Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Số hiệu 3669/BNNMT-QLĐĐ
Ngày ban hành 15/04/2026
Ngày có hiệu lực 15/04/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký Nguyễn Thị Phương Hoa
Lĩnh vực Bất động sản,Bộ máy hành chính

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3669/BNNMT-QLĐĐ
V/v đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2026

 

Kính gửi: 

- Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Chương trình xây dựng luật toàn khoá của Quốc hội khoá XVI, trong đó có nhiệm vụ: “rà soát, sửa đổi Luật Đất đai” thực hiện trong năm 2026, đồng thời với nhiệm vụ nghiên cứu thể chế các nghị quyết mới[1] của Đảng về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam, yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Quý Cơ quan đánh giá việc thi hành Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật theo đề cương báo cáo kèm theo Công văn này để làm cơ sở đề xuất soạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai[2].

Báo cáo đánh giá việc thi hành Luật Đất đai và văn bản quy định chi tiết thi hành gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý đất đai, địa chỉ: số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, bản số đề nghị gửi theo địa chỉ: [email protected]) trước ngày 30 tháng 4 năm 2026 để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Cơ quan./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, QLĐĐ (CSPC).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Phương Hoa

 

ĐỀ CƯƠNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ ĐỀ XUẤT NỘI DUNG SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Công văn số 3669/BNNMT-QLĐĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

1. Đánh giá theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó tập trung vào các nội dung sau:

1.1. Đánh giá về tình hình ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo thẩm quyền được giao trong Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành (đánh giá về tính kịp thời, tính đầy đủ so với nội dung được giao, về phân cấp thẩm quyền ban hành văn bản, về việc tuân thủ các quy định của văn bản cấp trên, về tính thống nhất, tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, về vướng mắc, khó khăn (nếu có).

1.2. Đánh giá về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai (về hình thức tổ chức, đối tượng, số lượng các khóa tập huấn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; về vướng mắc, khó khăn - nếu có...).

1.3. Đánh giá về tình hình tổ chức thực hiện quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, về giao đất, cho thuê đất (trong đó có quy định về đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất), về chuyển mục đích sử dụng đất (trong đó có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất), về sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, về tài chính đất đai (trong đó có nội dung miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất), về giá đất (đặc biệt là bảng giá đất, giá đất cụ thể..), về chế độ sử dụng các loại đất, về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, về thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá quản lý, sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

2. Kết quả đánh giá từng nội dung

2.1. Về kết quả đạt được của từng nội dung (tại mục 1.3 nêu trên) theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

2.2- Về khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân trong quá trình thực hiện (nếu có);

2.3. Về đề xuất sửa đổi (nếu có) và đánh giá tác động của việc sửa đổi này (tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, về giới, về thủ tục hành chính);

2.4. Về các giải pháp khác để tổ chức thi hành Luật Đất đai, các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Lưu ý việc đánh giá cần tập trung vào một số nội dung sau

Nhóm thứ nhất: Các nội dung thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 254/2025/NQ15 và các nghị định hướng dẫn thi hành, bao gồm cả 11 Luật[3] và các Nghị quyết của Quốc hội có nội dung sửa đổi Luật Đất đai (kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất sửa đổi (nếu có)…).

Nhóm thứ hai: Các nội dung thực hiện về phân cấp phân quyền, phân định thẩm quyền theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo các nghị định của Chính phủ như, số: 151/2025/NĐ-CP, 226/2025/NĐ-CP, 49/2026/NĐ-CP (kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất sửa đổi (nếu có)…).

Nhóm thứ ba: Các nội dung về quản lý sử dụng đất liên quan đến thành phần về kinh tế Nhà nước để thể chế Nghị quyết số 79-NQ/TW, có nêu 04 mục tiêu cụ thể: (1) Tháo gỡ các vướng mắc trong quản lý đất đai, khơi thông nguồn lực từ đất đai; (2) Có cơ chế, chính sách bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận đất đai; (3) Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị, nhà ở xã hội; (4) Làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và cương quyết thu hồi đất bỏ hoang, sử dụng sai mục đích, lãng phí (kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất sửa đổi (nếu có)…).

Nhóm thứ tư: Các nội dung thực hiện quy định về: (1) Chính sách về hạn mức đất lúa; (2) Đất lâm nghiệp; (3) Lấn biển; (4) Đất hoạt động khoáng sản… để đáp ứng yêu cầu về tăng trưởng kinh tế 02 con số theo Kết luận số 18-KL/TW[4]. (kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất sửa đổi (nếu có)…).

Nhóm thứ năm: Các nội dung về quản lý sử dụng đất cần tiếp tục thể chế theo Nghị quyết số 18-NQ/TW như: (1) Về sử dụng trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước do sắp xếp lại tổ chức bộ máy, đất thu hồi từ cổ phần hoá, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước; (2) Về đất đai có yếu tố nước ngoài; (3) Cơ chế thuế trong việc điều tiết, chống đầu cơ đất đai, chậm đưa đất vào sử dụng, để hoang hóa, lãng phí và điều tiết phần giá trị tăng thêm; (4) Giải pháp, chính sách đặc thù, đặc biệt để giải quyết dứt điểm các dự án vướng mắc, tồn đọng kéo dài, giải phóng nguồn lực, tránh lãng phí (kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân, đề xuất sửa đổi (nếu có)…).

 

PHỤ LỤC

CÁC NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI KỂ TỪ KHI LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 CÓ HIỆU LỰC ĐẾN NAY

Nhóm thứ nhất: Các nội dung của Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Kết luận của Bộ Chính trị đã được thể chế trong Nghị quyết số 254/2025/QH15

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...