Công văn 15623/BTC-QLCS năm 2025 triển khai Nghị quyết 303/NQ-CP (liên quan đến lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công) do Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 15623/BTC-QLCS |
| Ngày ban hành | 08/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 08/10/2025 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Đỗ Thành Trung |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15623/BTC-QLCS |
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2025 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Ngày 03/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 303/NQ-CP về giải pháp thực hiện hiệu quả chính quyền địa phương 02 cấp theo Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Để triển khai các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công, căn cứ nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Đối với sắp xếp trụ sở, trụ sở tài sản công:
Để phục vụ cho việc bố trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công khi sắp xếp đơn vị hành chính, Bộ Tài chính đã báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025, Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025, Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ, Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành 02 Công điện[1], đồng thời, ban hành theo thẩm quyền 16 văn bản đôn đốc, hướng dẫn thực hiện[2]. Theo đó, đã quy định và hướng dẫn đầy đủ về hình thức, trình tự, thẩm quyền bố trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công khi sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.
Tuy nhiên, theo tổng hợp báo cáo của các địa phương đến ngày 30/9/2025, số lượng cơ sở nhà, đất còn phải xử lý còn rất lớn (13.759 cơ sở nhà, đất - số lượng chi tiết theo từng địa phương đính kèm), nếu không được xử lý kịp thời sẽ có nguy cơ xuống cấp, thất thoát, lãng phí.
Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết liệt chỉ đạo rà soát, xây dựng, cập nhật Kế hoạch sắp xếp, bố trí, xử lý tài sản, phê duyệt phương án xử lý các cơ sở nhà, đất theo thẩm quyền, bảo đảm hoàn thành theo đúng yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 303/NQ-CP.
2. Đối với việc trang bị xe ô tô, máy móc thiết bị:
Bộ Tài chính đã có Công văn số 15385/BTC-QLCS ngày 03/10/2025 gửi đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trong đó, đã đề nghị cụ thể đối với các địa phương có xã còn thiếu xe ô tô, máy móc, thiết bị chưa bảo đảm. Vì vậy, đề nghị quan tâm chỉ đạo thực hiện theo đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 15385/BTC-QLCS ngày 03/10/2025, bảo đảm xe ô tô, máy móc, thiết bị phục vụ công tác.
Mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TỔNG HỢP CÁC CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT CẦN
XỬ LÝ TÍNH ĐẾN NGÀY 30/9/2025
(Kèm theo Công văn số 15623/BTC-QLCS ngày 08/10/2025 của Bộ Tài chính)
|
STT |
Bộ, ngành, địa phương |
Tổng số cơ sở nhà, đất cần tiếp tục xử lý |
||
|
Số lượng |
Diện tích đất (m2) |
Diện tích sàn xây dựng (m2) |
||
|
|
TỔNG CỘNG |
13.759 |
36.533.411 |
9.331.171 |
|
1 |
Lai Châu |
6 |
7.223 |
3.574 |
|
2 |
Lào Cai |
1 |
9.132 |
9.016 |
|
3 |
Tuyên Quang |
900 |
959.319 |
176.526 |
|
4 |
Sơn La |
82 |
167.755 |
38.170 |
|
5 |
Phú Thọ |
1.155 |
3.625.891 |
1.097.157 |
|
6 |
Điện Biên |
572 |
1.244.673 |
384.199 |
|
7 |
TP. Hà Nội |
531 |
1.464.715 |
737.879 |
|
8 |
Ninh Bình |
370 |
869.751 |
229.922 |
|
9 |
Thanh Hóa |
532 |
682.947 |
121.526 |
|
10 |
Nghệ An |
340 |
926.977 |
184.723 |
|
11 |
Hà Tĩnh |
380 |
2.783.723 |
348.006 |
|
12 |
Quảng Trị |
436 |
2.296.696 |
615.038 |
|
13 |
TP. Huế |
401 |
759.758 |
173.817 |
|
14 |
TP. Đà Nẵng |
257 |
893.578 |
179.020 |
|
15 |
Cao Bằng |
30 |
27.236 |
16.047 |
|
16 |
Thái Nguyên |
478 |
1.510.846 |
369.172 |
|
17 |
Lạng Sơn |
231 |
377.669 |
127.671 |
|
18 |
Bắc Ninh |
929 |
1.906.923 |
586.720 |
|
19 |
Quảng Ninh |
486 |
1.003.684 |
337.295 |
|
20 |
TP. Hải Phòng |
513 |
1.392.654 |
465.142 |
|
21 |
Hưng Yên |
14 |
8.196 |
75 |
|
22 |
Quảng Ngãi |
812 |
2.995.520 |
601.505 |
|
23 |
Gia Lai |
891 |
1.913.507 |
399.793 |
|
24 |
Đắk Lắk |
364 |
875.833 |
132.017 |
|
25 |
Khánh Hòa |
148 |
252.893 |
60.360 |
|
26 |
Lâm Đồng |
523 |
1.563.462 |
370.611 |
|
27 |
Đồng Nai |
233 |
1.287.765 |
243.632 |
|
28 |
TP. Hồ Chí Minh |
211 |
467.013 |
199.121 |
|
29 |
Tây Ninh |
229 |
60.509 |
171.125 |
|
30 |
Đồng Tháp |
448 |
1.297.341 |
301.590 |
|
31 |
Vĩnh Long |
180 |
204.566 |
70.504 |
|
32 |
TP. Cần Thơ |
230 |
261.338 |
108.753 |
|
33 |
An Giang |
692 |
2.034.518 |
363.807 |
|
34 |
Cà Mau |
154 |
399.800 |
107.659 |
[1] Công điện số 68/CĐ-TTg ngày 20/5/2025, Công điện số 80/CĐ-TTg ngày 01/6/2025.
[2] (1) Công văn số 13749/BTC-NSNN ngày 14/12/2024; (2) Công văn số 2454/BTC-QLCS ngày 28/02/2025; (3) Công văn số 4891/BTC-QLCS ngày 15/4/2025; (4) Công văn số 6606/BTC-QLCS ngày 15/5/2025; (5) Công văn số 7421/BTC-QLCS ngày 29/5/2025; (6) Công văn số 7627/BTC-QLCS ngày 02/6/2025; (7) Công văn số 8380/BTC-QLCS ngày 13/6/2025; (8) Công văn số 8400/BTC-QLCS ngày 14/6/2025; (9) Công văn số 8516/BTC-QLCS ngày 17/6/2025; (10) Công văn số 9374/BTC-QLCS ngày 27/6/2025; (11) Công văn số 10020/BTC-QLCS ngày 04/7/2025; (12) Công văn số 11120/BTC-QLCS ngày 21/7/2025; (13) Công văn số 11738/BTC-QLCS ngày 31/7/2025; (14) Công văn số 15385/BTC-QLCS ngày 03/10/2025; (15) Công điện số 05/CĐ-BTC ngày 25/7/2025; (16) Công điện 06/CĐ-BTC ngày 25/8/2025.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15623/BTC-QLCS |
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2025 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Ngày 03/10/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 303/NQ-CP về giải pháp thực hiện hiệu quả chính quyền địa phương 02 cấp theo Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Để triển khai các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công, căn cứ nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Đối với sắp xếp trụ sở, trụ sở tài sản công:
Để phục vụ cho việc bố trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công khi sắp xếp đơn vị hành chính, Bộ Tài chính đã báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025, Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025, Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ, Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành 02 Công điện[1], đồng thời, ban hành theo thẩm quyền 16 văn bản đôn đốc, hướng dẫn thực hiện[2]. Theo đó, đã quy định và hướng dẫn đầy đủ về hình thức, trình tự, thẩm quyền bố trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công khi sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.
Tuy nhiên, theo tổng hợp báo cáo của các địa phương đến ngày 30/9/2025, số lượng cơ sở nhà, đất còn phải xử lý còn rất lớn (13.759 cơ sở nhà, đất - số lượng chi tiết theo từng địa phương đính kèm), nếu không được xử lý kịp thời sẽ có nguy cơ xuống cấp, thất thoát, lãng phí.
Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết liệt chỉ đạo rà soát, xây dựng, cập nhật Kế hoạch sắp xếp, bố trí, xử lý tài sản, phê duyệt phương án xử lý các cơ sở nhà, đất theo thẩm quyền, bảo đảm hoàn thành theo đúng yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 303/NQ-CP.
2. Đối với việc trang bị xe ô tô, máy móc thiết bị:
Bộ Tài chính đã có Công văn số 15385/BTC-QLCS ngày 03/10/2025 gửi đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trong đó, đã đề nghị cụ thể đối với các địa phương có xã còn thiếu xe ô tô, máy móc, thiết bị chưa bảo đảm. Vì vậy, đề nghị quan tâm chỉ đạo thực hiện theo đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 15385/BTC-QLCS ngày 03/10/2025, bảo đảm xe ô tô, máy móc, thiết bị phục vụ công tác.
Mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TỔNG HỢP CÁC CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT CẦN
XỬ LÝ TÍNH ĐẾN NGÀY 30/9/2025
(Kèm theo Công văn số 15623/BTC-QLCS ngày 08/10/2025 của Bộ Tài chính)
|
STT |
Bộ, ngành, địa phương |
Tổng số cơ sở nhà, đất cần tiếp tục xử lý |
||
|
Số lượng |
Diện tích đất (m2) |
Diện tích sàn xây dựng (m2) |
||
|
|
TỔNG CỘNG |
13.759 |
36.533.411 |
9.331.171 |
|
1 |
Lai Châu |
6 |
7.223 |
3.574 |
|
2 |
Lào Cai |
1 |
9.132 |
9.016 |
|
3 |
Tuyên Quang |
900 |
959.319 |
176.526 |
|
4 |
Sơn La |
82 |
167.755 |
38.170 |
|
5 |
Phú Thọ |
1.155 |
3.625.891 |
1.097.157 |
|
6 |
Điện Biên |
572 |
1.244.673 |
384.199 |
|
7 |
TP. Hà Nội |
531 |
1.464.715 |
737.879 |
|
8 |
Ninh Bình |
370 |
869.751 |
229.922 |
|
9 |
Thanh Hóa |
532 |
682.947 |
121.526 |
|
10 |
Nghệ An |
340 |
926.977 |
184.723 |
|
11 |
Hà Tĩnh |
380 |
2.783.723 |
348.006 |
|
12 |
Quảng Trị |
436 |
2.296.696 |
615.038 |
|
13 |
TP. Huế |
401 |
759.758 |
173.817 |
|
14 |
TP. Đà Nẵng |
257 |
893.578 |
179.020 |
|
15 |
Cao Bằng |
30 |
27.236 |
16.047 |
|
16 |
Thái Nguyên |
478 |
1.510.846 |
369.172 |
|
17 |
Lạng Sơn |
231 |
377.669 |
127.671 |
|
18 |
Bắc Ninh |
929 |
1.906.923 |
586.720 |
|
19 |
Quảng Ninh |
486 |
1.003.684 |
337.295 |
|
20 |
TP. Hải Phòng |
513 |
1.392.654 |
465.142 |
|
21 |
Hưng Yên |
14 |
8.196 |
75 |
|
22 |
Quảng Ngãi |
812 |
2.995.520 |
601.505 |
|
23 |
Gia Lai |
891 |
1.913.507 |
399.793 |
|
24 |
Đắk Lắk |
364 |
875.833 |
132.017 |
|
25 |
Khánh Hòa |
148 |
252.893 |
60.360 |
|
26 |
Lâm Đồng |
523 |
1.563.462 |
370.611 |
|
27 |
Đồng Nai |
233 |
1.287.765 |
243.632 |
|
28 |
TP. Hồ Chí Minh |
211 |
467.013 |
199.121 |
|
29 |
Tây Ninh |
229 |
60.509 |
171.125 |
|
30 |
Đồng Tháp |
448 |
1.297.341 |
301.590 |
|
31 |
Vĩnh Long |
180 |
204.566 |
70.504 |
|
32 |
TP. Cần Thơ |
230 |
261.338 |
108.753 |
|
33 |
An Giang |
692 |
2.034.518 |
363.807 |
|
34 |
Cà Mau |
154 |
399.800 |
107.659 |
[1] Công điện số 68/CĐ-TTg ngày 20/5/2025, Công điện số 80/CĐ-TTg ngày 01/6/2025.
[2] (1) Công văn số 13749/BTC-NSNN ngày 14/12/2024; (2) Công văn số 2454/BTC-QLCS ngày 28/02/2025; (3) Công văn số 4891/BTC-QLCS ngày 15/4/2025; (4) Công văn số 6606/BTC-QLCS ngày 15/5/2025; (5) Công văn số 7421/BTC-QLCS ngày 29/5/2025; (6) Công văn số 7627/BTC-QLCS ngày 02/6/2025; (7) Công văn số 8380/BTC-QLCS ngày 13/6/2025; (8) Công văn số 8400/BTC-QLCS ngày 14/6/2025; (9) Công văn số 8516/BTC-QLCS ngày 17/6/2025; (10) Công văn số 9374/BTC-QLCS ngày 27/6/2025; (11) Công văn số 10020/BTC-QLCS ngày 04/7/2025; (12) Công văn số 11120/BTC-QLCS ngày 21/7/2025; (13) Công văn số 11738/BTC-QLCS ngày 31/7/2025; (14) Công văn số 15385/BTC-QLCS ngày 03/10/2025; (15) Công điện số 05/CĐ-BTC ngày 25/7/2025; (16) Công điện 06/CĐ-BTC ngày 25/8/2025.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh