Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chỉ thị 7023/CT-BNNMT năm 2026 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 ngành Nông nghiệp và Môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Số hiệu 7023/CT-BNNMT
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày có hiệu lực 30/06/2026
Loại văn bản Chỉ thị
Cơ quan ban hành Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký Trịnh Việt Hùng
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7023/CT-BNNMT

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027 NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2027, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT) yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 của ngành NN&MT bám sát các yêu cầu, nội dung cụ thể như sau:

A. YÊU CẦU CỤ THỂ

1. Kế hoạch phát triển ngành NN&MT (Kế hoạch) năm 2027 được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, thực chất kết quả hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đề ra tại Kế hoạch năm 2026. Trên cơ sở đó, xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu Kế hoạch năm 2027 của cơ quan, đơn vị, địa phương bám sát, cụ thể hóa chủ trương, đường lối, định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương khoá XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 (Kết luận số 18-KL/TW), chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước và lãnh đạo chủ chốt, hướng tới mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm, mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp, củng cố nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng “hai con số”.

2. Năm 2027 là năm thứ hai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026 - 2030 và Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng. Các mục tiêu, định hướng và giải pháp đề ra phải có tầm nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn tại, hạn chế. Xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Tập trung đẩy mạnh hơn nữa và bố trí nguồn lực thực hiện các đột phá chiến lược, nhất là xây dựng, hoàn thiện, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về thể chế; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; hoàn thiện tổ chức bộ máy, vận hành hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp, phân quyền mạnh mẽ.

3. Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, Kết luận số 18-KL/TW, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển KT- XH 5 năm 2026 - 2030.

4. Việc đề xuất các chỉ tiêu ngành, lĩnh vực phải thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê ngành bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục và có tính so sánh với dữ liệu quá khứ.

B. NỘI DUNG CHỦ YẾU

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch năm 2027, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NĂM 2026

Trên cơ sở tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành NN&MT và từng tiểu ngành, lĩnh vực 6 tháng đầu năm, các cơ quan, đơn vị đánh giá ước kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2026 trên tất cả các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Cần đánh giá đúng thực chất, khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm 2025 về các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, làm rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan (trong đó có tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, đặc biệt là tác động của El Nino và biến động thị trường toàn cầu do chính sách Thuế đối ứng Hoa Kỳ, xung đột quân sự khu vực Trung Đông) để đề xuất giải pháp phù hợp.

Đánh giá tình hình triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các quyết định của Bộ NN&MT về ban hành kế hoạch hành động, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW, Kết luận số 199-KL/TW của Trung ương, các Nghị quyết của Quốc hội (số 244/2025/QH15, số 25/2026/QH16), các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị (số 57-NQ/TW, 59-NQ/TW, số 66-NQ/TW, số 68-NQ/TW, số 70-NQ/TW, số 71-NQ/TW, số 72-NQ/TW, số 79-NQ/TW, số 80-NQ/TW...) và Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ về phát triển KTXH năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030. Nhấn mạnh, làm rõ các nội dung sau:

1. Tình hình thực hiện các đột phá chiến lược về thể chế và thực thi pháp luật; cắt giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; tổng rà soát hệ thống pháp luật.

2. Công tác sắp xếp tổ chức, tinh gọn bộ máy: Đánh giá việc hoàn thiện tổ chức bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; triển khai Kết luận số 210-KL/TW và Nghị quyết số 105/NQ-CP về hoàn thiện tổ chức bộ máy; hiệu quả phân cấp, phân quyền cho cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tình hình xử lý tài sản công dôi dư sau sắp xếp.

3. Kết quả thực hiện chủ trương, chính sách lớn về cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Đánh giá kết quả thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; phát triển nông nghiệp xanh, sinh thái, tích hợp đa giá trị theo Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

4. Tình hình và kết quả sản xuất, kinh doanh, chế biến nông lâm thủy sản, quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, phát triển thị trường, thương mại điện tử; hợp tác quốc tế để thúc đẩy xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản. Phân tích hiệu quả, chất lượng tăng trưởng của từng lĩnh vực và đóng góp vào tăng trưởng chung của ngành NN&MT.

5. Kết quả quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai; bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Cụ thể:

Kết quả về nâng cao hiệu quả sử dụng và có giải pháp huy động nguồn lực tài chính từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản cho phát triển. Kết quả xây dựng, trình ban hành các Luật sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thi hành; thực hiện các chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; công tác bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn hồ đập và ngăn chặn suy giảm tài nguyên nước; hiện đại hóa mạng lưới khí tượng thủy văn, nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo, nhất là thiên tai liên quan đến bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, sạt lở đất, cấp báo động lũ.

Kết quả triển khai các chiến lược, kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các sáng kiến, cam kết của Việt Nam tại COP26 và COP28; thực hiện Kết luận số 81-KL/TW của Bộ Chính trị về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; kiểm kê khí nhà kính các cấp; giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, nghiên cứu đề xuất phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính và vận hành thí điểm thị trường các-bon đối với một số lĩnh vực cụ thể.

Xây dựng Đề án xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn; Rà soát, hoàn thiện các quy định về bảo vệ môi trường; tập trung xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Kết quả phối hợp với các địa phương thực hiện các giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường, ngập úng tại các thành phố lớn, nhất là Hà Nội, Hồ Chí Minh.

6. Chủ động phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do tác động của hiện tượng El Nino. Thực hiện các dự án trọng điểm về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, nhất là hạn hán, xâm nhập mặn, sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển, sạt lở đất, nhất là tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển, khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực Tây Nguyên, miền núi phía Bắc.

Triển khai kế hoạch hành động thực hiện cam kết chính trị với các đối tác, tận dụng các thời cơ, chuyển hóa các thách thức, đưa đất nước phát triển trên con đường xanh, chủ động ứng phó trước các thách thức của biến đổi khí hậu.

7. Thực hiện đột phá chiến lược về kết cấu hạ tầng: Kết quả tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong các dự án tồn đọng, đặc biệt là các dự án hạ tầng quy mô lớn. Kết quả triển khai các dự án quan trọng, phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất, bảo vệ môi trường (các công trình thủy lợi, đê kè, hồ đập, hồ chứa thủy lợi... xung yếu, bị hư hại, có rủi ro, nguy cơ mất an toàn; cơ sở hạ tầng thủy sản; hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, hạ tầng giống nông lâm nghiệp, các công trình cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt khu vực nông thôn, bảo đảm người dân tại nông thôn được cấp đầy đủ nước sạch); rà soát, điều chỉnh quy hoạch; phát triển hạ tầng dự trữ quốc gia gắn với vùng nguyên liệu.

8. Tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển và cơ cấu các nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển; đầu tư theo hình thức hợp tác công - tư; vốn từ khu vực tư nhân; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác, từ xã hội.

9. Đánh giá hoạt động khoa học - công nghệ, nghiên cứu và chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số vào phát triển NN&MT và trong công tác chỉ đạo điều hành. Triển khai hiệu quả Quyết định số 503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và các Nghị quyết, Chỉ thị, Công điện, chỉ đạo khác về đột phá khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số trong Bộ, ngành NN&MT; tiếp tục triển khai thực hiện Đề án 06 của Chính phủ, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia.

10. Đánh giá kết quả triển khai, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn; công tác di dân và ổn định dân cư.

11. Đánh giá hiệu lực, hiệu quả công tác cải cách hành chính; cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến toàn trình; chuyển đổi số; công tác quản lý tài chính và tài sản công…

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...