Chương trình hành động 05/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết, Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết của Thành ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do thành phố Cần Thơ ban hành
| Số hiệu | 05/CTr-UBND |
| Ngày ban hành | 23/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/01/2026 |
| Loại văn bản | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Hòa |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/CTr-UBND |
Cần Thơ, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết, Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết của Thành ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân[1] thành phố và HĐND thành phố về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026: Kết luận số 199-KL/TW ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Hội nghị Trung ương 13 khóa XIII về kinh tế - xã hội năm 2025 - 2026; Kết luận số 203-KL/TW ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện ở mức cao nhất mục tiêu tăng trưởng năm 2025, tạo đà vững chắc cho tăng trưởng bền vững ở mức 2 con số trong giai đoạn tới và tổng kết Nghị quyết số 05-NQ/TW, ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy về nhiệm vụ năm 2026; Nghị quyết 17-NQ/ĐU ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Đảng ủy UBND thành phố về nhiệm vụ năm 2026; Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026; Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; UBND thành phố ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết của Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố, HĐND thành phố về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 (viết tắt là Chương trình hành động), cụ thể như sau:
Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, tạo chuyển biến rõ nét trong chỉ đạo, điều hành của Chính quyền các cấp, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của thành phố, trọng tâm là thực hiện Nghị quyết, Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết của Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố, HĐND thành phố về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 nêu trên; Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố. Tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026 đạt từ 10% đến 10,5% trở lên, góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn; nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế.
Chủ động xác định đúng các vấn đề trọng tâm, đề ra mục tiêu, định hướng và giải pháp linh hoạt, khả thi, đồng bộ, phù hợp với khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; tiếp tục triển khai hiệu quả 03 khâu đột phá, 05 nhiệm vụ trọng tâm và 10 nhóm giải pháp theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các Nghị quyết của Trung ương về xây dựng, phát triển thành phố Cần Thơ[2]; qua đó thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn 2026 - 2030, gắn với thực hiện chủ đề năm 2026 của thành phố: “Tiếp tục tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, tạo động lực phát triển thành phố trong giai đoạn mới”.
Các nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm; xác định “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và hiệu quả.
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động tổ chức thực hiện; đề xuất các giải pháp cụ thể, trọng tâm, trọng điểm, có tính đột phá; phân công rõ đơn vị, tập thể, cá nhân chủ trì theo dõi triển khai thực hiện; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả; tăng cường phối hợp, thường xuyên theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường; phát huy vai trò giám sát của HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội; huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong tổ chức thực hiện Chương trình hành động.
Kết quả thực hiện của Chương trình hành động là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong năm 2026.
Đẩy nhanh công tác thể chế hóa một cách hiệu quả các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố, HĐND thành phố về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết của Trung ương về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các Nghị quyết, Đề án, Chương trình của Thành ủy đã ban hành .
Chủ động tham mưu trình HĐND thành phố ban hành Chương trình xây dựng Nghị quyết toàn khóa của HĐND thành phố nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tập trung chuẩn bị điều kiện cần thiết để chủ động triển khai thực hiện, tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Tiếp tục tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn, bất cập của thể chế; chuyển đổi mạnh và thực chất từ tư duy “quản lý” sang “kiến tạo phát triển”; dứt khoát từ bỏ tư duy “không quản được thì cấm”, bảo vệ nghiêm ngặt quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, tuyệt đối không được lợi dụng thanh tra, kiểm tra, điều tra để sách nhiễu người dân, doanh nghiệp. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; các quy định về tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
Bám sát các quy định Trung ương, phối hợp các ngành có liên quan tham mưu thể chế hiệu quả các cơ chế, chính sách cho địa phương trong triển khai các mô hình kinh tế mới như: kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế ban đêm, trung tâm logistics, khu kinh tế; khuyến khích phát triển trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ tiên tiến ứng dụng trong điều hành, sản xuất và quản lý xã hội.
Thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính (CCHC), rà soát đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) về sản xuất kinh doanh, đầu tư, đất đai, xây dựng. Tổ chức đối thoại giữa Chính quyền và doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịp thời và lắng nghe đầy đủ các ý kiến đóng góp, những khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, kinh doanh.
Tiếp tục duy trì, cải thiện xếp hạng các Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI. Ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026 - 2027.
Triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ giải pháp tại Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Tăng cường kỷ luật, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật với thi hành pháp luật. Thường xuyên rà soát, xác định những quy định pháp luật chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp để kiến nghị sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Phối hợp các ngành rà soát, hoàn thành việc tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ trước sáp nhập đang được áp dụng sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đảm bảo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy Nhà nước theo mô hình Chính quyền địa phương hai cấp đạt hiệu quả.
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế phân cấp, phân quyền, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các cấp Chính quyền địa phương với các sở, ban, ngành thành phố; bảo đảm thống nhất quản lý Nhà nước; đồng thời, phát huy tính chủ động, sáng tạo của cấp cơ sở. Thực hiện nghiêm phương châm “địa phương quyết - địa phương làm - địa phương chịu trách nhiệm”; tăng cường kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, gắn phân quyền với kiểm soát quyền lực và trách nhiệm người đứng đầu.
Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp CCHC nhằm đạt các mục tiêu đề ra trong Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 (theo Nghị quyết số 76/NQ-CP) và Chương trình CCHC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030. Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và 2026, trong đó chủ động giảm ít nhất 50% thời gian giải quyết của các TTHC, 50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024; 100% thủ tục quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử; 100% TTHC nội bộ trong từng cơ quan hành chính Nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính Nhà nước; 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/CTr-UBND |
Cần Thơ, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết, Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết của Thành ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân[1] thành phố và HĐND thành phố về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026: Kết luận số 199-KL/TW ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Hội nghị Trung ương 13 khóa XIII về kinh tế - xã hội năm 2025 - 2026; Kết luận số 203-KL/TW ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện ở mức cao nhất mục tiêu tăng trưởng năm 2025, tạo đà vững chắc cho tăng trưởng bền vững ở mức 2 con số trong giai đoạn tới và tổng kết Nghị quyết số 05-NQ/TW, ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy về nhiệm vụ năm 2026; Nghị quyết 17-NQ/ĐU ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Đảng ủy UBND thành phố về nhiệm vụ năm 2026; Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026; Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; UBND thành phố ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết, Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết của Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố, HĐND thành phố về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 (viết tắt là Chương trình hành động), cụ thể như sau:
Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, tạo chuyển biến rõ nét trong chỉ đạo, điều hành của Chính quyền các cấp, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của thành phố, trọng tâm là thực hiện Nghị quyết, Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết của Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố, HĐND thành phố về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 nêu trên; Quyết định số 3109/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố. Tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026 đạt từ 10% đến 10,5% trở lên, góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn; nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế.
Chủ động xác định đúng các vấn đề trọng tâm, đề ra mục tiêu, định hướng và giải pháp linh hoạt, khả thi, đồng bộ, phù hợp với khả năng huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; tiếp tục triển khai hiệu quả 03 khâu đột phá, 05 nhiệm vụ trọng tâm và 10 nhóm giải pháp theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các Nghị quyết của Trung ương về xây dựng, phát triển thành phố Cần Thơ[2]; qua đó thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn 2026 - 2030, gắn với thực hiện chủ đề năm 2026 của thành phố: “Tiếp tục tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, tạo động lực phát triển thành phố trong giai đoạn mới”.
Các nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm; xác định “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và hiệu quả.
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động tổ chức thực hiện; đề xuất các giải pháp cụ thể, trọng tâm, trọng điểm, có tính đột phá; phân công rõ đơn vị, tập thể, cá nhân chủ trì theo dõi triển khai thực hiện; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả; tăng cường phối hợp, thường xuyên theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường; phát huy vai trò giám sát của HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội; huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong tổ chức thực hiện Chương trình hành động.
Kết quả thực hiện của Chương trình hành động là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong năm 2026.
Đẩy nhanh công tác thể chế hóa một cách hiệu quả các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố, HĐND thành phố về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết của Trung ương về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các Nghị quyết, Đề án, Chương trình của Thành ủy đã ban hành .
Chủ động tham mưu trình HĐND thành phố ban hành Chương trình xây dựng Nghị quyết toàn khóa của HĐND thành phố nhiệm kỳ 2026 - 2031. Tập trung chuẩn bị điều kiện cần thiết để chủ động triển khai thực hiện, tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Tiếp tục tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn, bất cập của thể chế; chuyển đổi mạnh và thực chất từ tư duy “quản lý” sang “kiến tạo phát triển”; dứt khoát từ bỏ tư duy “không quản được thì cấm”, bảo vệ nghiêm ngặt quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, tuyệt đối không được lợi dụng thanh tra, kiểm tra, điều tra để sách nhiễu người dân, doanh nghiệp. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; các quy định về tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
Bám sát các quy định Trung ương, phối hợp các ngành có liên quan tham mưu thể chế hiệu quả các cơ chế, chính sách cho địa phương trong triển khai các mô hình kinh tế mới như: kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế ban đêm, trung tâm logistics, khu kinh tế; khuyến khích phát triển trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ tiên tiến ứng dụng trong điều hành, sản xuất và quản lý xã hội.
Thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính (CCHC), rà soát đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) về sản xuất kinh doanh, đầu tư, đất đai, xây dựng. Tổ chức đối thoại giữa Chính quyền và doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịp thời và lắng nghe đầy đủ các ý kiến đóng góp, những khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, kinh doanh.
Tiếp tục duy trì, cải thiện xếp hạng các Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI. Ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026 - 2027.
Triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ giải pháp tại Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Tăng cường kỷ luật, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật với thi hành pháp luật. Thường xuyên rà soát, xác định những quy định pháp luật chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp để kiến nghị sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Phối hợp các ngành rà soát, hoàn thành việc tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ trước sáp nhập đang được áp dụng sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đảm bảo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy Nhà nước theo mô hình Chính quyền địa phương hai cấp đạt hiệu quả.
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế phân cấp, phân quyền, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các cấp Chính quyền địa phương với các sở, ban, ngành thành phố; bảo đảm thống nhất quản lý Nhà nước; đồng thời, phát huy tính chủ động, sáng tạo của cấp cơ sở. Thực hiện nghiêm phương châm “địa phương quyết - địa phương làm - địa phương chịu trách nhiệm”; tăng cường kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, gắn phân quyền với kiểm soát quyền lực và trách nhiệm người đứng đầu.
Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp CCHC nhằm đạt các mục tiêu đề ra trong Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 (theo Nghị quyết số 76/NQ-CP) và Chương trình CCHC thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030. Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và 2026, trong đó chủ động giảm ít nhất 50% thời gian giải quyết của các TTHC, 50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024; 100% thủ tục quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử; 100% TTHC nội bộ trong từng cơ quan hành chính Nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử; 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính Nhà nước; 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
Tiếp tục tinh gọn bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trong quản lý, điều hành; xây dựng Chính quyền thành phố Cần Thơ hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, trách nhiệm, nâng cao năng lực điều hành, hiệu quả quản trị và chất lượng dịch vụ hành chính công của Chính quyền hai cấp.
Chủ động theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, khu vực, trong nước; tăng cường phân tích, đánh giá, dự báo về tình hình phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, để có giải pháp kịp thời, tổng thể, đồng bộ, hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đối với nền kinh tế và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đời sống của người dân; phấn đấu thực hiện đạt và vượt kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2026.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách Nhà nước (NSNN), bám sát chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Bộ Tài chính và Nghị quyết của HĐND thành phố tổ chức điều hành thu, chi ngân sách chặt chẽ theo dự toán năm; triển khai thực hiện Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc tăng cường công tác thu nội địa năm 2026; quản lý chặt chẽ các khoản thu phát sinh; đẩy mạnh thu hồi nợ đọng thuế, hạn chế phát sinh nợ thuế mới; thu kịp thời các khoản phải thu theo kết luận thanh tra, kiểm toán, bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ chi và xử lý các nhiệm vụ phát sinh trong năm.
Điều hành chi ngân sách chặt chẽ, đúng dự toán, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cắt giảm các khoản chi chưa thật sự cần thiết; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi khi có nguồn bảo đảm.
Chủ động quản lý nợ công và nợ Chính quyền địa phương, bảo đảm an toàn nợ; thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra, kiểm toán; tăng cường công khai, minh bạch và kỷ luật tài chính - ngân sách, đề cao trách nhiệm người đứng đầu.
Triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố về việc đẩy mạnh thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững của thành phố Cần Thơ. Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, UBND xã, phường có dự án trên địa bàn nhằm tháo gỡ dứt điểm các “điểm nghẽn” trong tổ chức thực hiện dự án, rà soát tình hình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án đầu tư công; phân loại vướng mắc, đề xuất giải pháp xử lý cụ thể theo từng dự án; đảm bảo bàn giao mặt bằng đúng tiến độ, nhất là các dự án trọng điểm, cấp bách; chủ động phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong quá trình kiểm tra, hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án đầu tư công trên địa bàn. Phối hợp các Chủ đầu tư, UBND xã, phường hoàn thiện hồ sơ, nghiệm thu, thanh toán ngay khi có khối lượng hoàn thành; không để tồn đọng khối lượng chưa thanh toán, không dồn giải ngân vào cuối năm. Đẩy nhanh quyết toán dự án hoàn thành, đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp chậm trễ.
3. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Theo dõi sát diễn biến thị trường và tình hình cung - cầu hàng hóa để kịp thời thực hiện biện pháp bình ổn thị trường. Công bố danh sách những điểm bán lẻ bình ổn, các mặt hàng bình ổn cho các ngành, đơn vị chức năng liên quan, UBND các xã, phường và cơ quan báo, đài cho người dân trên địa bàn thành phố biết, tham gia mua sắm. Tập trung lực lượng kiểm tra, kiểm soát đối với những mặt hàng thiết yếu, có nhu cầu tiêu dùng lớn trong dịp lễ, tết, sự kiện lớn của thành phố; tăng cường kiểm tra, xử lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, vận chuyển hàng cấm, hàng giả, hàng kém chất lượng; hành vi vi phạm trong lĩnh vực thương mại; không để xảy ra tình trạng đầu cơ, tăng giá bất hợp lý đảm bảo ổn định thị trường để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Chủ động nắm bắt các tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn để kịp thời có giải pháp tháo gỡ, thúc đẩy xuất khẩu theo thẩm quyền, quy định pháp luật. Thường xuyên cập nhật thông tin, tình hình từ các tỉnh biên giới để khuyến cáo các hộ nông dân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp chế biến xuất khẩu nông sản và trái cây trên địa bàn, chủ động kế hoạch sản xuất, đóng gói, giao nhận, xuất khẩu hàng hóa, tránh để phát sinh ùn ứ và các tác động bất lợi khác. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, kết nối giao thương, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu mở rộng thị trường, nhất là các thị trường trọng điểm và tiềm năng như: Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, Đông Bắc Á, ASEAN, Trung Đông và châu Phi; tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết.
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; triển khai các giải pháp điều chỉnh phụ tải điện, tiết kiệm điện trong sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt, nhất là trong các tháng cao điểm. Chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai các giải pháp đảm bảo tiến độ và chất lượng các công trình nguồn điện, lưới điện theo Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tăng cường công tác quản lý an toàn điện, phòng chống cháy nổ; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp trong việc sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. Khuyến khích phát triển các loại hình năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (điện mặt trời mái nhà, điện gió, điện sinh khối, điện rác) theo cơ chế phù hợp.
Tập trung giải quyết nhanh nhất các thủ tục về đất đai để triển khai công tác đấu giá quyền sử dụng đất, đất công, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kịp thời, đúng quy định. Rà soát, đối chiếu, hướng dẫn các doanh nghiệp ký lại hợp đồng thuê đất đã đến hạn phải ký lại hợp đồng thuê đất hoặc chưa ký hợp đồng thuê đất theo giá thuê đất quy định, các dự án đã hết thời gian hưởng ưu đãi theo quy định của Luật đất đai. Tham mưu UBND thành phố ban hành giá đất cụ thể đối với các dự án đã ban hành Quyết định giao đất, các doanh nghiệp đã được UBND thành phố ban hành quyết định cho thuê đất, gia hạn, điều chỉnh mục đích sử dụng đất thuê, cho thuê đất có mặt đất chuyên dùng, chuyển nhượng dự án thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.
Thực hiện tốt công tác cung ứng tiền mặt, đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu về giá trị và cơ cấu mệnh giá của các tổ chức tín dụng và kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn kho quỹ.
Triển khai hiệu quả, kịp thời chính sách của Trung ương về lãi suất, tín dụng, cân đối nguồn vốn, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng kinh tế; tiếp tục kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Đẩy mạnh triển khai Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp bằng các hình thức phù hợp; tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng với các chương trình tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, chương trình tín dụng cho các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Giám sát việc thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định khác của pháp luật về quản lý ngoại hối để ổn định thị trường ngoại hối và vàng trên địa bàn. Giám sát các tổ chức tín dụng trên địa bàn tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động thanh toán, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán.
Kịp thời nắm bắt, đề xuất giải pháp khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của bộ máy mới; chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức Chính quyền địa phương hai cấp. Tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm các chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phân cấp, phân quyền, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Chủ động rà soát, phát hiện, kiến nghị tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn; nâng cao chất lượng tham mưu, năng lực thực thi công vụ.
Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm; đề cao trách nhiệm người đứng đầu. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công; lấy mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả hoạt động. Thực hiện nghiêm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ khi mới phát sinh; tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn xã hội.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Chủ trì rà soát, tham mưu UBND thành phố tháo gỡ kịp thời các khó khăn, bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định liên quan đến tổ chức và hoạt động của bộ máy Chính quyền địa phương hai cấp, nhất là cấp cơ sở.
Tham mưu đẩy mạnh phân cấp, phân quyền tối đa cho các cấp gắn với phân bổ nguồn lực, trách nhiệm giải trình; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp.
Chủ trì triển khai đánh giá cán bộ, công chức theo tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI). Tham mưu cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chính sách đối với người có tài năng; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Đẩy mạnh phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước. Phối hợp hoàn thiện, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công. Hoàn thiện, đưa vào khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về Chính quyền địa phương và địa giới hành chính; bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
4. Giao Chánh Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Triển khai thực hiện Kế hoạch thanh tra năm 2026 có trọng tâm, trọng điểm; tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về thực hiện kết luận thanh tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra, kiểm tra tăng tỷ lệ thu hồi tiền và tài sản do vi phạm, tiêu cực, tham nhũng.
Chủ trì tổ chức thực hiện nghiêm Quy định số 131-QĐ/TW ngày 27 tháng 10 năm 2023 và Quy định số 189-QĐ/TW ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ Chính trị; triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030.
Thực hiện hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh tại cơ sở, nhất là khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự Đại hội Đảng các cấp.
5. Đề nghị Thi hành án dân sự thành phố chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án năm 2026. Đảm bảo xác minh, phân loại chính xác, kịp thời, đúng pháp luật việc thi hành án dân sự có điều kiện thi hành và chưa có điều kiện thi hành. Kịp thời đăng tải, đầy đủ, đúng quy định thông tin của người phải thi hành án, người chưa có điều kiện thi hành lên Cổng thông tin điện tử thi hành án dân sự. Tổ chức thi hành có hiệu quả, nâng cao kết quả thu hồi tài sản trong giai đoạn thi hành án; ưu tiên thi hành dứt điểm các vụ việc có điều kiện thi hành.
1. Cơ cấu lại các ngành sản xuất và dịch vụ
a) Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Thực hiện hiệu quả các đề án, chương trình phát triển công nghiệp đã được phê duyệt; ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, nhất là chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng tham gia chuỗi giá trị; thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị, sản xuất, logistics và tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp công nghiệp với khu vực nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và logistics mở rộng hợp tác liên vùng, kết nối với các trung tâm công nghiệp, thị trường lớn trong và ngoài nước; từng bước hình thành các chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ gắn với vùng nguyên liệu. Tiếp tục xây dựng và phát triển nhóm ngành công nghiệp mới, công nghệ cao, công nghệ xanh, tuần hoàn như năng lượng tái tạo, thông minh, kỹ thuật số…
Phối hợp Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ đẩy nhanh hoàn thành các khu công nghiệp Vĩnh Thạnh (VSIP, Phú Mỹ 3), An Nghiệp, Trần Đề, Sông Hậu 2, Đông Phú 2… nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hút, lấp đầy các khu công nghiệp; đưa vào vận hành hệ thống các nhà máy nhiệt điện than Long Phú I (Sóc Trăng), Sông Hậu I (Hậu Giang).
Phát triển mạnh thị trường trong nước, tổ chức các hội chợ quy mô lớn về thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…; thực hiện hiệu quả Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; khuyến khích, thu hút, mở rộng hệ thống phân phối, bán lẻ hiện đại; nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa thành phố với các địa phương trong và ngoài vùng; phát huy vai trò đầu mối thương mại của thành phố. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, kinh tế số trong lĩnh vực thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia sàn thương mại điện tử, bán hàng trực tuyến, ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt.
Tham mưu triển khai hiệu quả Quyết định số 66/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Cần Thơ, thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050. Phát triển thị trường và nguồn hàng logistics, đẩy mạnh xúc tiến thương mại dịch vụ logistics; kết nối cung - cầu, thu hút nguồn hàng xuất nhập khẩu, trung chuyển, quá cảnh qua địa bàn; hỗ trợ phát triển các dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ nông sản, thủy sản, công nghiệp chế biến, thương mại điện tử. Phối hợp xây dựng và vận hành hệ sinh thái logistics hiện đại, gắn logistics với thương mại, sản xuất và xuất nhập khẩu; thúc đẩy hình thành chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics. Thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực logistics, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, logistics thông minh, sàn giao dịch số, quản trị chuỗi cung ứng nhằm giảm chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ.
b) Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan :
Tổ chức hiệu quả các sự kiện, lễ hội du lịch trọng điểm, gắn với quảng bá văn hóa, ẩm thực, thu hút khách du lịch và kích cầu tiêu dùng. Tổ chức khảo sát, xây dựng sản phẩm cho các điểm vườn, hộ dân, khu, điểm du lịch; thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp gắn với bản sắc địa phương. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch Cần Thơ; xây dựng, chuyển giao bộ nhận diện thương hiệu du lịch cho các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch; nâng cao hiệu quả công tác quảng bá, truyền thông, khẳng định hình ảnh điểm đến an toàn, thân thiện, chuyên nghiệp.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác xúc tiến, quảng bá du lịch; tăng cường quảng bá du lịch Cần Thơ trên các nền tảng số, mạng xã hội; tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống du lịch thông minh thành phố phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu của du khách. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về du lịch; triển khai kiểm tra điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch; điểm tham quan trên địa bàn thành phố. Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tăng số lượt lưu trú của khách du lịch đến Cần Thơ.
Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm, văn hóa - thể thao, dịch vụ công nghệ thông tin tại các khu vực đô thị và điểm dân cư nông thôn.
c) Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Theo dõi, tổng hợp, phân tích tình hình thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố; kịp thời tham mưu giải pháp điều hành khi thị trường có biến động bất thường; tham mưu biện pháp hạn chế đầu cơ, thổi giá, bảo đảm thị trường phát triển ổn định, lành mạnh; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin, công khai, minh bạch để người dân và doanh nghiệp thuận lợi tiếp cận.
Phối hợp Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND xã, phường liên quan đề xuất ưu tiên đầu tư, huy động các nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm, hệ thống bến bãi, cảng, trung tâm logistics; tăng cường kết nối nội vùng và liên vùng; hoạt động vận tải, dịch vụ vận tải. Tổ chức kết nối các đơn vị vận tải với đơn vị thương mại, sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở kinh doanh khác trên địa bàn thành phố để xác định nhu cầu vận tải. Tham mưu thu hút các hãng tàu biển quốc tế tham gia khai thác tuyến vận tải đi và đến Cần Thơ trong lĩnh vực dịch vụ vận tải biển. Mở thêm các tuyến bay nội địa, bay quốc tế để khai thác có hiệu quả cảng hàng không quốc tế Cần Thơ. Khuyến khích phát triển vận tải công cộng, vận tải thủy nội địa; cơ cấu lại thị phần vận tải theo hướng hợp lý, giảm áp lực cho vận tải đường bộ. Từng bước thúc đẩy sử dụng phương tiện vận tải thân thiện môi trường, góp phần giảm chi phí logistics, bảo vệ môi trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố.
d) Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì , phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Thực hiện hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển nông thôn và kinh tế nông thôn; phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu, nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập cho người dân; trong đó: Triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các chương trình, kế hoạch đã được UBND thành phố phê duyệt. Sử dụng linh hoạt đất trồng lúa chuyển sang phát triển các loại cây ăn trái có giá trị, phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp gắn với các loại hình du lịch nông nghiệp. Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, chất lượng cao; đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; xây dựng mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý và thương hiệu nông sản. Đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, tuần hoàn; cơ giới hóa đồng bộ từ sản xuất đến thu hoạch, bảo quản, chế biến; tăng cường dự báo và phòng, chống sinh vật gây hại, thúc đẩy sử dụng vật tư nông nghiệp sinh học, thân thiện môi trường.
Phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp, áp dụng cơ giới hóa, an toàn sinh học, gắn với thị trường và xây dựng thương hiệu sản phẩm; mở rộng áp dụng VietGAP, mô hình chăn nuôi sinh thái, hữu cơ. Tập trung nguồn lực triển khai các dự án ưu tiên theo quy hoạch, nhất là phát triển giống, hạ tầng vùng chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ tập trung và chuyển giao khoa học công nghệ. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; xây dựng chuỗi thịt, trứng an toàn từ sản xuất đến tiêu dùng; thúc đẩy xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, phát triển kinh tế tuần hoàn.
Tổ chức nuôi trồng, khai thác thủy sản phù hợp yêu cầu thị trường; đẩy mạnh nuôi thâm canh, siêu thâm canh, ứng dụng công nghệ cao; phát triển hiệu quả các đối tượng thủy sản chủ lực, có giá trị kinh tế cao. Phát triển đồng bộ cả khai thác và nuôi trồng; chuyển đổi các nghề xâm hại lớn đến nguồn lợi, sử dụng nhiên liệu sang các nghề thân thiện với môi trường; phát triển nuôi hiệu quả các đối tượng chủ lực và các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao gắn với lợi thế của địa phương, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; áp dụng quy trình, kỹ thuật nuôi, khai thác hiện đại gắn với chế biến, bảo quản giảm tổn thất sau thu hoạch, đa dạng hóa sản phẩm thủy sản chế biến. Đồng thời, đáp ứng tiêu chuẩn, quy định về nuôi trồng và khai thác thủy sản; cấp mã số vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc; hướng dẫn, quản lý việc đánh bắt thủy sản theo đúng các quy định, duy trì ổn định vùng nguyên liệu xuất khẩu.
Giữ ổn định diện tích đất lâm nghiệp, tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong việc theo dõi, đánh giá trữ lượng rừng, trồng và bảo vệ rừng. Phát triển mô hình nông lâm kết hợp; tiếp tục hoàn thiện và thực thi hiệu quả chính sách về chi trả dịch vụ môi trường rừng và thúc đẩy phát triển kinh tế rừng.
2. Cơ cấu lại thu - chi ngân sách Nhà nước
a) Giao Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XIX, Chủ tịch UBND xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Đẩy mạnh cơ cấu lại thu, chi ngân sách Nhà nước theo hướng bền vững; nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ và sử dụng ngân sách; tăng tỷ trọng thu nội địa, mở rộng cơ sở thuế, giảm dần sự phụ thuộc vào các khoản thu không ổn định.
Tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý thu ngân sách phù hợp với các mô hình kinh doanh mới, kinh tế số, thương mại điện tử, giao dịch xuyên biên giới; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá, trốn thuế; bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời.
Cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm dần chi thường xuyên; gắn phân bổ ngân sách với kết quả thực hiện nhiệm vụ, hiệu quả đầu ra và trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng thực hiện rà soát, khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ tài sản công, nhất là đất đai, tài nguyên, tài sản kết cấu hạ tầng; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án có thu tiền sử dụng đất nhằm huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tiếp tục thực hiện đấu giá nhà, đất dôi dư sau sắp xếp; đấu giá quyền sử dụng đất theo kế hoạch, bảo đảm hoàn thành dự toán thu tiền sử dụng đất do HĐND thành phố giao.
b) Giao Chủ tịch UBND xã, phường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ các giải pháp tăng cường huy động nguồn thu ngân sách địa phương và ngân sách thành phố trong năm 2026, tập trung vào các nguồn thu từ tiền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, thuế, phí và các nguồn hợp pháp khác theo quy định. Xây dựng phương án cụ thể để bù đắp các khoản hụt thu, báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp thực hiện.
3. Cơ cấu lại đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
- Cân đối nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công; thực hiện rà soát toàn diện các nguồn lực tài chính, đảm bảo bố trí đủ vốn triển khai trong năm 2026 cho các dự án trọng điểm; theo dõi sát tiến độ thực hiện dự án và tình hình giải ngân vốn, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách Trung ương (bao gồm vốn trong nước và ODA), kịp thời tham mưu UBND thành phố hoặc đề xuất kiến nghị cấp có thẩm quyền phương án điều chỉnh kế hoạch vốn phù hợp thực tế triển khai. Đồng thời, khẩn trương tham mưu phương án kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn Kế hoạch đầu tư công năm 2025 đối với vốn ngân sách đầu tư công do thành phố quản lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 06 năm 2025.
- Rà soát, chuẩn bị đầu tư cho Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu đề xuất UBND thành phố phân công, giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư các dự án dự kiến khởi công mới; chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn về xây dựng theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án (lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án) đảm bảo chất lượng, tiến độ, đủ điều kiện triển khai ngay từ đầu giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng quy định.
- Tập trung nâng cao hiệu quả giám sát, kịp thời phát hiện, xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả, đúng mục đích, tuân thủ quy định pháp luật.
4. Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân
Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 14 chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát chặt chẽ rủi ro, hạn chế nợ xấu mới phát sinh; tăng cường xử lý, thu hồi nợ xấu; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận vốn tín dụng an toàn, hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định thị trường tài chính - tiền tệ trên địa bàn.
- Triển khai quyết liệt các giải pháp cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; tăng cường giám sát, kịp thời phát hiện, xử lý các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân yếu kém; phối hợp tổ chức thực hiện hiệu quả các phương án cơ cấu lại các ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt theo quy định.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng, phát triển thanh toán không dùng tiền mặt; tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật hệ thống tài chính - ngân hàng và hoạt động thanh toán trên địa bàn thành phố.
5. Phát triển kinh tế Nhà nước
a) Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Tham mưu tổ chức sáp nhập, xử lý tài chính, vốn, tài sản Nhà nước đối với 03 công ty xổ số kiến thiết thành một doanh nghiệp theo phương án được Bộ Tài chính chấp thuận; bảo đảm kế thừa thương hiệu, ổn định nguồn thu ngân sách, việc làm cho người lao động và các hoạt động an sinh xã hội. Tiếp tục triển khai đề án tái cơ cấu, thoái vốn đầu tư ngoài ngành tại doanh nghiệp xổ số theo quy định.
Tiếp tục duy trì mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phương án sắp xếp công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt đối với Công ty TNHH Một thành viên (MTV) Nông nghiệp Cờ Đỏ, Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Sông Hậu, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Sóc Trăng.
Tổ chức thoái vốn Nhà nước theo tỷ lệ và lộ trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định; bảo đảm công khai, minh bạch, bảo toàn vốn Nhà nước đối với các Công ty Cổ phần (CP) Đô thị Cần Thơ, Công ty CP Nông nghiệp Công nghệ cao Hậu Giang, Công ty CP Công trình Đô thị Sóc Trăng. Tiếp tục duy trì tỷ lệ vốn Nhà nước phù hợp nhằm bảo đảm cung ứng ổn định các dịch vụ thiết yếu (nước sạch, hạ tầng đô thị, đăng kiểm, vận tải công cộng); tăng cường giám sát hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ và trách nhiệm an sinh xã hội của doanh nghiệp. Tổ chức giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật; xử lý dứt điểm tài chính, tài sản, chính sách người lao động, đất đai và nghĩa vụ liên quan; bảo đảm đầy đủ chế độ, chính sách đối với người lao động đối với các Công ty CP Tài nguyên và Môi trường Hậu Giang, Công ty CP Bông Sen Hậu Giang, Công ty CP Quy hoạch Kiến trúc và Đầu tư Xây dựng Hậu Giang
b) Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
Hướng dẫn hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp đối với Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Cờ Đỏ, Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Sông Hậu, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Sóc Trăng.
Phối với UBND cấp xã có doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trên địa bàn nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, giải quyết dứt điểm các vướng mắc về thủ tục đất đai, đảm bảo các chế độ, chính sách cho người lao động sau khi thực hiện tái cơ cấu.
Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, triển khai đầy đủ các cơ chế chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân tại Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 và Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
- Khẩn trương rà soát điều kiện đầu tư kinh doanh để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm chuyển căn bản các điều kiện kinh doanh dưới hình thức giấy phép, chứng nhận sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh và nâng cao hiệu quả công tác hậu kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép theo quy định và thông lệ quốc tế, hoàn thành trong năm 2026.
- Thực hiện rà soát, thống nhất với Bộ, ngành Trung ương về phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh. Tham mưu ban hành danh mục tài sản công cho thuê và quy định về tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của địa phương.
- Phối hợp Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố, Sở Công Thương và cơ quan, đơn vị liên quan đổi mới phương thức tiếp cận và hoạt động thu hút đầu tư ngoài ngân sách, thu hút có trọng tâm, trọng điểm, lựa chọn khu vực, thị trường đối tác để thúc đẩy hợp tác phát triển phù hợp với bối cảnh thế giới và khu vực; ưu tiên kết nối sản xuất và cung ứng toàn cầu; thu hút đầu tư xanh, công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ phụ trợ, phương pháp quản lý, quản trị tiên tiến, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng, nhất là sản xuất hàng xuất khẩu; chủ động khuyến khích các dự án FDI theo cơ cấu ngành kinh tế tăng vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, cải tiến công nghệ.
- Phối hợp Liên minh Hợp tác thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năng động, hiệu quả góp phần tạo việc làm, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội. Tăng cường liên kết giữa tổ chức kinh tế tập thể với các thành phần kinh tế khác.
Đối với các chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách: Tập trung đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư; trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án khởi công mới đã được bố trí vốn đầu năm; đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành các dự án theo tiến độ được duyệt. Tập trung hoàn thành thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đối với các dự án để sớm triển khai thực hiện hoàn thành đúng tiến độ trong kỳ kế hoạch vốn. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án hạ tầng; bảo đảm nguồn cung và kiểm soát giá nguyên vật liệu, chỉ tiêu sử dụng đất. Tiếp tục hoàn thiện các định mức xây dựng, suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp phục vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Căn cứ quy hoạch thành phố đã được phê duyệt, theo chức năng quản lý Nhà nước được giao, phối hợp tham mưu đề xuất đầu tư hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, ứng phó với biến đổi khí hậu (ưu tiên các công trình thủy lợi, đê kè, .. xung yếu, bị hư hại, có rủi ro, nguy cơ mất an toàn; cơ sở hạ tầng thủy sản; hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, hạ tầng giống nông lâm nghiệp, các công trình cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt khu vực nông thôn); phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng, công nghiệp, logistics, thương mại, dịch vụ, hạ tầng phục vụ chuyển đổi số; hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế…
Tập trung tham mưu giải quyết dứt điểm các khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành thủ tục đầu tư, hoàn thành dự án đối với các công trình trọng điểm thuộc diện theo dõi chỉ đạo của các Tổ công tác thuộc Ban chỉ đạo số 66.
2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan:
Tập trung triển khai Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2050 đã được duyệt; tích cực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hỗ trợ các nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục đầu tư và các thủ tục khác có liên quan đối với các dự án thuộc danh mục dự án thu hút đầu tư vào thành phố Cần Thơ.
3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan:
Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện danh mục dự án quy hoạch xây dựng, dự án quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố; phấn đấu hoàn thành Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 làm cơ sở xem xét thẩm định điều kiện phù hợp với quy hoạch để chấp thuận đầu tư các dự án nói chung và dự án ngoài ngân sách nói riêng.
Xây dựng phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch ngành, lĩnh vực và định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn; siết chặt công tác quản lý, sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu được phân bổ, gắn trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ngành, địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không phù hợp quy hoạch. Tăng cường rà soát, điều chỉnh bảng giá đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phù hợp với tình hình thực tế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác xác định giá đất, tạo thuận lợi cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
5. Giao Chủ tịch UBND xã, phường:
Quan tâm phối hợp với các chủ đầu tư, nhà đầu tư khẩn trương, đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, không để ảnh hưởng đến tiến độ chung của các dự án thuộc địa bàn của các xã, phường.
Triển khai đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Ưu tiên công tác xây dựng danh mục các nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhất là trong lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ chip bán dẫn, vi mạch, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi…, ưu tiên bố trí vốn ngân sách Nhà nước theo mục tiêu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị bảo đảm hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm.
Tổ chức tuyển chọn, xét giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2026. Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được UBND thành phố phê duyệt. Hướng dẫn, hỗ trợ các xã, phường triển khai hiệu quả nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách Nhà nước cấp xã. Đồng thời, phối hợp với các Viện, Trường, tổ chức khoa học và công nghệ giới thiệu, tư vấn các kết quả nghiên cứu, các công nghệ mới phù hợp với tiềm năng, nhu cầu của xã, phường để thực hiện ứng dụng, chuyển giao.
Triển khai các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), phấn đấu Cần Thơ có chỉ số xếp hạng thuộc nhóm 7 tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước.
Triển khai chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện đổi mới công nghệ, thiết bị, thúc đẩy khả năng tiếp cận, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, các tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp và mang lại hiệu quả, giúp doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã phát triển, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Tiếp tục hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học, công nghệ và triển khai thực hiện Đề án thành lập Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố.
Triển khai hiệu quả Chiến lược sở hữu trí tuệ, Chương trình phát triển tài sản trí tuệ, Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ; áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Tăng cường hiệu quả công tác quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
Tăng cường quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân; sử dụng thiết bị bức xạ đúng quy định; chủ động kiểm tra, giám sát và xây dựng phương án ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân trên địa bàn.
Đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm đồng bộ, liên thông giữa các ngành, lĩnh vực; tổ chức triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của thành phố theo lộ trình, bảo đảm hoạt động thống nhất, hiệu quả. Trong năm 2026, tập trung hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu dùng chung, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội; hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Nhà nước, triển khai các sáng kiến mở dữ liệu, từng bước hình thành nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số. Phát triển Chuyên trang cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của thành phố, phục vụ kết nối, khai thác thông tin khoa học, công nghệ trong nước và quốc tế.
Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, các công nghệ số mới trong hoạt động quản lý Nhà nước và các lĩnh vực trọng điểm như: đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, y tế, giáo dục, tài nguyên và môi trường, giao thông, logistics. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tăng cường kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thông qua các chương trình, sự kiện trong nước và quốc tế.
Thực hiện Chuyển đổi giao thức Internet của toàn bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thành phố từ phiên bản IPv4 sang giao thức phiên bản IPv6. Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số đối với các hạ tầng thiết yếu như: Giao thông, môi trường, quản lý đô thị, an ninh trật tự…
Phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (4G/5G) trên phạm vi toàn thành phố; thực hiện lộ trình dừng công nghệ di động cũ (2G/3G). Triển khai ngầm hóa hạ tầng thông tin trên các tuyến đường trung tâm xã, phường đạt ít nhất 70% các tuyến đường. Mở rộng triển khai hệ thống Wifi công cộng tại các cụm, khu công nghiệp, bệnh viện, trường học, điểm du lịch,... trên địa bàn thành phố để đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin, tương tác với Chính quyền của người dân và doanh nghiệp. Tăng cường phối hợp, chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để tăng hiệu quả đầu tư, phát triển, xây dựng hạ tầng của doanh nghiệp bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân.
Phát huy hiệu quả đầu tư Khu công nghệ số (đang trình chính phủ phê duyệt thành Khu công nghệ thông tin tập trung); Đề án thành lập Khu Công nghệ cao Cần Thơ; Đề án tổ chức lại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ và Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thành Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ.
Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Trung ương thành các kế hoạch, chương trình, đề án phát triển giáo dục - đào tạo cấp địa phương, gắn với điều kiện thực tế của từng địa bàn (đô thị, nông thôn, dân tộc thiểu số...).
Khẩn trương hoàn thiện cơ chế, chính sách, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo, ưu tiên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương nhằm bảo đảm đồng bộ, liên thông, phù hợp thực tiễn và yêu cầu đổi mới giáo dục. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao trách nhiệm giải trình trong quản lý giáo dục và đào tạo. Triển khai thực hiện hiệu quả các quy định về tự chủ đối với cơ sở giáo dục công lập; nghiên cứu áp dụng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục.
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên: Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục mầm non; tiếp tục thực hiện Chương trình Làm quen với tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo ở những đơn vị đủ điều kiện. Tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; tổ chức kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đơn vị; tăng cường đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá tích cực theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh; thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục STEM/STEAM, giáo dục phát triển năng lực số, giáo dục sử dụng trí tuệ nhân tạo, giáo dục hướng nghiệp; chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; bồi dưỡng đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia năm học 2026 - 2027. Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và cấp THPT chất lượng, hiệu quả; triển khai kế hoạch về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông theo hướng mở; đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của thị trường lao động; triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”; Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030”; Chương trình nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Tập trung phát triển giáo dục đại học theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và vùng. Ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, các ngành, lĩnh vực mũi nhọn; đẩy mạnh tự chủ đại học gắn với nâng cao năng lực quản trị và trách nhiệm giải trình. Tăng cường liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp, viện nghiên cứu. Mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, từng bước nâng cao năng lực ngoại ngữ và vị thế giáo dục đại học của thành phố.
Đảm bảo công bằng trong cơ hội tiếp cận giáo dục có chất lượng cho người học, đẩy mạnh triển khai thực hiện chương trình xóa mù chữ; tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ cập THCS mức độ 2 tiến tới đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2. Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục phổ thông ở vùng ven, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phát triển các phương thức giáo dục hòa nhập, chuyên biệt và bán chuyên biệt để đáp ứng quyền được học tập của người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật.
Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển giáo dục mở và giáo dục thông minh. Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho giáo dục và đào tạo, thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Mở rộng hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo; khuyến khích liên kết đào tạo, nghiên cứu với các cơ sở giáo dục uy tín trong và ngoài nước.
Đẩy mạnh phát triển giáo dục nghề nghiệp (GDNN) gắn với thị trường lao động, tiếp tục quan tâm đầu tư, cải tạo, nâng cấp các cơ sở GDNN công lập; đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học; nâng cấp, cải tạo, xây dựng cơ sở GDNN. Theo dõi việc triển khai công tác tuyển sinh , thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 của các cơ sở GDNN. Đổi mới chương trình, giáo trình đối với các ngành, nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký hoạt hoạt động GDNN. Phát triển mới chương trình, giáo trình đào tạo đối với các ngành, nghề xã hội có nhu cầu và có xu hướng phát triển mạnh trong thời gian tới, đặc biệt là các ngành, nghề thuộc tiềm năng, lợi thế như logistics, vận tải biển, thương mại điện tử, kỹ thuật may mặc, quản lý công nghiệp, điện - điện tử, chế biến thủy sản, nông nghiệp công nghệ cao,...
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo , UBND cấp xã rà soát và thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho người dân góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số khu vực nông thôn. Tiếp tục thực hiện đào tạo nghề cho người dân tộc thiểu số theo Chương trình mục tiêu quốc gia và các đối tượng đặc thù .
Triển khai đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp Nghị quyết 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam; rà soát, cập nhật, bổ sung các nội dung phù hợp với tình hình thực tiễn trong triển khai Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, góp phần khai thác hiệu quả giá trị văn hóa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; sử dụng hiệu quả việc phân bổ và sử dụng nguồn lực, bảo đảm tiến độ và hiệu quả thực hiện các mục tiêu đề ra.
Tăng cường bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích, di sản văn hóa; tổ chức các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống tiêu biểu; đẩy mạnh số hóa dữ liệu di sản, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác di tích gắn với giáo dục truyền thống và phát triển du lịch bền vững.
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh từ cơ sở; tiếp tục nâng cao chất lượng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và mô hình Chính quyền địa phương hai cấp; chú trọng bồi dưỡng, lan tỏa các giá trị văn hóa, hình mẫu con người Cần Thơ “Trí tuệ - Năng động - Nhân ái - Hào hiệp - Thanh lịch”.
Quan tâm đầu tư, nâng cấp, quản lý và khai thác hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở sau sáp nhập đơn vị hành chính; duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao quần chúng; tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa ở cơ sở.
Tổ chức Đại hội Thể dục thể thao thành phố Cần Thơ lần thứ X năm 2026. Đẩy mạnh phát triển thể dục thể thao quần chúng gắn với nâng cao sức khỏe Nhân dân; tăng cường tuyên truyền, tổ chức các hoạt động thể thao phong trào, giáo dục thể chất và thể thao học đường; phát triển phong trào thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang, góp phần xây dựng lối sống lành mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh.
Tập trung đầu tư phát triển thể thao thành tích cao và thể thao trọng điểm của thành phố; nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, đào tạo vận động viên; tham gia đầy đủ các giải thể thao cấp quốc gia, khu vực và quốc tế; đăng cai tổ chức một số giải thể thao lớn nhằm nâng cao vị thế, hình ảnh thể thao thành phố.
2. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan:
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tập trung rà soát, xây dựng kế hoạch, lộ trình đầu tư nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất hệ thống y tế tuyến cơ sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục, triển khai đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thành phố quản lý phục vụ hiệu quả, kịp thời nhu cầu khám, điều trị bệnh của người dân thành phố, của vùng và quốc tế.
Tiếp tục chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch bệnh trên địa bàn, nhất là diễn biến bất thường của cúm, sốt xuất huyết, tay chân miệng và sởi. Duy trì Trạm Y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế theo quy định tại Quyết định số 1300/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Bộ Y tế. Tiếp tục mở rộng triển khai mô hình Bác sĩ gia đình tại tuyến y tế cơ sở.
Đảm bảo công tác khám chữa bệnh, cấp cứu cho Nhân dân; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, nâng cao hiệu quả các phương pháp điều trị, thực hiện tốt quy chế bệnh viện, quy chế chuyên môn. Duy trì thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”. Triển khai các dịch vụ kỹ thuật mới và chuyên sâu tại các bệnh viện; tăng cường chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên xuống tuyến dưới. Thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh BHYT trên địa bàn thành phố; tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế toàn ngành y tế.
Hướng dẫn và đôn đốc công tác đấu thầu thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm và thiết bị y tế phục vụ nhu cầu điều trị tại các cơ sở y tế trực thuộc; bảo đảm đủ thuốc thiết yếu phục vụ công tác điều trị. Khẩn trương thực hiện hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ (quy mô 500 giường) trong năm 2026 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung thực hiện quyết toán các dự án công trình tồn đọng; thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, đầu tư các dự án đầu tư công năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 lĩnh vực y tế. Triển khai đấu thầu thuốc tập trung 2025 - 2027.
Duy trì các hoạt động dân số, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sàng lọc trước sinh và sơ sinh; chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình; triển khai thực hiện các hoạt động, sự kiện hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em như: Lễ phát động, Diễn đàn trẻ em, Tập huấn, truyền thông công tác trẻ em. Đẩy mạnh các biện pháp đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường hoạt động kiểm tra công tác quản lý chất thải y tế của các cơ sở khám chữa bệnh, vệ sinh môi trường lao động trên địa bàn.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan:
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, triển khai hiệu quả các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”. Thực hiện đồng bộ, đầy đủ, kịp thời, đúng quy định các chương trình, đề án, chính sách về trợ giúp xã hội. Đẩy mạnh chi trả trợ cấp ưu đãi không dùng tiền mặt. Tổ chức thực hiện tốt chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, phục hồi chức năng cho người tâm thần .
Tiếp tục lồng ghép công tác bình đẳng giới vào các chương trình, đề án phát triển văn hóa - xã hội, tăng cường truyền thông và hỗ trợ nhóm yếu thế. Tiếp tục triển khai thực hiện các Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên của Trung ương giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp thời kỳ mới; lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn.
Tăng cường kết nối cung cầu, phát triển thị trường lao động; thúc đẩy tạo việc làm bền vững, sử dụng lao động hiệu quả; thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chính sách, chương trình, đề án về hỗ trợ giải quyết việc làm trong nước; giám sát, đánh giá hoạt động vay vốn, nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm; chú trọng giải quyết việc làm cho thanh niên, lao động yếu thế và lao động nữ; chuyển dịch nhanh lao động có việc làm phi chính thức sang việc làm chính thức, hỗ trợ lao động di cư từ nông thôn ra thành thị, các khu công nghiệp và lao động vùng biên, lao động người dân tộc thiểu số.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hướng dẫn các doanh nghiệp chủ động chuẩn bị nguồn lao động, thực hiện tốt việc bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Theo dõi, nắm thông tin về lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.
Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức dịch vụ việc làm; nâng cao năng lực và tăng cường công tác dự báo thị trường lao động, nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp.
Triển khai hiệu quả các Kết luận số 83-KL/TW ngày 21 tháng 6 năm 2024, Kết luận số 206/KL-BCT ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị về cải cách chính sách tiền lương, tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức Chính quyền địa phương hai cấp.
Tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo hướng đa chiều, bao trùm; tập trung các giải pháp hạn chế tái nghèo, phát sinh nghèo.
Rà soát, đánh giá toàn diện các chính sách giảm nghèo hiện hành trên địa bàn; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới theo hướng đồng bộ, tránh chồng chéo, trùng lắp; bảo đảm gắn với mục tiêu phát triển bền vững và mức sống tối thiểu của người dân tăng dần.
Theo dõi, đánh giá khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin) của hộ nghèo, cận nghèo, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn.
Phối hợp Sở Tài chính, UBND cấp xã thực hiện cân đối, lồng ghép nguồn lực từ ngân sách Nhà nước, các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn huy động hợp pháp khác cho công tác giảm nghèo; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, mô hình giảm nghèo bền vững gắn với phát triển sinh kế và tạo việc làm.
Phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội; ưu tiên vốn vay cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo sinh kế bền vững; phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội quản lý chặt chẽ nguồn vốn vay, hạn chế nợ quá hạn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố về đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã hội được Thủ tướng Chính phủ giao trong giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Rà soát, cập nhật các chỉ tiêu phát triển nhà ở (nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở công vụ, nhà ở có giá hợp lý) trong các đồ án quy hoạch, chương trình phát triển đô thị; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch thành phố và nhu cầu thực tế. Theo dõi, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ các dự án đang triển khai. Tiếp tục thực hiện tốt Phong trào thi đua “Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát”.
Quán triệt, triển khai đầy đủ, hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương và Thành ủy về công tác dân tộc, tôn giáo; tăng cường phối hợp các sở, ngành và địa phương tổ chức thực hiện đồng bộ các chương trình, dự án, chính sách dân tộc, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi sát tình hình đời sống, sản xuất của đồng bào để kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống. Tổ chức tốt các hoạt động lễ hội truyền thống trong đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là tổ chức các hoạt động mừng Chôl Chnăm Thmây, lễ Sene Đôlta và lễ hội Oóc Om Bóc - Đua ghe Ngo thành phố Cần Thơ năm 2026.
Thực hiện tốt công tác vận động, tuyên truyền đồng bào tham gia thực hiện tốt nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; thường xuyên công tác cơ sở để chủ động nắm bắt tình hình diễn biến tư tưởng, đời sống và nhu cầu phát sinh mới trong đồng bào dân tộc thiểu số, giải quyết thỏa đáng các nhu cầu chính đáng phát sinh mới trong đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường nối kết, phát huy hiệu quả lực lượng cốt cán người có uy tín tại cơ sở nhằm nắm bắt thông tin chính xác, kịp thời tình hình thực tế địa phương.
Thực hiện có hiệu quả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; triển khai các giải pháp mở rộng độ bao phủ và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Rà soát, triển khai phương án phát triển mạng lưới cấp nước, phát triển hệ thống cấp nước, cây xanh, chiếu sáng đô thị…phù hợp với quy hoạch thành phố đã được duyệt; lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, cảnh báo rủi ro tại các khu vực phát triển đô thị, điểm dân cư có khả năng chịu tác động từ biến đổi khí hậu vào chương trình, kế hoạch phát triển đô thị trên địa bàn thành phố; rà soát, có phương án hỗ trợ, di dời, sắp xếp các khu vực dân cư ven sông có nguy cơ bị ảnh hưởng do sạt lở theo đúng quy định. Nghiên cứu, thực hiện thí điểm một số dự án quy hoạch, chương trình ưu tiên trọng điểm phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thông minh, kiến trúc xanh thích ứng với biến đổi khí hậu; các dự án/công trình điều tiết chống ngập, giảm sự tổn thương do ngập lụt tại trung tâm thành phố và cải thiện hệ thống hạ tầng kết nối giữa khu vực trung tâm và các khu đô thị mới.
Tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị, xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng nhà và công trình không phép, sai phép, biển hiệu quảng cáo sai quy định, các hành vi vi phạm lấn chiếm vỉa hè, lòng đường để kinh doanh buôn bán, dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định, các điểm trông giữ phương tiện không phép trên các tuyến đường; có kế hoạch kịp thời trong đầu tư xây dựng mới, duy tu, sửa chữa hệ thống cầu, đường, cống thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, vỉa hè, hệ thống cọc tiêu, biển báo,...
Tăng cường công tác bảo vệ môi trường. Rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế các quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và quy định về phương pháp xác định, quản lý chi phí, định mức, đơn giá dự toán cho công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố theo đúng quy định, xử lý các vấn đề liên quan chất thải rắn trên địa bàn thành phố. Tăng cường công tác quản lý chất thải rắn, nhất là các giải pháp thu gom, vận chuyển xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải y tế; xử lý triệt để tình trạng chất thải rắn tồn đọng tại các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Tăng cường kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố.
Tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản, triển khai thực hiện dự án quy hoạch tài nguyên khoáng sản, khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm khai thác khoáng sản; tăng cường các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác khoáng sản trên địa bàn; giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác nhằm quản lý, kiểm soát hiệu quả nguồn nước. Tổ chức thực hiện dự án “Lập Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ”.
Tiếp tục nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo trọng tâm là dự báo, cảnh báo các thiên tai liên quan đến bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, triều cường, sạt lở đất, sạt lở bờ sông để có kế hoạch phục vụ phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai trong tình hình mới. Duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
Quán triệt nghiêm túc, triển khai có hiệu quả Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và đề xuất thực hiện các nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư Quy hoạch vùng ĐBSCL và thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng ĐBSCL giai đoạn 2020 - 2025; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2019 về các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; trong đó ưu tiên dành nguồn lực tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án liên kết vùng; đề xuất các cơ chế chính sách đặc thù của vùng; xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin của bộ, ngành, địa phương và thông tin vùng; tích cực đối thoại, trao đổi để kịp thời nắm bắt tình hình nhằm huy động mọi nguồn lực triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, gắn với lộ trình phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất trong phát triển kinh tế - xã hội vùng bền vững.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, công bố, công khai nội dung điều chỉnh Quy hoạch thành phố và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
Tiếp tục tham mưu phát huy mạnh mẽ vai trò, hiệu quả hoạt động của các Hội đồng điều phối vùng gắn với xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tham mưu triển khai thực hiện tốt các thỏa thuận liên kết hợp tác với các tỉnh thành, viện trường; kết hợp chặt chẽ với các tỉnh, thành phố trong cả nước, đặc biệt là với các tỉnh trong vùng ĐBSCL, Thành phố Hồ Chí Minh trên một số lĩnh vực quan trọng, phát huy lợi thế từng địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi trong việc hợp tác giữa các trường đại học, các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ, các nhà khoa học trong, ngoài vùng và ở nước ngoài, với các doanh nghiệp, Hiệp hội nghề nghiệp, cơ sở giáo dục - đào tạo, cơ quan nghiên cứu khoa học và hợp tác xã, tổ sản xuất trong nông nghiệp trong nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và của vùng.
Đẩy nhanh tiến độ lập Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075. Đồng thời, tập trung rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch kỹ thuật, quy hoạch chuyên ngành theo hướng tích hợp, đồng bộ, thống nhất với hệ thống quy hoạch cấp trên. Tiếp tục rà soát, cập nhật, quản lý chặt chẽ hệ thống các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, bảo đảm tính thống nhất trong quản lý trật tự xây dựng và phát triển đô thị.
Thực hiện nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang đô thị, trong đó chú trọng năng lực chịu tải của hệ thống hạ tầng với mức độ khai thác, sử dụng trong phạm vi từng khu vực đô thị về dân số, chiều cao tầng xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất... Thực hiện tốt công tác bảo tồn, tôn tạo đối với hệ thống các công trình có giá trị về lịch sử, kiến trúc, văn hóa để giữ gìn bản sắc đô thị. Triển khai đồng bộ, thường xuyên các giải pháp quản lý đô thị, bảo đảm kiến trúc cảnh quan, vệ sinh môi trường đô thị. Triển khai các nhiệm vụ xây dựng thành phố Cần Thơ phát triển thành đô thị thông minh trong bối cảnh mới.
Tập trung hoàn thiện và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên toàn địa bàn thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm tính thống nhất trong quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng trong công tác quản lý kiến trúc; tăng cường kiểm soát trật tự xây dựng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác cấp phép xây dựng; xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, lấn chiếm hè phố, lòng đường, hành lang kênh rạch. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý trật tự đô thị; tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc chấp hành các quy định về trật tự xây dựng, trật tự đô thị; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, góp phần xây dựng môi trường đô thị văn minh, sạch đẹp, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố trong giai đoạn mới. Rà soát, triển khai các phương án sắp xếp, tổ chức giao thông, nâng cấp, cải tạo các nút giao, các tuyến đường trọng điểm nhằm hạn chế ùn tắc giao thông cục bộ, nhất là trong khu vực nội ô vào giờ cao điểm.
Triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo hướng gắn với quá trình đô thị hóa, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; xây dựng nông thôn mới nâng cao, xây dựng đời sống văn hóa, nông thôn mới kiểu mẫu và bảo vệ môi trường sinh thái.
Tập trung chỉ đạo quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Quân khu và Thành ủy, HĐND thành phố về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương và xây dựng khu vực phòng thủ. Chủ động nghiên cứu, dự báo sát tình hình, kịp thời xử lý hiệu quả các tình huống phát sinh ngay từ cơ sở, không để bị động, bất ngờ; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cấp, các ngành trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Tổ chức triển khai Đề án “Bảo đảm quốc phòng giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2050”; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình quốc phòng theo quy hoạch, quản lý chặt chẽ đất quốc phòng, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên bảo đảm số lượng, chất lượng theo chỉ tiêu nghị quyết đề ra; triển khai hiệu quả công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng đạt 100% kế hoạch; nâng cao chất lượng tuyển sinh quân sự và công tác quân sự cơ sở. Tổ chức huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao theo kế hoạch, bảo đảm an toàn, hiệu quả; duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
Chỉ đạo triển khai đồng bộ công tác phòng thủ dân sự; nâng cao hiệu quả ứng phó sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; duy trì hiệu quả hoạt động Tổng đài 112; bảo đảm an ninh, trật tự, quản lý vùng trời, tàu bay không người lái, chống khai thác IUU; tổ chức rà soát, thu gom bom mìn, vật liệu nổ.
Thực hiện có hiệu quả các cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm; hoạt động tệ nạn xã hội, “tín dụng đen”; tội phạm liên quan đến thanh, thiếu niên; tội phạm mua bán người; các đường dây mua bán, vận chuyển ma túy, các tụ điểm phức tạp về ma túy; xử lý nghiêm tội phạm và các vi phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng môi trường, tội phạm sử dụng công nghệ cao, lừa đảo trên không gian mạng, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030. Tăng cường đảm bảo an ninh tôn giáo, giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếu kiện, nhất là vụ việc liên quan đến đất đai, tôn giáo, dân tộc, không để kẻ địch lợi dụng chống phá, không để hình thành “điểm nóng” về an ninh, trật tự.
Tiếp tục triển khai, thực hiện hiệu quả Đề án 06 của Chính phủ về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự nhất là quản lý cư trú, quản lý người nước ngoài, làm tốt công tác nắm hộ, nắm người.
Triển khai đồng bộ các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, trật tự công cộng, hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông tại các tuyến giao thông trọng điểm; tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm hành vi vi phạm về nồng độ cồn, sử dụng ma túy khi điều khiển phương tiện giao thông. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, triển khai đồng bộ các biện pháp kiềm chế cháy, nổ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng làm chết người do nguyên nhân chủ quan, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.
XI. TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ, HIỆU QUẢ, TOÀN DIỆN CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Triển khai đồng bộ, hiệu quả, toàn diện công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế theo tinh thần của Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 25 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Tăng cường điều phối thống nhất quản lý đối ngoại, vận hành thông suốt, hiệu quả bộ máy đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Hoàn thiện cơ chế phối hợp, gắn kết chặt chẽ 3 trụ cột: đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành thành phố, địa phương trong tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại. Kịp thời nắm bắt, thông tin tình hình quốc tế, khu vực có tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư, thương mại, an ninh - trật tự trên địa bàn; chủ động phương án ứng phó, không để bị động, bất ngờ.
Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý đoàn ra, đoàn vào; bảo đảm an ninh, an toàn đối ngoại đúng định hướng, đúng quy định pháp luật. Chủ trì công tác công tác người Việt Nam ở nước ngoài, bảo hộ công dân theo quy định.
Tập trung triển khai ngoại giao kinh tế, tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại có trọng tâm, trọng điểm đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài. Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế (FDI, ODA, vay ưu đãi, viện trợ phi chính phủ nước ngoài).
Phối hợp Sở Ngoại vụ và các cơ quan Trung ương triển khai xúc tiến đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các dự án công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, năng lượng xanh.
Tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế, kết nối thị trường xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu. Triển khai các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả các FTA (EVFTA, CPTPP, RCEP, UKVFTA…). Phối hợp phát triển logistics, thương mại điện tử xuyên biên giới; thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm chủ lực của thành phố. Theo dõi, cảnh báo sớm các rào cản thương mại, phòng vệ thương mại ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên địa bàn.
Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND xã, phường:
- Đẩy mạnh phản ánh đầy đủ, có chiều sâu các thông điệp, hoạt động của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; bám sát Nghị quyết, Kết luận của Trung ương về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 để tập trung đẩy mạnh tuyên truyền các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; cung cấp nguồn tin chính thống, tin cậy đến nhân dân, chủ động, tích cực định hướng dư luận xã hội, huy động sức mạnh đại đoàn kết để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.
- Tập trung thông tin tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện lớn, quan trọng của đất nước năm 2026. Thực hiện tốt công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; kiên quyết đấu tranh chống các hành vi sai trái, phản bác các quan điểm, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch; thông tin phản hồi những vấn đề được dư luận quan tâm; triệt phá, gỡ bỏ, ngăn chặn các thông tin xấu, độc, sai sự thật; xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm. Đẩy mạnh các phong trào thi đua phát động trong năm 2026. Thực hiện tốt nguyên tắc dân chủ cơ sở, phát huy hơn nữa vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội, góp phần tạo đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Tăng cường quản lý Nhà nước lĩnh vực báo chí, phát thanh truyền hình và thông tin điện tử. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, thực hiện tốt nguyên tắc dân chủ cơ sở, phối hợp phát huy hơn nữa vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội, đoàn thể Nhân dân, góp phần tạo đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
I. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Thủ trưởng cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn, Chủ tịch UBND xã, phường và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan, quán triệt nghiêm túc phương châm phát huy tối đa các mặt tích cực, kết quả đạt được trong những năm qua, nỗ lực khắc phục những mặt còn hạn chế, bất cập trên các lĩnh vực; theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiêm túc triển khai thực hiện nhanh, hiệu quả, thiết thực và toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết , Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết của Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố, HĐND thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2026 và Chương trình hành động, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, tạo chuyển biến rõ nét ngay từ đầu năm; trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Khẩn trương xây dựng/lồng ghép xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch hành động cụ thể triển khai thực hiện Chương trình hành động trước ngày 15 tháng 02 năm 2026; trong đó, xác định rõ, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, xây dựng lộ trình cụ thể, thiết thực và chỉ đạo, điều hành có trọng tâm, trọng điểm ở từng lĩnh vực, đảm bảo chất lượng và tiến độ.
2. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; định kỳ chậm nhất vào ngày 18 hàng tháng, tháng cuối quý và chậm nhất ngày 31 tháng 10 năm 2026, các sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường, các đơn vị có liên quan báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất các giải pháp chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố cho các tháng, quý và năm tiếp theo gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố trước ngày 20 hàng tháng, tháng cuối quý và ngày 10 tháng 11 đối với báo cáo năm 2026.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND thành phố xem xét, giải quyết.
II. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan thông tấn, báo chí, các sở, ban, ngành thành phố và UBND xã, phường tuyên truyền sâu rộng Chương trình hành động đến các ngành, các cấp và Nhân dân để tổ chức thực hiện.
Trên đây là Chương trình hành động của UBND thành phố thực hiện Nghị quyết, Kết luận của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết của Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố, HĐND thành phố về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] Hội đồng nhân dân: HĐND; Ủy ban nhân dân: UBND
[2] Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 98/NQ -CP ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 45/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Cần Thơ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh