Chỉ thị 51/CT-UBND năm 2026 thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026 - 2027 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 51/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 15/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/08/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/CT-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2026 |
VỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Thông báo số 105-TB/VPTW ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026 - 2027 và tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2026 và Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Cơ chế quản lý từng bước được hoàn thiện. Chất lượng giáo dục tiếp tục được nâng lên. Công tác chuyển đổi số được đẩy mạnh. Hoạt động dạy và học được duy trì ổn định trong quá trình vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Bên cạnh kết quả đạt được, ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố vẫn còn một số hạn chế. Tình trạng thiếu trường, thiếu lớp cục bộ và quá tải sĩ số còn diễn ra tại địa bàn tăng dân số cơ học, khu công nghiệp và khu chế xuất. Điều kiện học tập giữa khu vực trung tâm với khu vực ngoại thành, xã đảo và đặc khu còn chênh lệch. Tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ theo môn học và cấp học chưa được khắc phục. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đã đầu tư có nơi khai thác chưa hiệu quả. Hồ sơ, sổ sách còn gây áp lực cho nhà giáo. Tình trạng lạm thu, dạy thêm, học thêm và liên kết giáo dục không đúng quy định, bạo lực học đường chưa được xử lý triệt để.
Để tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong năm học 2026 - 2027 theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW và chủ đề năm học “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu đổi mới mạnh mẽ tư duy và phương thức quản lý giáo dục. Toàn hệ thống chuyển mạnh từ tư duy “quản lý giáo dục” sang “quản trị phát triển giáo dục”. Việc phân công thực hiện phải bảo đảm phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả” và nguyên tắc “giảm để tăng”. Các cơ quan, đơn vị tập trung khắc phục triệt để những hạn chế nêu trên, trong đó chú trọng một số nội dung trọng tâm sau đây:
a) Tham mưu hệ thống chỉ tiêu phát triển giáo dục và đào tạo để đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và của từng phường, xã, đặc khu.
b) Khẩn trương tham mưu hoàn thành Đề án sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo nguyên tắc giảm đầu mối quản lý, không giảm điểm trường và không giảm chỗ học. Mọi phương án sắp xếp phải có báo cáo đánh giá tác động và không làm phát sinh rào cản địa lý, chi phí đối với người học.
c) Bảo đảm đủ trường, lớp, giáo viên, sách giáo khoa, thiết bị dạy học tối thiểu và an toàn công trình trường học cho năm học mới. Bảo đảm chỗ học cho mọi trẻ em trong độ tuổi đang cư trú trên địa bàn, kể cả con công nhân và người lao động nhập cư chưa có hộ khẩu thường trú. Kiên quyết không để xảy ra tình trạng có học sinh mà không có thầy, cô đứng lớp và không để học sinh vì hoàn cảnh khó khăn mà không được đến trường.
d) Phát triển giáo dục mầm non theo hướng thực chất, bền vững. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tiếp tục duy trì, mở rộng việc nhận giữ trẻ từ 6 đến 18 tháng tuổi tại các cơ sở đủ điều kiện, ưu tiên nơi tập trung nhiều người lao động; triển khai thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới; tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non, nhất là đối với trẻ em, đội ngũ nhà giáo và cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
đ) Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Thực hiện giáo dục bắt buộc đối với cấp trung học cơ sở; đẩy nhanh lộ trình dạy học 2 buổi/ngày; tăng cường giáo dục STEM/STEAM và đưa nội dung trí tuệ nhân tạo, vi mạch bán dẫn vào dạy học tích hợp từ cấp trung học cơ sở; tiếp tục phát triển mô hình trường tiên tiến, hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên gắn với xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.
e) Triển khai Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” theo lộ trình phù hợp với từng cấp học. Tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen và thí điểm tích hợp tiếng Anh phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ; tăng cường dạy và học tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, mở rộng việc dạy một số môn học khác bằng tiếng Anh tại những trường đủ điều kiện. Bảo đảm đủ đội ngũ giáo viên tiếng Anh và phát triển môi trường sử dụng tiếng Anh trong nhà trường.
g) Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện và ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát trong quản trị nhà trường, tổ chức dạy học, kiểm tra và đánh giá. Bảo đảm cơ sở dữ liệu ngành “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” và kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu quốc gia. Việc triển khai chuyển đổi số không được làm gia tăng gánh nặng giấy tờ, hồ sơ đối với giáo viên.
h) Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, thi cử và tuyển sinh theo hướng giảm áp lực, bảo đảm công bằng, minh bạch, khách quan. Tham mưu phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2027 - 2028 và chuẩn bị chu đáo các điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2027 trên địa bàn. Cắt giảm các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hồ sơ, sổ sách và báo cáo không cần thiết để giáo viên tập trung cho công tác chuyên môn.
i) Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục truyền thống yêu nước và giáo dục quốc phòng, an ninh cho học sinh; nâng cao hiệu quả tư vấn tâm lý học đường và chăm sóc sức khỏe học sinh; bảo đảm an toàn thực phẩm bếp ăn bán trú; phòng, chống bạo lực học đường, ma túy, thuốc lá điện tử và các nguy cơ trên môi trường mạng.
k) Thực hiện công khai, minh bạch các khoản thu theo quy định. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động liên kết giáo dục, dạy thêm, học thêm; xử lý nghiêm các vi phạm. Đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thành phố; hỗ trợ trực tiếp đối với người học và kết nối nhà trường với doanh nghiệp.
l) Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục. Xác định rõ địa bàn, nhóm dân cư và đối tượng có nguy cơ bất bình đẳng về giáo dục để ưu tiên bố trí nguồn lực theo mức độ khó khăn, không phân bổ bình quân, dàn trải; tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1. Thực hiện giáo dục hòa nhập bảo đảm thực chất; bố trí giáo viên hỗ trợ, thiết bị trợ giúp và chương trình phù hợp; tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường, cơ sở y tế và xã hội để trẻ em khuyết tật được học tập trong điều kiện phù hợp.
m) Đẩy mạnh xã hội hóa và huy động các nguồn lực hợp pháp cho phát triển giáo dục. Tăng cường tổ chức trường, lớp bán trú, nội trú; quan tâm nhà công vụ giáo viên và phương tiện đi lại cho học sinh tại địa bàn khó khăn. Kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trong toàn ngành.
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan:
a) Tham mưu phương án giao, phân bổ biên chế theo hướng tăng giáo viên trực tiếp giảng dạy, giảm biên chế quản lý và nhân viên hỗ trợ giáo dục. Hướng dẫn bố trí kinh phí để cơ sở giáo dục ký hợp đồng lao động đối với số giáo viên còn thiếu.
b) Chủ trì rà soát thực trạng đội ngũ công chức phụ trách giáo dục và đào tạo cấp xã; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ và chuẩn hóa chuyên môn cho đội ngũ này.
c) Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với nhân sự chịu tác động của việc sắp xếp cơ sở giáo dục. Nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút giáo viên về công tác tại xã đảo, đặc khu và khu vực xa trung tâm.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan:
a) Ưu tiên bố trí ngân sách và vốn đầu tư công cho công tác chuẩn bị năm học mới và các dự án xây dựng trường học, bổ sung phòng học tại địa bàn có mật độ dân số cao, tăng dân số cơ học nhanh; đẩy nhanh tiến độ giải ngân để bảo đảm chỉ tiêu phòng học của Thành phố.
b) Bảo đảm đủ kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với người dạy, người học và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, xã đảo và đặc khu.
c) Tham mưu chuyển đổi công năng các tòa nhà công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp thành cơ sở giáo dục, cơ sở y tế; không để lãng phí, xuống cấp công trình sau sắp xếp.
d) Hướng dẫn, phê duyệt theo thẩm quyền đề án sử dụng tài sản công tại các cơ sở giáo dục, điểm trường như căn tin, bãi giữ xe và các hạng mục phục vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày của học sinh, sinh viên trong năm học 2026 - 2027.
4. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tháo gỡ vướng mắc về quỹ đất và thủ tục đầu tư xây dựng trường học; xử lý dứt điểm các khu đất đã quy hoạch trường học nhưng chưa triển khai. Khi lập quy hoạch khu dân cư mới, trường học và hạ tầng phải được quy hoạch, xây dựng đồng bộ, tương thích với quy mô dân số; không để xảy ra tình trạng đô thị phát triển nhưng thiếu trường, thiếu lớp. Sở Xây dựng rà soát các tuyến đường, tổ chức giao thông thông minh và các tuyến xe buýt phục vụ việc đi lại của học sinh; phối hợp với Công an Thành phố phân luồng di chuyển hợp lý, không để ùn tắc giao thông tại khu vực trường học.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/CT-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2026 |
VỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Thông báo số 105-TB/VPTW ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026 - 2027 và tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2026 và Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Cơ chế quản lý từng bước được hoàn thiện. Chất lượng giáo dục tiếp tục được nâng lên. Công tác chuyển đổi số được đẩy mạnh. Hoạt động dạy và học được duy trì ổn định trong quá trình vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Bên cạnh kết quả đạt được, ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố vẫn còn một số hạn chế. Tình trạng thiếu trường, thiếu lớp cục bộ và quá tải sĩ số còn diễn ra tại địa bàn tăng dân số cơ học, khu công nghiệp và khu chế xuất. Điều kiện học tập giữa khu vực trung tâm với khu vực ngoại thành, xã đảo và đặc khu còn chênh lệch. Tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ theo môn học và cấp học chưa được khắc phục. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đã đầu tư có nơi khai thác chưa hiệu quả. Hồ sơ, sổ sách còn gây áp lực cho nhà giáo. Tình trạng lạm thu, dạy thêm, học thêm và liên kết giáo dục không đúng quy định, bạo lực học đường chưa được xử lý triệt để.
Để tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong năm học 2026 - 2027 theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW và chủ đề năm học “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu đổi mới mạnh mẽ tư duy và phương thức quản lý giáo dục. Toàn hệ thống chuyển mạnh từ tư duy “quản lý giáo dục” sang “quản trị phát triển giáo dục”. Việc phân công thực hiện phải bảo đảm phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả” và nguyên tắc “giảm để tăng”. Các cơ quan, đơn vị tập trung khắc phục triệt để những hạn chế nêu trên, trong đó chú trọng một số nội dung trọng tâm sau đây:
a) Tham mưu hệ thống chỉ tiêu phát triển giáo dục và đào tạo để đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và của từng phường, xã, đặc khu.
b) Khẩn trương tham mưu hoàn thành Đề án sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo nguyên tắc giảm đầu mối quản lý, không giảm điểm trường và không giảm chỗ học. Mọi phương án sắp xếp phải có báo cáo đánh giá tác động và không làm phát sinh rào cản địa lý, chi phí đối với người học.
c) Bảo đảm đủ trường, lớp, giáo viên, sách giáo khoa, thiết bị dạy học tối thiểu và an toàn công trình trường học cho năm học mới. Bảo đảm chỗ học cho mọi trẻ em trong độ tuổi đang cư trú trên địa bàn, kể cả con công nhân và người lao động nhập cư chưa có hộ khẩu thường trú. Kiên quyết không để xảy ra tình trạng có học sinh mà không có thầy, cô đứng lớp và không để học sinh vì hoàn cảnh khó khăn mà không được đến trường.
d) Phát triển giáo dục mầm non theo hướng thực chất, bền vững. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tiếp tục duy trì, mở rộng việc nhận giữ trẻ từ 6 đến 18 tháng tuổi tại các cơ sở đủ điều kiện, ưu tiên nơi tập trung nhiều người lao động; triển khai thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới; tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non, nhất là đối với trẻ em, đội ngũ nhà giáo và cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
đ) Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Thực hiện giáo dục bắt buộc đối với cấp trung học cơ sở; đẩy nhanh lộ trình dạy học 2 buổi/ngày; tăng cường giáo dục STEM/STEAM và đưa nội dung trí tuệ nhân tạo, vi mạch bán dẫn vào dạy học tích hợp từ cấp trung học cơ sở; tiếp tục phát triển mô hình trường tiên tiến, hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên gắn với xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.
e) Triển khai Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” theo lộ trình phù hợp với từng cấp học. Tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen và thí điểm tích hợp tiếng Anh phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ; tăng cường dạy và học tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, mở rộng việc dạy một số môn học khác bằng tiếng Anh tại những trường đủ điều kiện. Bảo đảm đủ đội ngũ giáo viên tiếng Anh và phát triển môi trường sử dụng tiếng Anh trong nhà trường.
g) Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện và ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát trong quản trị nhà trường, tổ chức dạy học, kiểm tra và đánh giá. Bảo đảm cơ sở dữ liệu ngành “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” và kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu quốc gia. Việc triển khai chuyển đổi số không được làm gia tăng gánh nặng giấy tờ, hồ sơ đối với giáo viên.
h) Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, thi cử và tuyển sinh theo hướng giảm áp lực, bảo đảm công bằng, minh bạch, khách quan. Tham mưu phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2027 - 2028 và chuẩn bị chu đáo các điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2027 trên địa bàn. Cắt giảm các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hồ sơ, sổ sách và báo cáo không cần thiết để giáo viên tập trung cho công tác chuyên môn.
i) Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục truyền thống yêu nước và giáo dục quốc phòng, an ninh cho học sinh; nâng cao hiệu quả tư vấn tâm lý học đường và chăm sóc sức khỏe học sinh; bảo đảm an toàn thực phẩm bếp ăn bán trú; phòng, chống bạo lực học đường, ma túy, thuốc lá điện tử và các nguy cơ trên môi trường mạng.
k) Thực hiện công khai, minh bạch các khoản thu theo quy định. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động liên kết giáo dục, dạy thêm, học thêm; xử lý nghiêm các vi phạm. Đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thành phố; hỗ trợ trực tiếp đối với người học và kết nối nhà trường với doanh nghiệp.
l) Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục. Xác định rõ địa bàn, nhóm dân cư và đối tượng có nguy cơ bất bình đẳng về giáo dục để ưu tiên bố trí nguồn lực theo mức độ khó khăn, không phân bổ bình quân, dàn trải; tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1. Thực hiện giáo dục hòa nhập bảo đảm thực chất; bố trí giáo viên hỗ trợ, thiết bị trợ giúp và chương trình phù hợp; tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường, cơ sở y tế và xã hội để trẻ em khuyết tật được học tập trong điều kiện phù hợp.
m) Đẩy mạnh xã hội hóa và huy động các nguồn lực hợp pháp cho phát triển giáo dục. Tăng cường tổ chức trường, lớp bán trú, nội trú; quan tâm nhà công vụ giáo viên và phương tiện đi lại cho học sinh tại địa bàn khó khăn. Kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trong toàn ngành.
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan:
a) Tham mưu phương án giao, phân bổ biên chế theo hướng tăng giáo viên trực tiếp giảng dạy, giảm biên chế quản lý và nhân viên hỗ trợ giáo dục. Hướng dẫn bố trí kinh phí để cơ sở giáo dục ký hợp đồng lao động đối với số giáo viên còn thiếu.
b) Chủ trì rà soát thực trạng đội ngũ công chức phụ trách giáo dục và đào tạo cấp xã; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ và chuẩn hóa chuyên môn cho đội ngũ này.
c) Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với nhân sự chịu tác động của việc sắp xếp cơ sở giáo dục. Nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút giáo viên về công tác tại xã đảo, đặc khu và khu vực xa trung tâm.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan:
a) Ưu tiên bố trí ngân sách và vốn đầu tư công cho công tác chuẩn bị năm học mới và các dự án xây dựng trường học, bổ sung phòng học tại địa bàn có mật độ dân số cao, tăng dân số cơ học nhanh; đẩy nhanh tiến độ giải ngân để bảo đảm chỉ tiêu phòng học của Thành phố.
b) Bảo đảm đủ kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với người dạy, người học và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, xã đảo và đặc khu.
c) Tham mưu chuyển đổi công năng các tòa nhà công vụ, trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp thành cơ sở giáo dục, cơ sở y tế; không để lãng phí, xuống cấp công trình sau sắp xếp.
d) Hướng dẫn, phê duyệt theo thẩm quyền đề án sử dụng tài sản công tại các cơ sở giáo dục, điểm trường như căn tin, bãi giữ xe và các hạng mục phục vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày của học sinh, sinh viên trong năm học 2026 - 2027.
4. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tháo gỡ vướng mắc về quỹ đất và thủ tục đầu tư xây dựng trường học; xử lý dứt điểm các khu đất đã quy hoạch trường học nhưng chưa triển khai. Khi lập quy hoạch khu dân cư mới, trường học và hạ tầng phải được quy hoạch, xây dựng đồng bộ, tương thích với quy mô dân số; không để xảy ra tình trạng đô thị phát triển nhưng thiếu trường, thiếu lớp. Sở Xây dựng rà soát các tuyến đường, tổ chức giao thông thông minh và các tuyến xe buýt phục vụ việc đi lại của học sinh; phối hợp với Công an Thành phố phân luồng di chuyển hợp lý, không để ùn tắc giao thông tại khu vực trường học.
5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo phát triển hạ tầng số, nền tảng số phục vụ dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản trị nhà trường; bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân của học sinh.
6. Công an Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm an ninh, an toàn trường học; phòng ngừa, phát hiện sớm và xử lý kịp thời hành vi bạo lực học đường, mua bán, sử dụng thuốc lá điện tử, ma túy, xâm hại trẻ em.
Triển khai phương án quản lý việc sử dụng điện thoại thông minh, mạng xã hội trong cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Công an và bảo đảm an toàn giao thông quanh khu vực trường học.
7. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở An toàn thực phẩm bảo đảm y tế học đường, an toàn vệ sinh thực phẩm bếp ăn bán trú và dinh dưỡng học đường; triển khai chăm sóc sức khỏe tâm thần cho học sinh và chủ động phòng, chống dịch bệnh trong trường học.
8. Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí Thành phố chủ động thông tin, truyền thông về chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của Thành phố; định hướng dư luận đối với những nội dung nhạy cảm, nhất là tuyển sinh đầu cấp, sắp xếp mạng lưới trường lớp và các khoản thu đầu năm học.
a) Bố trí công chức quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trình độ chuyên môn phù hợp, hạn chế kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực ngoài giáo dục; chấm dứt tình trạng địa bàn không có người phụ trách giáo dục trong năm 2026. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu chịu trách nhiệm về nội dung này.
b) Rà soát địa bàn, huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi ra lớp; phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn khu vực trường học; bố trí lực lượng tại chỗ phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông điều tiết giao thông tại các điểm trường vào giờ cao điểm; tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh của người dân về hoạt động giáo dục trên địa bàn.
c) Rà soát quỹ đất, công trình dôi dư để đề xuất chuyển đổi công năng thành cơ sở giáo dục; kiến nghị bổ sung trường, lớp tại địa bàn quá tải sĩ số; tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, nhóm trẻ độc lập và cơ sở dạy thêm theo thẩm quyền.
10. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; cụ thể hóa thành kế hoạch của cơ quan, đơn vị theo phương châm “6 rõ”. Tăng cường kiểm tra, giám sát, truyền thông; chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền và kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu báo cáo và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành Thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị này; kịp thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất, kiến nghị cụ thể với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đối với những vấn đề vượt thẩm quyền./.
(Chi tiết một số nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo Chỉ thị)
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN
CHỈ THỊ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027
(Ban hành kèm theo Chỉ thị số 51/CT-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/Kết quả |
Thời hạn |
|||||
|
1 |
Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2026 - 2027 của Thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn phòng UBND Thành phố |
Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố |
15/8/2026 |
|||||
|
2 |
Rà soát thực trạng, bồi dưỡng, hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ cho đội ngũ công chức phụ trách giáo dục và đào tạo cấp xã |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND phường, xã, đặc khu |
Báo cáo rà soát; kế hoạch bồi dưỡng |
15/8/2026 |
|||||
|
3 |
Rà soát địa bàn, trường học có nguy cơ cao về bạo lực, ma túy, thuốc lá điện tử |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Công an Thành phố; UBND phường, xã, đặc khu |
Báo cáo kết quả rà soát, xử lý |
15/8/2026 |
|||||
|
4 |
Bảo đảm cung ứng đủ sách giáo khoa cho năm học mới |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả cung ứng |
15/8/2026 |
|||||
|
5 |
Công bố đường dây nóng tiếp nhận phản ánh về lạm thu, dạy thêm, học thêm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan báo, đài Thành phố |
Thông báo công khai |
20/8/2026 |
|||||
|
6 |
Cụ thể hóa Chỉ thị thành kế hoạch của từng cơ quan, đơn vị theo phương châm “6 rõ” |
Các sở, ban, ngành; UBND phường, xã, đặc khu |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Kế hoạch của cơ quan, đơn vị |
20/8/2026 |
|||||
|
7 |
Rà soát, bảo đảm chỗ học cho trẻ em trong độ tuổi đang cư trú trên địa bàn, kể cả con công nhân, người lao động nhập cư chưa có hộ khẩu thường trú |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND phường, xã, đặc khu |
Báo cáo kết quả rà soát; phương án bố trí chỗ học |
20/8/2026 |
|||||
|
9 |
Trình phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2027 - 2028 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Phương án tuyển sinh; báo cáo đánh giá tác động |
25/8/2026 |
|||||
|
10 |
Kiểm tra điều kiện khai giảng: trường, lớp, thiết bị dạy học tối thiểu, an toàn công trình |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Xây dựng; UBND phường, xã, đặc khu |
Báo cáo kết quả kiểm tra |
25/8/2026 |
|||||
|
11 |
Sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục công lập |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính; UBND phường, xã, đặc khu |
Quyết định phê duyệt Đề án |
31/8/2026 |
|||||
|
12 |
Rà soát, sắp xếp đội ngũ giáo viên; tuyển dụng hết số biên chế được giao |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính |
Báo cáo kết quả; quyết định tuyển dụng |
31/8/2026 |
|||||
|
13 |
Rà soát quy hoạch, quỹ đất, thủ tục đầu tư xây dựng trường học; xử lý các khu đất đã quy hoạch trường học nhưng chưa triển khai |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND phường, xã, đặc khu |
Báo cáo kết quả thực hiện; danh mục khu đất tồn đọng |
31/8/2026 |
|||||
|
14 |
Rà soát, đề xuất chuyển đổi công năng trụ sở dôi dư thành cơ sở giáo dục |
Sở Tài chính |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND phường, xã, đặc khu |
Báo cáo kết quả; danh mục đề xuất |
31/8/2026 |
|||||
|
15 |
Báo cáo kết quả sắp xếp cơ sở giáo dục về Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ |
Báo cáo gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo |
01/9/2026 |
|||||
|
16 |
Tổ chức Lễ khai giảng năm học 2026 - 2027 |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND phường, xã, đặc khu |
Các cơ sở giáo dục |
Lễ khai giảng |
05/9/2026 |
|||||
|
17 |
Báo cáo tình hình chuẩn bị và tổ chức khai giảng năm học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Báo cáo gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo |
10/9/2026 |
|||||
|
18 |
Tham mưu chỉ tiêu phát triển giáo dục và đào tạo đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và từng phường, xã, đặc khu |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính; UBND phường, xã, đặc khu |
Hệ thống chỉ tiêu được phê duyệt |
30/9/2026 |
|||||
|
19 |
Rà soát, cắt giảm các kỳ thi, cuộc thi không cần thiết; kiểm soát chặt chẽ hoạt động liên kết giáo dục trong nhà trường |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục |
Văn bản chấn chỉnh; báo cáo kết quả |
Trong học kỳ I |
|||||
|
20 |
Xóa bỏ 100% hồ sơ, sổ sách trùng lặp; cắt giảm tối thiểu 50% hội thi, phong trào hình thức |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục |
Văn bản hướng dẫn; báo cáo kết quả |
Trong học kỳ I |
|||||
|
21 |
Bố trí công chức quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo tại phường, xã, đặc khu; chấm dứt tình trạng địa bàn không có người phụ trách giáo dục |
UBND phường, xã, đặc khu |
Sở Nội vụ |
Báo cáo kết quả bố trí nhân sự |
31/12/2026 |
|||||
|
22 |
Rà soát tuyến đường, tổ chức giao thông và tuyến xe buýt phục vụ học sinh; phân luồng, bố trí lực lượng điều tiết giao thông tại khu vực trường học giờ cao điểm |
Sở Xây dựng |
Công an Thành phố; UBND phường, xã, đặc khu |
Phương án tổ chức giao thông khu vực trường học |
30/9/2026 |
|||||
|
23 |
Hướng dẫn, phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại cơ sở giáo dục, điểm trường (căn tin, bãi giữ xe và các hạng mục phục vụ học sinh) |
Sở Tài chính |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục |
Đề án được phê duyệt |
30/9/2026 |
|||||
|
24 |
Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ điều kiện học tập cho học sinh, nhất là học sinh có hoàn cảnh khó khăn |
Sở Tài chính |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND phường, xã, đặc khu |
Báo cáo kết quả thực hiện |
31/8/2026 |
|||||
|
25 |
Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp lạm thu, dạy thêm, học thêm và liên kết giáo dục không đúng quy định |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND phường, xã, đặc khu |
Báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý |
30/9/2026 |
|||||
|
26 |
Xác định địa bàn, nhóm dân cư có nguy cơ bất bình đẳng về giáo dục để ưu tiên nguồn lực; triển khai giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Y tế; UBND phường, xã, đặc khu |
Danh mục địa bàn ưu tiên; kế hoạch giáo dục hòa nhập |
31/12/2026 |
|||||
|
27 |
Xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; cập nhật dữ liệu trẻ em trong độ tuổi; thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới; tham mưu cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ; UBND phường, xã, đặc khu |
Kế hoạch được ban hành; hồ sơ trình cơ chế, chính sách |
31/12/2026 |
|||||
|
28 |
Triển khai Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, bao gồm việc làm quen và thí điểm tích hợp tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục |
Kế hoạch triển khai; báo cáo kết quả thực hiện |
31/12/2026 |
|||||
|
29 |
Xây dựng lộ trình tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và phát triển mô hình trường tiên tiến, hội nhập quốc tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
Lộ trình được phê duyệt |
31/12/2026 |
|||||
|
30 |
Ban hành khung nội dung và tổ chức dạy học nội dung trí tuệ nhân tạo, vi mạch bán dẫn, robotics tích hợp từ cấp trung học cơ sở gắn với giáo dục STEM/STEAM |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp công nghệ |
Khung nội dung được ban hành; tài liệu, học liệu dạy học |
31/12/2026 |
|||||
|
31 |
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm soát trong quản trị nhà trường, dạy học, kiểm tra, đánh giá; bồi dưỡng năng lực số và năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho giáo viên, cán bộ quản lý |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Kế hoạch bồi dưỡng; báo cáo kết quả ứng dụng |
31/12/2026 |
|||||
|
32 |
Triển khai học bạ số và tuyển sinh đầu cấp trực tuyến trên nền bản đồ số mạng lưới trường lớp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hệ thống được vận hành chính thức |
31/12/2026 |
|||||
|
33 |
Chuẩn bị các điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2027 trên địa bàn |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Công an Thành phố; UBND phường, xã, đặc khu |
Phương án tổ chức kỳ thi |
31/12/2026 |
|||||
Ghi chú: Các mốc thời hạn tại Phụ lục này bám sát Phụ lục Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 và Phụ lục Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh