Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 3079/BYT-BMTE năm 2026 tăng cường thu thập, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu trên Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu 3079/BYT-BMTE
Ngày ban hành 29/04/2026
Ngày có hiệu lực 29/04/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Y tế
Người ký Nguyễn Tri Thức
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3079/BYT-BMTE
V/v tăng cường thu thập, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu trên Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện. Bộ Y tế đã nâng cấp phần mềm Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

Qua theo dõi, nhiều địa phương chưa cập nhật hồ sơ trẻ em, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt trên Hệ thống sau thời điểm ngày 01/7/2025, tính  đến ngày21/4/2026, Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở ghi nhận 18.010.324 trẻ em dưới 16 tuổi được quản lý, trong đó có 92.120 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. So với số trẻ em dưới 16 tuổi (24,95 triệu trẻ), Hệ thống mới chỉ quản lý 72,18% tổng số trẻ em (có thống kê tỷ lệ trẻ em của các tỉnh, thành phố trên Hệ thống kèm theo).

Để đảm bảo việc liên thông đầy đủ, đảm bảo các tiêu chí “Đúng, Đủ, Sạch, Sống”, hoàn thành trước 30/6/2026 theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số quốc gia, Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị:

1. Ủy ban nhân các xã, phường, đặc khu:

- Phân công cụ thể công chức làm nhiệm vụ quản lý, triển khai thực hiện cơ sở dữ liệu thông tin trẻ em tại Ủy ban nhân dân cấp xã để triển khai quản lý, cập nhật thường xuyên thông tin dữ liệu về trẻ em của xã.

- Chỉ đạo công chức được phân công phối hợp chặt chẽ với bộ phận tư pháp, công an, trạm y tế tiến hành rà soát danh sách trẻ em dưới 16 tuổi trên địa bàn, thu thập thông tin trẻ mới sinh, cập nhật, làm sạch thông tin trẻ em theo địa danh hành chính mới và các thông tin về số định danh cá nhân, thông tin liên quan đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt… theo yêu cầu; nhập dữ liệu thông tin về trẻ em trên địa bàn đã được rà soát, bổ sung trên phần mềm Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở để đảm bảo tính “Đúng, Đủ, Sạch, Sống”.

- Tổng hợp, báo cáo tiến độ cập nhật, làm sạch dữ liệu trên Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở, gửi Sở Y tế để tổng hợp.

2. Sở Y tế:

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ công tác thu thập, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu về trẻ em trên địa bàn tỉnh, thành phố.

- Triển khai giám sát, đánh giá dữ liệu được nhập trên Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên phần mềm, phản hồi nếu phát hiện dữ liệu chưa đảm bảo tính “Đúng, Đủ, Sạch, Sống”.

- Phân công cán bộ đầu mối thu thập những thông tin phản hồi, vướng mắc trong quá trình sử dụng phần mềm Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để gửi Bộ Y tế (qua Cục Bà mẹ và Trẻ em) tổng hợp, tiếp thu hoàn thiện phần mềm (nếu có)[1].

- Tổng hợp kết quả cập nhật, làm sạch dữ liệu trên Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở của tỉnh, thành phố[2] (theo đề cương đính kèm), định kỳ hàng tháng tổng hợp, gửi Bộ Y tế (qua Cục Bà mẹ và Trẻ em) trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế.

Để đảm bảo dữ liệu về trẻ em đáp ứng các tiêu chí “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, thống nhất, dùng chung, liên thông, đồng bộ”, Bộ Y tế kính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ công tác CP (để b/c);
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Trung tâm Dữ liệu Quốc gia;
- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;
- Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, BMTE.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Tri Thức

 

THỐNG KÊ TỶ LỆ TRẺ EM ĐƯỢC QUẢN LÝ TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TRẺ EM TẠI CƠ SỞ ĐẾN NGÀY 21/4/2026

STT

Tỉnh/Thành phố

Số trẻ em dưới 16 tuổi thời điểm ngày 1/4/2025 của Tổng cục Thống kê

Số liệu trẻ em trên Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở

Tỷ lệ trẻ em được quản lý trên Hệ thống

Số trẻ em

Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Số trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt

Số trẻ có hoàn cảnh khác

Số trẻ được hưởng trợ giúp

 

1

Thành phố Hà Nội

2.177.099

1.853.104

9.355

14.810

1.246

223.161

85,12

2

Tỉnh Quảng Ninh

345.299

323.717

1.432

4.397

20

27.855

93,75

3

Thành phố Hải Phòng

1.003.000

833.583

6.264

8.924

1.955

160.090

83,11

4

Tỉnh Hưng Yên

781.738

560.620

1.759

7.115

90

137.439

71,71

5

Tỉnh Ninh Bình

1.031.711

852.023

3.906

12.111

2.084

129.228

82,58

6

Tỉnh Cao Bằng

159.869

117.270

846

41.975

18

44.939

73,35

7

Tỉnh Tuyên Quang

563.269

440.977

1.619

63.098

273

112.408

78,29

8

Tỉnh Lào Cai

490.962

303.308

1.085

42.346

48

123.652

61,78

9

Tỉnh Thái Nguyên

445.247

328.073

1.629

33.672

17

77.622

73,68

10

Tỉnh Lạng Sơn

231.940

142.747

887

25.643

12

61.376

61,54

11

Tỉnh Bắc Ninh

972.769

636.323

1.562

34.527

120

204.552

65,41

12

Tỉnh Phú Thọ

994.161

770.832

4.252

41.290

395

107.395

77,54

13

Tỉnh Điện Biên

231.359

183.056

1.128

74.052

53

58.837

79,12

14

Tỉnh Lai Châu

174.266

142.518

446

22.934

136

13.262

81,78

15

Tỉnh Sơn La

424.665

275.151

1.649

49.088

318

59.725

64,79

16

Tỉnh Thanh Hoá

990.857

886.716

2.262

34.707

843

92.534

89,49

17

Tỉnh Nghệ An

1.026.679

594.042

1.864

34.640

136

133.056

57,86

18

Tỉnh Hà Tĩnh

375.813

318.277

1.579

14.170

12

56.803

84,69

19

Tỉnh Quảng Trị

449.341

301.390

1.534

26.772

19

60.018

67,07

20

Thành phố Huế

298.863

168.787

1.837

4.006

1.119

11.375

56,48

21

Thành phố Đà Nẵng

710.127

540.548

3.881

26.319

167

84.328

76,12

22

Tỉnh Quảng Ngãi

496.948

381.211

11.520

47.084

5.287

117.613

76,71

23

Tỉnh Gia Lai

863.424

592.246

2.636

41.623

46

122.960

68,59

24

Tỉnh Khánh Hòa

441.433

373.222

2.107

23.651

27

43.811

84,55

25

Tỉnh Đắk Lắk

756.003

424.985

1.547

43.854

28

117.848

56,21

26

Tỉnh Lâm Đồng

861.073

559.343

4.180

21.987

141

112.609

64,96

27

Tỉnh Đồng Nai

1.033.443

820.321

2.351

6.900

198

13.356

79,38

28

TP. Hồ Chí Minh

2.646.575

1.438.173

5.231

11.703

1.129

86.207

54,34

29

Tỉnh Tây Ninh

605.834

411.635

1.403

8.560

19

96.199

67,95

30

Tỉnh Đồng Tháp

700.410

512.272

2.582

27.629

22

172.229

73,14

31

Tỉnh Vĩnh Long

704.351

495.962

1.664

21.365

20

158.751

70,41

32

Tỉnh An Giang

844.407

638.568

2.817

29.884

86

132.574

75,62

33

Thành phố Cần Thơ

683.879

480.005

1.916

18.431

48

101.082

70,19

34

Tỉnh Cà Mau

433.602

309.319

1.390

8.259

11

54.347

71,34

 

Tổng cộng

24.950.416

18.010.324

92.120

927.526

16.143

3.309.241

72,18

 



[1] Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị liên hệ Cục Bà mẹ và Trẻ em để thảo luận, tháo gỡ (CN. Nguyễn Tuấn Minh, điện thoại: 0968 021 770).

[2] Báo cáo gửi về Cục Bà mẹ và Trẻ em theo địa chỉ email: [email protected]

0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...