Nghị quyết 275/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026 do thành phố Cần Thơ ban hành
| Số hiệu | 275/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Đồng Văn Thanh |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 275/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 453/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Mục tiêu
Tập trung ổn định tổ chức bộ máy sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, bảo đảm hoạt động thông suốt của mô hình Chính quyền địa phương hai cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển kinh tế tư nhân. Tập trung tháo gỡ khó khăn, khơi thông các động lực tăng trưởng kinh tế. Thực hiện hiệu quả các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Chú trọng phát triển lĩnh vực văn hóa, an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu. Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững những năm tiếp theo.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đạt tối thiểu 360.821 tỷ đồng; tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người (GRDP/người) đạt tối thiểu 111,04 triệu đồng/người/năm; tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 10 - 10,5% trở lên; kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ và thu ngoại tệ tăng 11% so với năm 2025; thu nhập bình quân đầu người đạt tối thiểu 5.928.000 đồng/người/tháng.
(2) Tổng thu ngân sách phấn đấu tăng khoảng 15% so với năm 2025.
(3) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 19,94%; công nghiệp và xây dựng chiếm 28,49% (trong đó, công nghiệp chiếm 23,03%); dịch vụ chiếm 46,45% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,12%.
(4) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành đạt tối thiểu 117.740 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 32,63% GRDP.
(5) Nâng cao các chỉ số: Cải cách hành chính (PAR INDEX); sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); phấn đấu đạt kết quả xếp hạng trong “Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt”.
(6) Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế thành phố ở mức trên 25%.
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 8,3%.
- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt tối thiểu 65%.
- Phấn đấu bố trí 3% tổng chi ngân sách cho phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10 - 15% so với năm 2025.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo tăng 11,5%.
- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 10 người trên một vạn dân; số lượng đơn vị đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16-18%, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10% so với năm 2025.
(7) Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên.
(8) Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công phấn đấu đạt 100% tổng kế hoạch vốn đầu tư công được Chính phủ giao.
b) Chỉ tiêu về xã hội
(9) Dân số trung bình đến năm 2026 là 3.249.504 người.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 275/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 453/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Mục tiêu
Tập trung ổn định tổ chức bộ máy sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, bảo đảm hoạt động thông suốt của mô hình Chính quyền địa phương hai cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển kinh tế tư nhân. Tập trung tháo gỡ khó khăn, khơi thông các động lực tăng trưởng kinh tế. Thực hiện hiệu quả các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Chú trọng phát triển lĩnh vực văn hóa, an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu. Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững những năm tiếp theo.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đạt tối thiểu 360.821 tỷ đồng; tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người (GRDP/người) đạt tối thiểu 111,04 triệu đồng/người/năm; tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 10 - 10,5% trở lên; kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ và thu ngoại tệ tăng 11% so với năm 2025; thu nhập bình quân đầu người đạt tối thiểu 5.928.000 đồng/người/tháng.
(2) Tổng thu ngân sách phấn đấu tăng khoảng 15% so với năm 2025.
(3) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 19,94%; công nghiệp và xây dựng chiếm 28,49% (trong đó, công nghiệp chiếm 23,03%); dịch vụ chiếm 46,45% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,12%.
(4) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành đạt tối thiểu 117.740 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 32,63% GRDP.
(5) Nâng cao các chỉ số: Cải cách hành chính (PAR INDEX); sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); phấn đấu đạt kết quả xếp hạng trong “Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt”.
(6) Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế thành phố ở mức trên 25%.
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 8,3%.
- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt tối thiểu 65%.
- Phấn đấu bố trí 3% tổng chi ngân sách cho phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10 - 15% so với năm 2025.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo tăng 11,5%.
- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 10 người trên một vạn dân; số lượng đơn vị đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16-18%, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10% so với năm 2025.
(7) Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên.
(8) Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công phấn đấu đạt 100% tổng kế hoạch vốn đầu tư công được Chính phủ giao.
b) Chỉ tiêu về xã hội
(9) Dân số trung bình đến năm 2026 là 3.249.504 người.
(10) Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt tối thiểu 0,73.
(11) Giá trị năng suất lao động theo giá hiện hành đạt trên 214,94 triệu đồng/lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ 29,5%; số lao động có việc làm trong nền kinh tế phấn đấu đạt 1.678.712 người; tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 38,73%, khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 25,29%, khu vực dịch vụ đạt 35,98%; duy trì tỷ lệ thất nghiệp dưới 3,16%.
(12) Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 76,21 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 66 năm.
(13) Phấn đấu đạt 15,66 bác sĩ/vạn dân; 43,92 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 95,4%; tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần đạt 100%.
(14) Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia phấn đấu đạt 68,6%. Trong đó: Mầm non đạt 81,1%; tiểu học đạt 63,4%; trung học cơ sở đạt 67,2%; trung học phổ thông đạt 51,7%. Hoàn thành phố cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở.
(15) Tỷ lệ nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1 - 1,5%.
c) Chỉ tiêu về môi trường
(16) Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường phấn đấu đạt 100%.
(17) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 95%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt tối thiểu 98%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
(18) Tập trung rà soát, nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã; phấn đấu có ít nhất 06 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo quy chuẩn phấn đấu đạt 83,13%.
(19) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 1,8%.
d) Chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng
(20) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 48,2% trở lên.
(21) Triển khai các nhiệm vụ về phát triển đô thị thông minh.
(22) Hoàn thành 1.897 căn nhà ở xã hội.
đ) Chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh, đối ngoại
(23) Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; công tác huấn luyện, diễn tập, giáo dục quốc phòng, an ninh hoàn thành 100% chỉ tiêu hàng năm.
(24) Đảm bảo tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 75% trở lên; tiếp tục xây dựng thêm 20% xã, phường không ma túy trong tổng số xã, phường chưa được công nhận.
(25) Ký kết ít nhất 01 thỏa thuận cấp thành phố với các địa phương, đối tác quốc tế; tham gia ít nhất 01 tổ chức quốc tế/diễn đàn đa phương có tôn chỉ, mục đích hoạt động phù hợp với mục tiêu phát triển của thành phố; phấn đấu 100% trường hợp được hỗ trợ hiệu quả qua công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài.
Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2026
Tổ chức rà soát toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; xử lý kịp thời các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp thực tiễn. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật của Trung ương còn là rào cản đối với phát triển địa phương.
Thực hiện quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm. Tăng cường tiếp nhận ý kiến từ chuyên gia, nhà khoa học, cộng đồng doanh nghiệp và người dân ngay từ khâu soạn thảo.
Bám sát các quy định Trung ương, thể chế hiệu quả các cơ chế, chính sách cho địa phương trong triển khai các mô hình kinh tế mới như: Kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, trung tâm logistics, khu kinh tế; khuyến khích phát triển trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ tiên tiến ứng dụng trong điều hành, sản xuất và quản lý xã hội.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và cải cách hành chính, phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp Chính quyền địa phương với các sở, ngành; xây dựng Chính quyền “địa phương quyết - địa phương làm - địa phương chịu trách nhiệm”. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, minh bạch, lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo. Tăng cường hậu kiểm, giảm tiền kiểm; từng bước chuyển sang quản lý bằng công cụ kinh tế, cơ chế thị trường thay cho biện pháp hành chính. Khẩn trương hoàn thành việc nâng cấp, phát triển hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng chỉ đạo tại Công điện số 96/CĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và 2026, đảm bảo đúng tiến độ hoàn thành.
Tiếp tục quán triệt, đẩy nhanh tiến độ thể chế hóa Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 45/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Cần Thơ; tranh thủ hỗ trợ của Bộ, ngành Trung ương kịp thời tham mưu Chính phủ đề xuất Quốc hội sửa đổi, điều chỉnh Nghị quyết số 45/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội, nhằm tạo thêm nguồn lực cho thành phố phát triển nhanh và bền vững trong tình hình mới.
Phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công. Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công vào các công trình, dự án trọng điểm, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông và các ngành, lĩnh vực then chốt, coi đây là đòn bây thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn tư nhân đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đây chính là nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn đóng góp ngân sách bền vững cho thành phố. Xây dựng cơ chê, chính sách đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội, đa dạng hóa hình thức đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là thu hút nguồn vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
Triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chống thất thu ngân sách; rà soát những khoản thu, các nguồn thu tiềm năng, các nguồn thu mới, nhất là nguồn thu lớn có tính bền vững. Tăng cường quản lý, khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên khoáng sản, bất động sản thuộc sở hữu của Nhà nước. Tăng cường phân cấp trong lĩnh vực thu, chi ngân sách, quản lý vốn đầu tư công; có cơ chê ưu tiên bổ sung có mục tiêu cho các địa phương có số thu ngân sách vượt dự toán được giao, đồng thời hỗ trợ hợp lý cho các địa phương còn nhiêu khó khăn trong khai thác nguồn thu. Cơ cấu lại chi ngân sách Nhà nước theo hướng tăng dần tỷ trọng chi đầu tư. Đổi mới mạnh mẽ khu vực sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ và tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, thực hiện cải cách tiền lương. Siết chặt kỷ cương, thực hành triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm về quản lý thu, chi ngân sách.
Bảo đảm cung cầu hàng hóa; theo dõi sát biến động giá cả các mặt hàng thiết yếu thuộc phạm vi quản lý, kịp thời có giải pháp quản lý, kiểm soát giá cả phù hợp, bảo đảm ổn định thị trường, không để đầu cơ, làm giá. Đẩy mạnh xuất khẩu, khai thác hiệu quả các thị trường mới. Giữ vững cân đối xuất nhập khẩu, tăng cường năng lực phòng vệ thương mại, bảo vệ sản xuất trong nước phù hợp với thông lệ quốc tế.
Sẵn sàng phương án cung ứng, điều tiết nguồn điện để bảo đảm cung cấp điện, nhất là trong mùa cao điểm nắng nóng; triển khai hiệu quả Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế, xác lập mô hình tăng trưởng mới, trong đó:
- Theo điều kiện, tự nhiên, lợi thế của địa phương, tiếp tục tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp (như sản xuất các nguyên liệu đầu vào, thức ăn gia súc, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy nông cụ, nhà xưởng...); công nghiệp chế tạo, công nghiệp nhẹ, lắp ráp, may mặc, điện tử, cơ khí; công nghiệp năng lượng; xây dựng và phát triển nhóm ngành công nghiệp mới, công nghệ cao, công nghệ xanh, tuần hoàn như năng lượng tái tạo, thông minh, kỹ thuật số...
- Đẩy nhanh hoàn thành các khu công nghiệp Vĩnh Thạnh (VSIP, Phú Mỹ 3), An Nghiệp, Trần Đề, Sông Hậu 2, Đông Phú 2... nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hút, lấp đầy các khu công nghiệp; đưa vào vận hành hệ thống các nhà máy nhiệt điện than Long Phú I (Sóc Trăng), Sông Hậu I (Hậu Giang).
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư theo quy hoạch các khu công nghiệp Thói Lai - Cờ Đỏ; đô thị - công nghiệp - cảng - logistics Thốt Nốt; trung tâm năng lượng - công nghiệp - công nghệ cao Ô Môn; thúc đẩy liên kết và hội nhập hành lang kinh tế đô thị - công nghiệp từ Cần Thơ đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ.
- Phát triển dịch vụ - thương mại theo hướng văn minh, hiện đại, phấn đấu trở thành trung tâm phân phối của vùng đồng bằng sông Cửu Long; phát triển, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu; đẩy mạnh và quản lý chặt chẽ thương mại điện tử, hình thành các trung tâm thương mại cấp vùng. Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao, sản phẩm dịch vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế với các dịch vụ được ưu tiên phát triển như logistics, du lịch, y tế, giáo dục, tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, giao thông vận tải, vui chơi giải trí, mua sắm, văn hóa - thể thao... Thực hiện “Bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa phi vật thể, làng nghề, danh lam thắng cảnh” gắn với phát triển du lịch. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm, văn hóa - thể thao, dịch vụ công nghệ thông tin tại các khu vực đô thị và điểm dân cư nông thôn.
- Quy hoạch vùng sản xuất, trong đó xây dựng các vùng chuyên canh, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ số trong sản xuất và quản lý. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết nối với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long để xây dựng chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao; phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp gắn với các loại hình du lịch nông nghiệp. Hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các xã thuần nông. Triển khai có hiệu quả và thu hút các doanh nghiệp chiến lược đầu tư kinh doanh vào Trung tâm liên kết, sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển nông nghiệp đô thị góp phần xây dựng môi trường sinh thái, cảnh quan, cung cấp thực phẩm xanh, an toàn. Phát huy tối đa lợi thế chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); phát triển nông nghiệp gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Nghiêm túc thực hiện các cơ chế, chính sách pháp luật, trong đó có Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đất đai... để tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, thúc đẩy công tác đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu thực tiễn. Giải quyết dứt điểm tình trạng đầu tư dàn trải, ngoài ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, thông qua việc thoái vốn, bảo đảm các doanh nghiệp Nhà nước tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính. Thực hiện kêu gọi đầu tư các dự án phát triển hạ tầng nông nghiệp vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nông nghiệp Cờ Đỏ và các nông trường trên địa bàn.
- Thực hiện có hiệu quả các giải pháp về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng có hiệu quả đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, tập trung tín dụng vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ, các lĩnh vực có thể mạnh của địa phương, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Phối hợp triển khai cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Trong năm 2025 - 2026, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026.
Rà soát điều kiện đầu tư kinh doanh để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm chuyển toàn bộ các điều kiện kinh doanh, giấy phép, chứng nhận sang thực hiện công bố và hậu kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép theo quy định và thông lệ quốc tế.
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
Tổ chức các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, chuyển đổi số, xanh hóa sản xuất cho doanh nghiệp tư nhân; xúc tiến thành lập và phát triển các liên minh ngành hàng, hiệp hội doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
Xây dựng cơ chế hỗ trợ có chọn lọc để hình thành và phát triển một số doanh nghiệp tư nhân lớn, có khả năng dẫn dắt chuỗi cung ứng địa phương và mở rộng thị trường quốc tế, nhất là trong các ngành công nghiệp chế biến, logistics, nông nghiệp công nghệ cao, thương mại điện tử.
Thiết lập kênh đối thoại định kỳ giữa Chính quyền địa phương với cộng đồng doanh nghiệp; xây dựng chuyên mục riêng tại trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh; kịp thời nắm bắt, tháo gỡ rào cản trong môi trường đầu tư kinh doanh, bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp, nhà đầu tư tư nhân.
Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp tư nhân trong nước với doanh nghiệp FDI thông qua hoạt động hỗ trợ tại các khu công nghiệp, chương trình kết nối cung - cầu, chuyển giao công nghệ và chuỗi sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Rà soát, triển khai Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Ưu tiên công tác xây dựng danh mục các nhiệm vụ, dự án khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhất là trong lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ chip bán dẫn, vi mạch, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi..ưu tiên bố trí vốn ngân sách Nhà nước theo mục tiêu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị bảo đảm hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm.
Phát huy hiệu quả đầu tư Khu công nghệ số (đang trình chính phủ phê duyệt thành Khu công nghệ thông tin tập trung); Đề án thành lập Khu Công nghệ cao Cần Thơ; Đề án tổ chức lại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ và Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thành Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ.
Rà soát triển khai thực hiện các Chương trình, Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp khởi nghiệp, đảm bảo phù hợp với tình hình của thành phố sau sáp nhập: Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Cần Thơ đến năm 2030; Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, thiết bị thành phố Cần Thơ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch Hỗ trợ phát triển Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến 2030.
Phát triển mạnh dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đẩy mạnh hoạt động ứng dụng tiến bộ và thông tin khoa học công nghệ phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của thành phố. Mở rộng ngành nghề, lĩnh vực ươm tạo tại Vườn ươm nhằm thu hút doanh nghiệp tham gia ươm tạo. Duy trì hoạt động ổn định các ứng dụng dùng chung của thành phố, bảo đảm an toàn thông tin Trung tâm dữ liệu thành phố.
Tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06), cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Hoàn chỉnh Cơ sở dữ liệu dùng chung, nhất là về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, y tế, giáo dục... đảm bảo liên thông, đồng bộ. Hoàn thiện việc thu thập, chia sẻ và khai thác dữ liệu an toàn, hiệu quả giữa các cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp.
Tổ chức tập huấn, phổ cập kỹ năng số cơ bản cho cán bộ, người dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa nhằm nâng cao kỹ năng số cho người dân. Triển khai ứng dụng công nghệ trong giáo dục và y tế như học trực tuyến, khám chữa bệnh từ xa. Khuyến khích người dân thanh toán trực tuyến trong dịch vụ công và tiêu dùng.
Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 71 -NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Trung ương thành các kế hoạch, chương trình, đề án phát triển giáo dục - đào tạo cấp địa phương, gắn với điều kiện thực tế của từng địa bàn (đô thị, nông thôn, dân tộc thiểu số...). Chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
Tiếp tục rà soát, đầu tư cơ sở chật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo các cấp học tại các địa phương theo thực trạng và nhu cầu sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã. Sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục các cấp theo hướng tinh gọn, hiệu quả, bảo đảm tiếp cận giáo dục công bằng, không để học sinh bỏ học do thiếu trường lớp.
Hoàn thiện cơ chế tự chủ cho các cơ sở giáo dục - đào tạo, nhất là đại học, cao đẳng, trung cấp nghề công lập gắn với trách nhiệm giải trình, kiểm định chất lượng.
Phát triển mô hình trường học số, trường học hạnh phúc; đẩy mạnh tư vấn tâm lý, hướng nghiệp học sinh. Tuyển dụng, quản lý, sử dụng hiệu quả chỉ tiêu biên chế giáo viên được giao theo thẩm quyền quản lý; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; bảo đảm biên chế, chính sách đãi ngộ phù hợp với điều kiện từng địa bàn.
Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt, đa dạng loại hình và ngành nghề đào tạo. Phát triển giáo dục thường xuyên, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động. Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; đào tạo gắn với thực tiễn, nhu cầu thị trường; ưu tiên đào tạo các ngành nghề mới nổi: AI, dữ liệu, tự động hóa, đường sắt cao tốc...
Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo ngành, lĩnh vực ưu tiên của địa phương. Tăng cường đào tạo nhân lực số, phổ cập kỹ năng số cho người dân phục vụ chuyển đổi số toàn diện. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học.
Đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định và phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chung thành phố sau khi sắp xếp đơn vị hành chính; đồng thời, tập trung rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch kỹ thuật, quy hoạch chuyên ngành theo hướng tích hợp, đồng bộ, thống nhất với hệ thống quy hoạch cấp trên. Tiếp tục rà soát, cập nhật, quản lý chặt chẽ hệ thống các đô án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, bảo đảm tính thống nhất trong quản lý trật tự xây dựng và phát triển đô thị.
Tập trung huy động và phân bổ hiệu quả các nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt, gắn với đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống giao thông, cấp thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng công cộng, cây xanh và các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu; cụ thể hóa các chương trình, đề án, dự án phát triển đô thị theo đúng định hướng quy hoạch, bảo đảm sự đồng bộ giữa quy hoạch và kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của thành phố.
Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở để thực hiện nhanh chóng, đúng quy định các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; hoàn thiện và liên thông cơ sở dữ liệu đất đai giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Chủ động tháo gõ’ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chuẩn bị đầy đủ quỹ đất, quỹ nền tái định cư phục vụ các dự án, công trình trọng điểm. Tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý, khai thác và bố trí sử dụng đất công; kiên quyết ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch.
Tập trung hoàn thiện và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên toàn địa bàn thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm tính thống nhất trong quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; thực hiện phân cấp, phân quyền rõ ràng trong công tác quản lý kiến trúc; tăng cường kiểm soát trật tự xây dựng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác cấp phép xây dựng; xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, lấn chiếm hè phố, lòng đường, hành lang kênh rạch. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý trật tự đô thị; tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc chấp hành các quy định về trật tự xây dựng, trật tự đô thị; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, góp phần xây dựng môi trường đô thị văn minh, sạch đẹp, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố trong giai đoạn mới. Rà soát, triển khai các phương án sắp xếp, tổ chức giao thông, nâng cấp, cải tạo các nút giao, các tuyến đường trọng điểm nhằm hạn chế ùn tắc giao thông cục bộ, nhất là trong khu vực nội ô vào giờ cao điểm.
Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã hội đã được Thủ tướng Chính phủ giao theo tiến độ hàng năm. Đồng thời, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù về phát triển nhà ở xã hội; xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ các dự án đã được phê duyệt.
Tập trung triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là các dự án trọng điểm; đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: cao tốc Bắc - Nam phía Đông (đoạn Cần Thơ - Hậu Giang), cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng; đường vành đai phía Tây, đường Nam Sông Hậu; Dự án Tuyến đường trục phát triển kinh tế Đông Tây tỉnh Sóc Trăng; Đường Vành đai I và II, thành phố Sóc Trăng; các Chương trình mục tiêu Quốc gia; các tuyến đường tỉnh...); Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 91 (đoạn từ KmO - Km7); Dự án cải tạo, mở rộng 5 nút giao thông trọng điểm; Dự án Xây dựng cầu vượt tại Nút giao số 1 (Mậu Thân - 3 Tháng 2 - Trần Hưng Đạo) và nút giao số 4 (Nguyễn Văn Linh - Ba Tháng Hai); Dự án Đường vành đai phía Tây thành phố Cần Thơ (nối Quốc lộ 91 và Quốc lộ 61C).
Quán triệt nghiêm túc, triển khai có hiệu quả Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022; trong đó ưu tiên dành nguồn lực tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án liên kết vùng sau sáp nhập; đề xuất các cơ chế chính sách đặc thù của vùng; xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin của bộ, ngành, địa phương và thông tin vùng; tích cực đối thoại, trao đổi để kịp thời nắm bắt tình hình nhằm huy động mọi nguồn lực triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, gắn với lộ trình phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất trong phát triển kinh tế - xã hội vùng bền vững. Triển khai thực hiện tốt các bản thỏa thuận liên kết hợp tác giữa thành phố Cần Thơ và các tỉnh, thành phố, trường đại học.
a) Lĩnh vực y tế
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tập trung rà soát, xây dựng kế hoạch, lộ trình đầu tư nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất hệ thống y tế tuyến cơ sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; tiếp tục đấy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục, triển khai đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thành phố quản lý phục vụ hiệu quả, kịp thời nhu cầu khám, điều trị bệnh của người dân thành phố, của vùng và quốc tế.
Chủ động theo dõi, kiểm soát dịch bệnh như cúm, sốt xuất huyết, tay chân miệng, sởi... trên địa bàn. Duy trì Trạm Y tế đạt chuẩn, mở rộng mô hình Bác sĩ gia đình tại tuyến y tế cơ sở. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, triển khai kỹ thuật chuyên sâu, cải thiện thái độ phục vụ và tăng cường quản lý chất lượng bệnh viện. Đảm bảo đủ thuốc, vật tư y tế; đẩy mạnh đấu thầu, thực hiện quyết toán các dự án đầu tư công và chuẩn bị đầu tư mới trong lĩnh vực y tế. Giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng mắc liên quan đến dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ (quy mô 500 giường). Tăng cường công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, bà mẹ - trẻ em.
Tổ chức các đợt cao điểm tổng rà soát, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dược, an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh thuốc chữa bệnh, thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên địa bàn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định; kiểm tra, xử lý việc quảng cáo, kinh doanh thuốc chữa bệnh, thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên môi trường mạng; khẩn trương rà soát, thu hồi các loại thuốc chữa bệnh giả, sữa giả, thực phẩm bảo vệ sức khỏe giả đã được phát hiện trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn và giảm thiếu tác hại cho người dân.
b) An sinh - xã hội
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, triển khai hiệu quả các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”. Tiếp tục lồng ghép công tác bình đẳng giới vào các chương trình, đề án phát triển văn hóa - xã hội, tăng cường truyền thông và hỗ trợ nhóm yếu thế. Tiếp tục triển khai thực hiện các Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên của Trung ương giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp thời kỳ mới; lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, triển khai thực hiện tốt Phong trào thi đua “Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát”. Thực hiện đồng bộ, đầy đủ, kịp thời, đúng quy định các chương trình, đề án, chính sách về trợ giúp xã hội. Đẩy mạnh chi trả trợ cấp ưu đãi không dùng tiền mặt. Tổ chức thực hiện tốt chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, phục hồi chức năng cho người tâm thần.
c) Dân tộc, tôn giáo
Quán triệt, triển khai đầy đủ, hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương và Thành ủy về công tác dân tộc, tôn giáo; tăng cường phối hợp các sở, ngành và địa phương tổ chức thực hiện đồng bộ các chương trình, dự án, chính sách dân tộc, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi sát tình hình đời sống, sản xuất của đồng bào để kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống. Quan tâm tổ chức các hoạt động lễ hội, văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức việc trong đồng bào dân tộc thiểu số và các tổ chức tôn giáo. Chủ động nắm bắt tình hình tư tưởng, nhu cầu phát sinh ở cơ sở, xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
d) Phát triển văn hóa, thể dục thể thao
Tiếp tục rà soát, có kế hoạch trùng tu, tôn tạo và đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa, các di tích lịch sử theo phân cấp đáp ứng nhu cầu văn hóa cho Nhân dân và phục vụ tốt cho hoạt động thu hút du lịch. Xây dựng, phát triển toàn diện nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Tập trung xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; chú trọng xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, tiếp tục thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Khẩn trương hoàn thiện và tổ chức triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035. Tiếp tục phát triển lĩnh vực thể thao thành tích cao, tập trung lựa chọn, tìm kiếm nhân tài thể dục thể thao để đầu tư, bồi dưỡng có trọng tâm, trọng điểm; mở rộng và đa dạng các hoạt động thể thao quần chúng, duy trì sử dụng thường xuyên 100% công trình thể thao.
8. Quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương, của thành phố về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; chủ động xây dựng kế hoạch, quy hoạch, huy động, sử dụng nguồn vốn đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng giao thông, phòng, chống và khắc phục sạt lở bờ sông, bờ biển và ứng phó với biến đổi khí hậu. Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền và bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiệp về bảo vệ môi trường. Tích cực hợp tác với các địa phương trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường.
Tăng cường đầu tư, nâng cấp và mở rộng hệ thống cấp nước sạch đô thị, bảo đảm chất lượng và phạm vi phục vụ, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ dân khu vực đô thị được cung cấp nước sạch đạt 100%; từng bước hạn chế việc khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm, ưu tiên sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung. Đồng thời, đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu đô thị, khu dân cư; hoàn thiện đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại và chất thải y tế; từng bước xử lý dứt điểm các điểm ngập úng trọng yếu, nâng cao năng lực tiêu - thoát nước đô thị, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.
Tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm theo hướng hiện đại, đồng bộ; bảo đảm các cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường; lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần hoàn, tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo trong quy hoạch và đầu tư phát triển khu, cụm công nghiệp. Từng bước hình thành và phát triển khu công nghiệp công nghệ cao nhằm thu hút các dòng vốn đầu tư chất lượng, tạo động lực mới cho tăng trưởng các ngành công nghiệp chủ lực của thành phố.
Triển khai thực hiện nghiêm các nghị quyết, chỉ thị, chiến lược, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Thực hiện tốt nhiệm vụ kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; chỉ đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, trên cơ sở xây dựng thế trận lòng dân vững chắc; xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Huy động và phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia phòng chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự ngay tại cơ sở. Kịp thời phát hiện, chủ động xử lý có hiệu quả các vấn đề phức tạp về an ninh, trật tự và chủ động ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống. Duy trì, nâng cao hiệu quả phối hợp, hiệp đồng chiến đấu giữa lực lượng Công an với Quân đội và các ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
10. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, hiệu quả hoạt động đối ngoại
Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; kết nối, hợp tác với các đối tác nước ngoài có thế mạnh về phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, dịch vụ thương mại, du lịch, logistics, công nghiệp chế biến, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao và các ngành kinh tế mới... Thu hút viện trợ phát triển từ các đối tác phát triển, các quỹ đầu tư, các tổ chức và tập đoàn kinh tế, tài chính quốc tế tiềm năng để triển khai thực hiện các dự án, nhất là dự án lớn thuộc lĩnh vực ưu tiên của thành phố. Triển khai phong phú các hoạt động ngoại giao văn hóa, đa phương hóa và đa dạng hóa đoàn kết, hữu nghị, hợp tác giữa Nhân dân Cần Thơ và Nhân dân các nước trên thế giới.
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố vận động quần chúng nhân dân thực hiện tốt nội dung Nghị quyết.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ Khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh