Kế hoạch 082/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 082/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 08/09/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 082/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN QUỐC GIA VÀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch không gian biển); Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ), Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ và Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với đặc điểm, tình hình của tỉnh Cà Mau.
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên cho giai đoạn đến năm 2030; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường có biển trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm thực hiện đồng bộ, có tính kết nối, liên ngành, liên vùng, không trùng lặp, chồng chéo với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ trong các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đảm bảo phù hợp với khả năng tài chính, nhân lực, khoa học, kỹ thuật và điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; huy động tối đa sự tham gia của các thành phần kinh tế và các bên liên quan; phân bổ kinh phí và nhân lực theo hướng trọng tâm, trọng điểm, tối ưu và hiệu quả; kết hợp hài hòa giữa đầu tư công và vốn xã hội hóa, trong đó đầu tư công đóng vai trò dẫn dắt tạo sức lan tỏa để hiện thực hóa các nhiệm vụ trọng tâm và khâu đột phá của quy hoạch giai đoạn đến năm 2030.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách, bổ sung quy hoạch liên quan
- Rà soát, kiến nghị điều chỉnh và bổ sung vào Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (nếu có), các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và các chương trình, đề án, dự án có liên quan để đề xuất, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh đảm bảo phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ trong quy hoạch tỉnh; hoàn thành thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Cà Mau theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Cà Mau giai đoạn 2022 - 2027, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 24/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương hoàn thành phân định ranh giới quản lý hành chính trên biển giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.
2. Phát triển kinh tế biển theo hướng xanh, tuần hoàn, các-bon thấp
- Ưu tiên nguồn lực phát triển các ngành kinh tế biển theo chương trình hành động, kết luận của Tỉnh ủy và kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các mô hình sinh thái, xanh và tuần hoàn trong phát triển kinh tế - xã hội như: Đô thị sinh thái, đô thị xanh, đô thị thông minh, khu công nghiệp, khu kinh tế áp dụng mô hình xanh và tuần hoàn, nhằm giảm thiểu chất thải ra môi trường biển.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, đảo theo định hướng kinh tế xanh, tuần hoàn, các-bon thấp; tập trung vào các ngành, lĩnh vực tiềm năng, lợi thế của tỉnh như: Du lịch biển, đảo, thủy sản, năng lượng tái tạo, kinh tế hàng hải, dịch vụ logistics,…; nâng cao khả năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia trên biển, đảo.
3. Điều tra, đánh giá tài nguyên biển phục vụ phân vùng không gian biển, nhu cầu bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương triển khai các hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên biển phục vụ phân vùng không gian biển; đồng thời, khảo sát, xác định các khu vực có thể lấn biển để phát triển bền vững, thịnh vượng vùng bờ Việt Nam theo Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trên cơ sở định hướng Quy hoạch không gian biển quốc gia, thực hiện rà soát, đánh giá để xác định các khu vực ưu tiên phát triển điện gió ngoài khơi dựa tiềm năng năng lượng tái tạo; đồng thời, khoanh vùng các khu vực có tiềm năng khai thác cát biển phục vụ nhu cầu vật liệu xây dựng một cách bền vững, hiệu quả và phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia.
- Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sinh trên địa bàn tỉnh.
4. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bảo đảm đáp ứng nhu cầu dịch vụ hậu cần nghề cá, an toàn cho tàu thuyền, ổn định sinh kế và hỗ trợ quản lý nghề cá bền vững.
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ven biển đa mục tiêu, lưỡng dụng, đồng bộ và hiện đại, bảo đảm khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phù hợp với các quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống đê biển, kè chống sạt lở, xói lở ven biển; nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đẩy mạnh bảo vệ, phục hồi và mở rộng diện tích rừng ngập mặn ven biển, nhằm tăng cường phòng hộ tự nhiên, giảm thiểu rủi ro thiên tai và bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 082/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN QUỐC GIA VÀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch không gian biển); Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ), Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ và Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 25/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với đặc điểm, tình hình của tỉnh Cà Mau.
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên cho giai đoạn đến năm 2030; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường có biển trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm thực hiện đồng bộ, có tính kết nối, liên ngành, liên vùng, không trùng lặp, chồng chéo với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ trong các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đảm bảo phù hợp với khả năng tài chính, nhân lực, khoa học, kỹ thuật và điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; huy động tối đa sự tham gia của các thành phần kinh tế và các bên liên quan; phân bổ kinh phí và nhân lực theo hướng trọng tâm, trọng điểm, tối ưu và hiệu quả; kết hợp hài hòa giữa đầu tư công và vốn xã hội hóa, trong đó đầu tư công đóng vai trò dẫn dắt tạo sức lan tỏa để hiện thực hóa các nhiệm vụ trọng tâm và khâu đột phá của quy hoạch giai đoạn đến năm 2030.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách, bổ sung quy hoạch liên quan
- Rà soát, kiến nghị điều chỉnh và bổ sung vào Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (nếu có), các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và các chương trình, đề án, dự án có liên quan để đề xuất, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh đảm bảo phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ trong quy hoạch tỉnh; hoàn thành thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Cà Mau theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Cà Mau giai đoạn 2022 - 2027, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 24/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương hoàn thành phân định ranh giới quản lý hành chính trên biển giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.
2. Phát triển kinh tế biển theo hướng xanh, tuần hoàn, các-bon thấp
- Ưu tiên nguồn lực phát triển các ngành kinh tế biển theo chương trình hành động, kết luận của Tỉnh ủy và kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các mô hình sinh thái, xanh và tuần hoàn trong phát triển kinh tế - xã hội như: Đô thị sinh thái, đô thị xanh, đô thị thông minh, khu công nghiệp, khu kinh tế áp dụng mô hình xanh và tuần hoàn, nhằm giảm thiểu chất thải ra môi trường biển.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, đảo theo định hướng kinh tế xanh, tuần hoàn, các-bon thấp; tập trung vào các ngành, lĩnh vực tiềm năng, lợi thế của tỉnh như: Du lịch biển, đảo, thủy sản, năng lượng tái tạo, kinh tế hàng hải, dịch vụ logistics,…; nâng cao khả năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia trên biển, đảo.
3. Điều tra, đánh giá tài nguyên biển phục vụ phân vùng không gian biển, nhu cầu bảo tồn và phát triển kinh tế - xã hội
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương triển khai các hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên biển phục vụ phân vùng không gian biển; đồng thời, khảo sát, xác định các khu vực có thể lấn biển để phát triển bền vững, thịnh vượng vùng bờ Việt Nam theo Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trên cơ sở định hướng Quy hoạch không gian biển quốc gia, thực hiện rà soát, đánh giá để xác định các khu vực ưu tiên phát triển điện gió ngoài khơi dựa tiềm năng năng lượng tái tạo; đồng thời, khoanh vùng các khu vực có tiềm năng khai thác cát biển phục vụ nhu cầu vật liệu xây dựng một cách bền vững, hiệu quả và phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia.
- Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sinh trên địa bàn tỉnh.
4. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bảo đảm đáp ứng nhu cầu dịch vụ hậu cần nghề cá, an toàn cho tàu thuyền, ổn định sinh kế và hỗ trợ quản lý nghề cá bền vững.
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ven biển đa mục tiêu, lưỡng dụng, đồng bộ và hiện đại, bảo đảm khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phù hợp với các quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống đê biển, kè chống sạt lở, xói lở ven biển; nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đẩy mạnh bảo vệ, phục hồi và mở rộng diện tích rừng ngập mặn ven biển, nhằm tăng cường phòng hộ tự nhiên, giảm thiểu rủi ro thiên tai và bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ.
- Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao mức sống và bảo đảm sinh kế cho người dân ở dải ven biển Việt Nam.
5. Bảo vệ môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức của cộng đồng dân cư ven biển trong bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; bảo vệ môi trường, các loài sinh vật biển và bảo tồn đa dạng sinh học; thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và thực hiện trách nhiệm xã hội về bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ thông qua việc triển khai Chương trình truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030, Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Cà Mau đã được phê duyệt.
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn thải từ đất liền ra biển; quản lý rác thải nhựa đại dương; thực hiện quan trắc chất lượng môi trường nước biển tại vùng bờ. Tiếp tục duy trì, bảo dưỡng và vận hành các trạm quan trắc môi trường tự động hiện có nhằm cảnh báo sớm và chủ động ứng phó nguy cơ suy thoái, ô nhiễm môi trường biển.
- Rà soát, đánh giá và phục hồi các khu vực bờ biển bị khai thác không phù hợp với chức năng của từng vùng sử dụng cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.
- Tổ chức xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ; trong đó chú trọng hoàn thành việc thành lập các khu bảo tồn biển, xác định rõ khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và khu cấm khai thác có thời hạn; quản lý thống nhất các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu cư trú nhân tạo và khu vực khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.
6. Phát triển khoa học, công nghệ, nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế về biển, đảo
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong công tác giám sát, cập nhật cơ sở dữ liệu; quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển, hải đảo; phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái; ngăn ngừa, giảm thiểu xói lở bờ biển; phòng, chống thiên tai, sự cố môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học biển; phát triển cơ sở hạ tầng ven biển, biển, hải đảo và phát triển các ngành kinh tế biển trên địa bàn tỉnh theo hướng xanh, tuần hoàn các-bon thấp, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh biển, đảo.
- Thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế biển và hỗ trợ chuyển đổi nghề của người dân vùng ven biển, nhất là lao động nông thôn ven biển trên 30 tuổi, gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý biển; xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về triển khai quy hoạch và quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ cho đội ngũ cán bộ quản lý biển của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và mở rộng hợp tác quốc tế cấp địa phương nhằm tranh thủ nguồn lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ và đào tạo từ các tổ chức, đối tác quốc tế phục vụ phát triển năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới, nghiên cứu khoa học biển, logistic biển, đào tạo nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường; chia sẻ thông tin, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới theo đúng định hướng, quy định của pháp luật.
7. Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện đến năm 2030
Các nhiệm vụ, dự án ưu thực hiện đến năm 2030 được xác định dựa trên cơ sở các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nêu trên và điều kiện thực tế của tỉnh (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân về nội dung quy hoạch trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; vận động cộng đồng ven biển tích cực tham gia bảo vệ, khai thác hợp lý tài nguyên vùng bờ, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và các loài sinh vật biển; nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và trách nhiệm xã hội.
- Phối hợp cung cấp nội dung Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ cho các sở, ngành, địa phương có biển để phục vụ rà soát, điều chỉnh quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý và triển khai thực hiện các Quy hoạch.
- Tham mưu phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ trong quy hoạch tỉnh; thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Cà Mau; quản lý Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cư trú nhân tạo và khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn theo quy định.
- Quản lý và phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão; theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch phát triển thủy sản gắn với bảo vệ môi trường, chống khai thác IUU.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải từ đất liền và hoạt động trên biển, đặc biệt là rác thải nhựa; thực hiện quan trắc chất lượng môi trường nước biển tại các vùng cửa sông và ven bờ.
- Chủ trì, phối hợp triển khai các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xói lở bờ biển; nâng cao năng lực quan trắc, giám sát môi trường biển và khí tượng thủy văn ven biển; thực hiện các dự án, công trình như kè chống xói lở, đê biển, trồng và bảo vệ rừng ngập mặn để phục hồi hệ sinh thái, tăng khả năng phòng hộ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch tỉnh (nếu có), theo chức năng phối hợp với các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và các chương trình, đề án, dự án có liên quan tham mưu đề xuất cấp thẩm quyền xem xét điều chỉnh (nếu có) đảm bảo phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
- Trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành, địa phương và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách cho các sở, ngành, địa phương để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
3. Sở Nội vụ
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân định ranh giới quản lý hành chính trên biển giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển; thực hiện công tác quản lý địa giới hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới hành chính các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp tham mưu xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về triển khai quy hoạch và quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ cho đội ngũ cán bộ quản lý biển của tỉnh; rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo các cấp, bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển.
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, các khu chức năng trên đảo (đặc biệt là Hòn Khoai) thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng ven biển, đường ra đảo, cảng biển và vận tải biển; ưu tiên bố trí các công trình, dự án trong quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh và khu vực ven biển theo đúng mục đích, yêu cầu của Kế hoạch.
- Lập kế hoạch thực hiện quy hoạch khu vực cảng biển; nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng biển, bến cảng, luồng hàng hải phù hợp với định hướng của Quy hoạch không gian biển quốc gia.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phát triển các đô thị xanh, đô thị sinh thái ven biển gắn với hình thành các trung tâm kinh tế biển mạnh; đồng thời đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật thông minh cho các đô thị ven biển.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các sở, ngành, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến biển, hải đảo; làm cầu nối chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ nghề nuôi biển, khai thác, bảo quản sản phẩm nghề cá, bảo vệ môi trường biển, phát triển năng lượng biển và các hoạt động kinh tế biển khác theo hướng xanh, tuần hoàn các-bon thấp, đảm bảo sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.
6. Sở Công Thương
Chủ trì triển khai thực hiện các chính sách về phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo và thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế biển. Phối hợp phát triển các ngành công nghiệp ven biển theo hướng có trọng tâm, trọng điểm và thân thiện với môi trường; thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực kinh tế biển, đặc biệt là các dự án điện gió ngoài khơi và năng lượng tái tạo biển, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch điện VIII.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế biển của tỉnh.
- Chủ trì tham mưu phát triển và nhân rộng các mô hình du lịch biển, đảo, du lịch bền vững, du lịch cộng đồng vùng ven biển; đẩy mạnh khai thác tuyến du lịch sinh thái vùng ven biển; gắn kết khai thác các giá trị văn hóa phi vật thể của cư dân vùng ven biển trong phát triển kinh tế bền vững; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vùng ven biển tỉnh Cà Mau.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh du lịch Cà Mau gắn với biển, đảo, văn hóa bản địa và tiềm năng du lịch đặc thù.
- Truyền thông nâng cao nhận thức của nhân dân về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến biển; giới thiệu tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển bền vững kinh tế biển; phổ biến nội dung kế hoạch đến các cơ quan, tổ chức, nhân dân và đoàn thể các cấp trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đào tạo nghề, giáo dục hướng nghiệp gắn với nhu cầu phát triển các ngành kinh tế biển; triển khai các chương trình bồi dưỡng, nâng cao tay nghề và hỗ trợ chuyển đổi việc làm cho người dân vùng ven biển, nhằm ổn định sinh kế, bảo đảm an sinh xã hội và khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển.
9. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển, đảo và vùng ven biển; tham gia bảo vệ môi trường biển, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; phối hợp xây dựng, khai thác các công trình hạ tầng lưỡng dụng phục vụ phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch liên quan đến quốc phòng, an ninh bảo đảm phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
10. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động phát huy vai trò đối ngoại và thúc đẩy mạnh hợp tác quốc tế theo thẩm quyền nhằm huy động hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ việc triển khai Quy hoạch không gian biển quốc gia trên địa bàn tỉnh.
11. Ban Quản lý Khu kinh tế
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế theo đúng quy hoạch được phê duyệt; thu hút, lựa chọn nhà đầu tư phù hợp với quy hoạch phân khu. Ưu tiên kêu gọi các dự án về hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, các dự án hỗ trợ, phát triển ngành công nghiệp ven biển ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.
12. Ủy ban nhân dân xã, phường có biển
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chủ trì xây dựng, điều chỉnh, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong phạm vi thẩm quyền.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và chủ quyền lãnh thổ trên tuyến biển, đảo tỉnh Cà Mau.
- Phối hợp với các sở, ngành rà soát, điều chỉnh quy hoạch liên quan thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
- Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc hành lang bảo vệ bờ biển của địa phương; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố gây ô nhiễm môi trường biển, sạt lở bờ biển và các tác động tiêu cực từ thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Thường xuyên theo dõi, rà soát, cập nhật việc khai thác, sử dụng khu vực biển, đất có mặt nước ven biển và hoạt động xả thải của các dự án ven biển; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền, đồng thời đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.
IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GIÁM SÁT THỰC HIỆN
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường có biển báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện, đề xuất các biện pháp cần thiết đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
- Đối với các nhiệm vụ, đề án, dự án chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm trình xin chủ trương trước khi thực hiện, bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả và đúng quy định pháp luật hiện hành.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 082/KH-UBND ngày 08/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà
Mau)
|
TT |
Tên nhiệm vụ, dự án |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Nguồn vốn |
Thời gian xây dựng, phê duyệt |
Ghi chú |
|
|
Nguồn ngân sách nhà nước |
Nguồn vốn hợp pháp khác |
||||||
|
I |
Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách, bổ sung quy hoạch liên quan |
||||||
|
1 |
Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau, Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
x |
|
2026 |
Báo cáo kết quả rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch (nếu có) |
|
2 |
Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn |
Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
x |
|
2025 - 2030 |
Báo cáo kết quả rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch (nếu có) |
|
3 |
Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
x |
|
2026 |
Hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Cà Mau |
|
4 |
Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ trong quy hoạch tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
x |
|
2026 - 2027 |
Phương án phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ trong quy hoạch tỉnh; Bản đồ phân vùng |
|
5 |
Triển khai Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Cà Mau giai đoạn 2022 - 2027, định hướng đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành địa phương có liên quan |
x |
|
2025 - 2027 |
Theo Quyết định số 151/QĐ- UBND ngày 24/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
II |
Phát triển kinh tế biển theo hướng xanh, tuần hoàn, các-bon thấp |
||||||
|
1 |
Lồng ghép và triển khai thực hiện nội dung phát triển du lịch biển, ven biển và hải đảo vào Đề án phát triển du lịch của tỉnh và Kế hoạch phát triển du lịch hằng năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân cấp xã có biển; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
2025 - 2030 |
Hình thành các tuyến, điểm du lịch biển, ven biển |
|
2 |
Kiểm kê, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh ven biển; lập hồ sơ đưa di sản văn hóa phi vật thể vào danh mục di sản quốc gia, thế giới |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân cấp xã có biển |
x |
|
2025 - 2030 |
Hồ sơ xếp hạng di tích, hồ sơ di sản |
|
3 |
Tuyên truyền, giáo dục về văn hóa, chủ quyền biển đảo; quảng bá hình ảnh du lịch Cà Mau gắn với biển, đảo |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
x |
|
Hàng năm |
Các sự kiện tuyên truyền, tài liệu truyền |
|
4 |
Hướng dẫn, hỗ trợ các hộ dân ven biển tham gia phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; đẩy mạnh phát triển tuyến du lịch sinh thái ven biển |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Ủy ban nhân dân cấp xã có biển |
x |
x |
2025 - 2030 |
Các hộ du lịch cộng đồng, sản phẩm du lịch ven biển mới |
|
5 |
Tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
2025 |
Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hệ thống du lịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
|
6 |
Tiếp tục đẩy mạnh công tác triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
Hàng năm |
Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 10/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 22/4/2024 và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 29/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
7 |
Triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
|
Hàng năm |
Kế hoạch số 269/KH-UBND ngày 11/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
8 |
Phát triển và nâng cấp hệ thống cảng biển địa phương theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
2025 - 2030 |
|
|
9 |
Phát triển các đảo theo hướng kinh tế xanh, tuần hoàn, các-bon thấp, có khả năng chống chịu cao gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
x |
x |
2026 - 2030 |
Nhiệm vụ thuộc danh mục các chương trình, đề án, dự án ưu tiên ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ |
|
III |
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội |
||||||
|
1 |
Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ven biển, hải đảo đa mục tiêu, lưỡng dụng, đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
x |
x |
2026 - 2030 |
Nhiệm vụ thuộc danh mục các chương trình, đề án, dự án ưu tiên ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ |
|
2 |
Triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
x |
x |
2026 - 2030 |
Kế hoạch số 175/KH-UBND ngày 17/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau |
|
IV |
Ứng dụng khoa học công nghệ và tăng cường phát triển nguồn nhân lực biển |
||||||
|
1 |
Cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
2026 - 2030 |
Trình cấp thẩm quyền xin chủ trương thực hiện |
|
V |
Bảo vệ môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học; phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng |
||||||
|
1 |
Triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
x |
x |
2025 - 2030 |
|
|
2 |
Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường nước biển tại các vùng cửa sông, vùng biển ven bờ của tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
x |
|
Hàng năm |
Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nước biển định kỳ theo quy định |
|
3 |
Tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội trong bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ và tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế biển của địa phương |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, địa phương có liên quan |
x |
|
Hàng năm |
Các sự kiện tuyên truyền, tài liệu truyền thông |
|
4 |
Hoàn thành việc thành lập các khu bảo tồn biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
x |
x |
2030 |
- Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau được thành lập tại Quyết định số 1206/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau; Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 25/7/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 1206/QĐ-UBND. - Hoàn thiện Hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Khu bảo tồn biển thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau sau khi Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh