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Rà soát, cập nhật và xây dựng phương án, kịch bản ứng phó với thiên tai theo từng cấp độ rủi ro và loại hình cụ thể, đặc biệt đối với bão, lũ, sạt lở đất, ngập úng cục bộ; tăng cường công tác dự báo, cảnh báo sớm, chủ động phương án phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, giảm thiểu thiệt hại về người, tài sản và cơ sở hạ tầng.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, công trình trọng điểm trên địa bàn.
b) Các sở, ngành, UBND các xã, phường:
- Tập trung khắc phục hậu quả thiên tai do cơn bão số 10, số 11 gây ra. Triển khai đồng bộ các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý chặt chẽ tài nguyên và bảo vệ môi trường; lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện nghiêm các phương án, kế hoạch phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm an toàn cho người dân và cơ sở hạ tầng.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm gây ô nhiễm, suy thoái môi trường.
- Tổ chức phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn, nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý và tái chế chất thải; bố trí, huy động nguồn lực vận hành công trình xử lý rác thải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về bảo vệ môi trường bền vững.
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì:
- Tập trung bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc trên địa bàn; phát triển văn hóa theo hướng trọng tâm, trọng điểm, gắn kết chặt chẽ với phát triển du lịch. Tiếp tục triển khai hiệu quả các nội dung về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản địa chất, các điểm du lịch của tỉnh; xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, đậm bản sắc văn hóa vùng cao Tuyên Quang.
- Đẩy mạnh phát triển các hoạt động văn hóa, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; tổ chức các chương trình, hoạt động văn hóa, văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị quan trọng của đất nước và của tỉnh. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, bảo đảm việc xét duyệt danh hiệu “Gia đình văn hóa” thực chất, hiệu quả; củng cố, phát huy vai trò của các “Thôn, tổ dân phố văn hóa” gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì:
- Thực hiện hiệu quả Kế hoạch năm học 2025 - 2026 và năm học 2026-2027. Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên hợp lý; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng thực chất, khắc phục bệnh thành tích.
- Rà soát, sắp xếp quy mô trường, lớp học theo hướng tinh gọn, hiệu quả; mở rộng mạng lưới trường ngoài công lập; triển khai Đề án đầu tư, nâng cấp các trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp tại các xã biên giới và củng cố hệ thống trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
- Tăng cường giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông; chú trọng đào tạo nghề có chất lượng cao, ngành, lĩnh vực mới đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
c) Sở Y tế chủ trì:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, hướng tới sự hài lòng của người dân ở tất cả các tuyến y tế. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, quản lý nhân lực y tế sau sáp nhập theo hướng tinh gọn, hiệu quả; bố trí đủ nhân lực, đảm bảo mỗi trạm y tế có từ 02 bác sĩ trở lên. Thực hiện hiệu quả các chương trình hợp tác với bệnh viện tuyến Trung ương trong chuyển giao kỹ thuật và đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn. Phấn đấu xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở thành trung tâm khoa học - kỹ thuật y tế vùng Đông Bắc; chuẩn bị điều kiện đưa cơ sở mới vào hoạt động sau khi hoàn thành đầu tư.
- Hoàn thiện và triển khai hệ thống hồ sơ, số sức khỏe điện tử; tổ chức khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào vùng biên giới ít nhất 01 lần/năm. Nâng cao chất lượng dân số, tăng cường công tác y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm trong các dịp cao điểm, lễ hội và tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
d) Sở Nội vụ chủ trì:
- Chủ động nắm tình hình, phân tích, dự báo thị trường lao động, kết nối cung - cầu thị trường lao động để tăng cơ hội việc làm, tạo sinh kế bền vững cho người lao động; triển khai có hiệu quả công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và thời vụ tại Hàn Quốc, Trung Quốc theo các thoả thuận hợp tác. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách với người có công với cách mạng và các chính sách an sinh xã hội dành cho nhóm yếu thế trong xã hội. Tiếp tục quan tâm rà soát nhà tạm, nhà dột nát để tiếp tục hỗ trợ. Thực hiện tốt công tác trợ giúp xã hội, thúc đẩy bình đẳng giới, bảo đảm quyền trẻ em.
đ) Bảo hiểm xã hội khu vực XIX: Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thực hiện đồng bộ các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế. Phát triển, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhất là bảo hiểm xã hội tự nguyện; nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế. Quản lý chặt chẽ đối tượng thuộc diện tham gia, đối tượng thụ hưởng; bảo đảm chi trả đầy đủ, kịp thời, đúng quy định.
e) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì:
- Nâng cao chất lượng hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển, giảm chênh lệch thu nhập, mức sống giữa các vùng miền và giữa các dân tộc. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo đúng quy định pháp luật.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Chương trình; hướng dẫn các xã, phường rà soát, xác định chính xác đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ trợ; tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện.
g) Sở Xây dựng chủ trì: Tham mưu, hướng dẫn về đối tượng và điều kiện hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát theo quy định của Trung ương. Xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành một số mẫu thiết kế nhà ở định hình phù hợp với đặc điểm địa hình, bản sắc văn hóa dân tộc để các địa phương tham khảo trong quá trình triển khai; nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng công trình và tiết kiệm nguồn vốn đầu tư xây dựng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030 ” của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, phấn đấu hoàn thành xây dựng 244 căn nhà ở xã hội trong năm 2026.
h) Sở Tài chính chủ trì: Tham mưu cân đối, bố trí vốn ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát theo đúng quy định. Hướng dẫn các thủ tục về nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng chế độ và mục đích sử dụng.
i) Sở Nông nghiệp và Mỏi trường chủ trì:
- Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương thực hiện thủ tục đất đai liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi để người dân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ.
- Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào Dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030. Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các chính sách; các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025 được chuyển tiếp thực hiện trong năm 2026.
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của bộ máy mới; chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; tăng cường kiểm tra, giám sát; ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả đo bằng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Khai thác hiệu quả tài sản công và xử lý trụ sở công dôi dư sau sắp xếp.
- Xác định năm 2026 là “năm nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở”; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vững chắc về tư tưởng chính trị, chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao, dám nghĩ, dám làm; thực hiện cơ chế, chính sách tạo động lực, bảo vệ cán bộ, công chức làm việc, cống hiến, vì lợi ích chung.
b) Sở Nội vụ chủ trì:
- Tham mưu, triển khai Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
- Xây dựng phương án bố trí, điều động, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, bảo đảm đủ số lượng và cơ cấu, nhất là các vị trí có chuyên môn về đất đai, quy hoạch, xây dựng, tài chính, công nghệ thông tin, giáo dục, y tế tại cấp xã. Rà soát nhu cầu sử dụng viên chức trong ngành giáo dục và y tế để xây dựng phương án tuyển dụng, bố trí phù hợp theo quy định.
- Xây dựng Đề án tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan, tổ chức hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Sở Tư pháp chủ trì:
- Tham mưu UBND tỉnh rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm dân chủ, công bằng, đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, khả thi với cơ chế tổ chức thực hiện nghiêm minh, nhất quán, làm cơ sở pháp lý cho hoạt động liên tục, thông suốt của các cơ quan sau sắp xếp tổ chức bộ máy. Cập nhật đầy đủ và kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của Tỉnh lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật. Triển khai thực hiện có hiệu quả Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực công tác tư pháp, nhất là các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp.
d) Thanh tra tỉnh chủ trì: Tăng cường thanh tra, kiểm tra, đặc biệt tiến hành thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thực hiện tốt hoạt động tiếp công dân, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật, không để kéo dài, phát sinh thành “điểm nóng” gây mất an ninh trật tự trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân phát hiện, phản ánh kịp thời hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ thực thi công vụ.
a) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì:
- Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, chủ động nắm chắc tình hình, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Làm tốt công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên; hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng.
- Tổ chức quản lý, bảo vệ biên giới theo đúng quy định hiện hành và các văn kiện pháp lý về biên giới; tăng cường tuần tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ hoạt động xây dựng các công trình tại khu vực biên giới.
b) Công an tỉnh chủ trì: Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh, trấn áp và xử lý nghiêm các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, các loại tội phạm, vi phạm pháp luật; đẩy lùi tai nạn, tệ nạn xã hội, góp phần giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tăng cường kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Tiếp tục củng cố tổ chức, trang bị, bảo đảm các điều kiện để lực lượng Công an xã chính quy thực hiện tốt nhiệm vụ, phát huy vai trò nòng cốt trong giữ gìn an ninh trật tự ở cơ sở.
12. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại
Sở Ngoại vụ chủ trì:
- Duy trì, củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện; triển khai hiệu quả các nội dung hợp tác với tỉnh Vân Nam và Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc. Tăng cường hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Hội hữu nghị Việt - Trung nhằm thúc đẩy giao lưu nhân dân, quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh và các chính sách ưu đãi hợp tác đầu tư của tỉnh, thu hút nguồn lực đầu tư và hợp tác phát triển.
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ngoại giao văn hóa, thông tin đối ngoại và đối ngoại nhân dân; đẩy mạnh quảng bá văn hóa, lịch sử, bản sắc dân tộc và cảnh quan thiên nhiên của địa phương, đặc biệt là hình ảnh Cao nguyên đá Đồng Văn - Công viên địa chất toàn cầu UNESCO, nhằm thu hút khách du lịch, mở rộng hợp tác thương mại, đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi tiết có biểu phân công nhiệm vụ kèm theo)
1. Căn cứ Chương trình hành động này, các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết và văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; UBND tỉnh giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường:
a) Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp đã đề ra trong Chương trình hành động này; chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án chuyên đề; đồng thời xây dựng Kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về triển khai thực hiện các nội dung Chương trình hành động theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong quá trình triển khai. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện, chủ động tự đánh giá tình hình theo tháng, quý; kịp thời đề xuất các giải pháp hoặc tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh, bảo đảm tiến độ và hiệu quả thực hiện.
d) Định kỳ hằng tháng, hằng quý và năm (trước ngày 15 của tháng, 15 tháng cuối quý và 10/11 của năm) và đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, các nội dung được giao trong Chương trình hành động và tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ. Báo cáo gửi UBND tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính, Thống kê tỉnh để theo dõi, tổng hợp và phục vụ công tác tham mưu chỉ đạo, điều hành.
2. Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị, địa phương rà soát, cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu phục vụ tính toán tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và cơ cấu kinh tế theo từng quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm 2026 báo cáo Cục Thống kê. Trên cơ sở đó thực hiện phân tích, đánh giá mức đóng góp của từng ngành, lĩnh vực vào tăng trưởng GRDP, tham mưu UBND tỉnh các giải pháp điều hành phù hợp, góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng GRDP đã đề ra. Định kỳ (trước ngày 15 của tháng cuối quý và 10/11 của năm) chủ động rà soát, tính toán số liệu tăng trưởng GRDP trên địa bàn cung cấp về Sở Tài chính để tổng hợp chung vào Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các nội dung trong Chương trình hành động theo định kỳ hằng tháng, hằng quý, năm (trước ngày 20 của tháng, 20 tháng cuối quý và 15/11 của năm) và đột xuất theo yêu cầu.
4. Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh: Tăng cường công tác tuyên truyền, thông tin phản ánh kịp thời những kết quả, thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế - xã hội của các sở, ban, ngành, địa phương; kịp thời biểu dương các tập thể, cá nhân điển hình, lan tỏa tinh thần phong trào thi đua hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
5. Sở Nội vụ căn cứ kết quả thực hiện Chương trình hành động của các ngành, các cấp, các đơn vị làm tiêu chí đánh giá thi đua năm 2026./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh về triển
khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2026
(Kèm theo Chương trình hành động số 22/CTr-UBND ngày 30 tháng 01 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
STT |
Nội dung công việc |
Thẩm quyền ban hành |
Cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
||
|
1 |
Kế hoạch khắc phục những tồn tại, hạn chế, yếu kém của năm 2025, đề ra những giải pháp năm 2026 sát, cụ thể với điều kiện thực tế của từng ngành, địa phương, phân công lãnh đạo phụ trách từng nhiệm vụ cụ thể |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường |
Quý I/2026 |
||
|
2 |
Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Tuyên Quang |
HĐND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Đã hoàn thành tháng 12/2025 |
||
|
3 |
Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Tuyên Quang |
HĐND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Đã hoàn thành tháng 12/2025 |
||
|
4 |
Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Đã hoàn thành tháng 12/2025 |
||
|
5 |
Quyết định ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Tuyên Quang |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Tháng 01/2026 |
||
|
6 |
Chỉ thị về triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
7 |
Kế hoạch thực hiện kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Tháng 02/2026 |
||
|
Hoàn thiện và quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch, phát triển đô thị |
|
|
|
|
|||
|
1 |
Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các nội dung khác theo quy định của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 02/2026 |
||
|
2 |
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 12/2026 |
||
|
|
|
|
|
||||
|
1 |
Nghị quyết về tiếp tục đột phá xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghệ, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu, cụm công nghiệp giai đoạn 2025-2030. |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khoá I) |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 02/2026 |
||
|
2 |
Nghị quyết, quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 |
HĐND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Đã hoàn thành tháng 12/2025 |
||
|
3 |
Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030. |
HĐND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 02/2026 |
||
|
4 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa, giai đoạn 2025-2035 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 02/2026 |
||
|
5 |
Các Nghị quyết phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 và năm 2026 |
HĐND tỉnh |
Sở Tài chính |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Theo Chỉ đạo của Trung ương |
||
|
6 |
Các Nghị quyết phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026- 2030 và năm 2026 |
HĐND tỉnh |
Sở Tài chính |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Theo Chỉ đạo của Trung ương |
||
|
7 |
Các Quyết định giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 và năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Theo Chỉ đạo của Trung ương |
||
|
8 |
Các Quyết định phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026- 2030 và năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Theo Chỉ đạo của Trung ương |
||
|
1 |
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị về Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCH Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 4/2026 |
||
|
2 |
Đề án phát triển nông nghiệp bền vững gắn với kinh tế nông nghiệp xanh; nông nghiệp số và mục tiêu xây dựng nông thôn văn minh, nông dân giàu có. |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
3 |
Nghị quyết về phát triển lâm nghiệp bền vững, gắn với đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 4/2026 |
||
|
4 |
Đề án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 6/2026 |
||
|
5 |
Điều chỉnh Đề án xây dựng Tuyên Quang trở thành khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trung tâm sản xuất và chế biến gỗ |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 4/2026 |
||
|
6 |
Đề án về phát triển lâm nghiệp bền vững, gắn với đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 5/2026 |
||
|
7 |
Kế hoạch thực hiện đảm bảo an ninh lương thực có hạt đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 6/2026 |
||
|
8 |
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị về Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của BCH Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 4/2026 |
||
|
9 |
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển về công nghiệp |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Công Thương |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
10 |
Quyết định phê duyệt quy hoạch khu công nghiệp Tam Đa |
UBND tỉnh |
Ban quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 9/2026 |
||
|
11 |
Kế hoạch về thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu và thương mại biên giới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Công Thương |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND các xã biên giới |
Tháng 01/2026 |
||
|
12 |
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistic trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
UBND tỉnh |
Sở Công Thương |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
13 |
Kế hoạch Xúc tiến thương mại trọng tâm năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Công Thương |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
14 |
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang thành ngành kinh tế mũi nhọn. |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 01/2026 |
||
|
15 |
Đề án phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 01/2026 |
||
|
16 |
Kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2025 - 2030 |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 3/2026 |
||
|
17 |
Kế hoạch tổ chức Lễ hội Thành Tuyên năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 4/2026 |
||
|
18 |
Kế hoạch tổ chức Lễ hội Hoa tam giác mạch |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 7/2026 |
||
|
19 |
Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng giai đoạn 2025 - 2030, ưu tiên phương tiện sử dụng năng lượng sạch |
UBND tỉnh |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 7/2026 |
||
|
1 |
Đề án đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền đồng bộ, triệt để, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong giai đoạn mới |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Sau khi có hướng dẫn của Trung ương |
||
|
2 |
Kế hoạch (Đề án) triển khai sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 5 |
||
|
3 |
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thu hút đầu tư |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Tài chính |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
4 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thu hút đầu tư giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 9/2026 |
||
|
5 |
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh về lãnh đạo đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Đảng bộ UBND tỉnh |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
6 |
Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, UBND xã, phường |
Tháng 6/2026 |
||
|
7 |
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Tuyên Quang |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 02/2026 |
||
|
8 |
Kế hoạch tổ chức Cuộc thi “Tìm kiếm tài năng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” tỉnh Tuyên Quang thường niên |
UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 02/2026 |
||
|
9 |
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính gắn với đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới, giai đoạn 2025 - 2030 |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
1 |
Nghị quyết Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Tuyên Quang năm 2026. |
HĐND tỉnh |
Sở Tài chính |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Đã tham mưu ban hành trong tháng 12/2025 |
||
|
2 |
Quyết định giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Tuyên Quang năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Đã tham mưu ban hành trong tháng 12/2025 |
||
|
3 |
Báo cáo kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026 |
HĐND tỉnh |
Sở Tài chính |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 6/2025 |
||
|
Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
||||
|
1 |
Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, gắn kết đào tạo với nghiên cứu và nhu cầu của doanh nghiệp. |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 4/2026 |
||
|
2 |
Đề án phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Tháng 4/2026 |
||
|
3 |
Chương trình hành động về đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế xã hội và xã hội số, giai đoạn 2026 - 2030 |
UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
4 |
Kế hoạch thực hiện Nghị Quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong ngành y tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030 tầm nhìn 2050 |
UBND tỉnh |
Sở Y tế |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 02/2025 |
||
|
1 |
Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 11/2026 |
||
|
2 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
Tháng 6/2026 |
||
|
3 |
Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường về chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 11/2026 |
||
|
4 |
Đề án về hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Tuyên Quang |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
1 |
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển con người Tuyên Quang phát triển toàn diện về đạo đức, nhân cách, trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, giai đoạn 2026 - 2030 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 01/2026 |
||
|
2 |
Kế hoạch về phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2035 |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 01/2026 |
||
|
3 |
Đề án Bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
4 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa, giai đoạn 2025-2035 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 2/2026 |
||
|
5 |
Kế hoạch tổ chức Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Tuyên Quang lần thứ X năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 3/2026 |
||
|
6 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân |
UBND tỉnh |
Sở Y tế |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
7 |
Đề án về nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, phát triển y tế kỹ thuật cao, chuyên sâu, tăng cường y tế dự phòng, giai đoạn 2025 - 2030 |
UBND tỉnh |
Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Theo chỉ đạo của TW |
||
|
8 |
Chỉ thị về nâng cao chất lượng y tế học đường |
UBND tỉnh |
Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 6/2026 |
||
|
9 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030 |
UBND tỉnh |
Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Quý III/2026 |
||
|
10 |
Kế hoạch thực.hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang |
UBND tỉnh |
Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 6/2026 |
||
|
11 |
Nghị quyết của Ban thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, địa phương |
Tháng 01/2026 |
||
|
12 |
Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. |
UBND tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
13 |
Kế hoạch về triển khai công tác xây dựng xã hội học tập năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 3/2026 |
||
|
14 |
Kế hoạch triển khai giáo dục nghề nghiệp năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 3/2026 |
||
|
15 |
Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 05- CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030 (sau khi Ban Thường vụ Tỉnh Ủy ban hành Kế hoạch) |
UBND tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 9/2026 |
||
|
16 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc họp phần thứ hai về phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 6/2026 |
||
|
17 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia thuộc hợp phần thứ hai về phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi năm 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 6/2026 |
||
|
18 |
Kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ tạo việc làm và đẩy mạnh công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2026-2030 |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
19 |
Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 79 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2026) |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 7/2026 |
||
|
1 |
Triển khai thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh |
Tỉnh ủy; UBND tỉnh; Ban chỉ đạo Bầu cử tỉnh; Ủy ban bầu cử tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Từ tháng 01/2026 đến kết thúc cuộc bầu cử |
||
|
2 |
Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 8/2026 |
||
|
3 |
Kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2026 |
||
|
4 |
Kế hoạch thực hiện công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 01/2026 |
||
|
5 |
Chương trình công tác tư pháp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang |
UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 01/2026 |
||
|
6 |
Kế hoạch thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Tháng 01/2026 |
||
|
7 |
Kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực năm 2026 |
UBND tỉnh |
Thanh tra tỉnh |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
8 |
Kế hoạch triển khai Đề án "Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan đơn vị có liên quan |
Tháng 02/2026 |
||
|
9 |
Kế hoạch triển khai Đề án "Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024 - 2030" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026 |
UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan đơn vị có liên quan |
Tháng 02/2026 |
||
|
1 |
Kế hoạch tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực, phòng thủ dân sự |
UBND tỉnh |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 5/2026 |
||
|
2 |
Đề án "Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, trật tự lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030" |
UBND tỉnh |
Công an tỉnh |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
3 |
Kế hoạch nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 |
UBND tỉnh |
Công an tỉnh |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 02 |
||
|
1 |
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Sở Ngoại vụ |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
2 |
Đề án về tăng cường hợp tác toàn diện giữa tỉnh Tuyên Quang với tỉnh Vân Nam và Khu tự trị dân tộc Choang, Quảng Tây, Trung Quốc, giai đoạn 2026 - 2030 |
UBND tỉnh |
Sở Ngoại vụ |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
|
3 |
Chương trình về nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, giai đoạn 2026 - 2030 |
UBND tỉnh |
Sở Ngoại vụ |
Cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường |
Tháng 01/2026 |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh