Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2026 thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 12/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 17/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/08/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Quyền |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/CT-UBND |
Hưng Yên, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
CHỈ THỊ
VỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027; năm học 2025 - 2026 vừa qua, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên đã đạt được nhiều kết quả xuất sắc: cơ sở mạng lưới trường lớp rộng khắp, đa dạng các loại hình, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân; chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục nâng cao, điểm bình quân các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 đứng thứ 9 toàn quốc; công tác bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và thi đấu quốc tế đạt nhiều giải cao.
Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh vẫn còn đối mặt với một số khó khăn, tồn tại: tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ chưa được giải quyết triệt để; hệ thống trang thiết bị dạy học tại một số cơ sở giáo dục vẫn thiếu tính đồng bộ, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cũng như các quy định chuẩn hóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo; áp lực gia tăng dân số cơ học tại các khu vực đô thị hóa, địa bàn tập trung đông khu, cụm công nghiệp gây áp lực lớn lên hệ thống trường lớp; hạ tầng công nghệ thông tin tại một số cơ sở giáo dục chưa đồng bộ; tình trạng lạm thu, dạy thêm học thêm trái quy định và bạo lực học đường còn nguy cơ tiềm ẩn.
Năm học 2026-2027, là năm học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, năm học thứ ba thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, năm học thứ hai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; năm học vừa triển khai các nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, vừa vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp và triển khai mô hình trường học theo Phương án tổng thể sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành tại Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 05/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhằm tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong năm học mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường đổi mới mạnh mẽ tư duy “quản lý giáo dục” sang “quản trị phát triển giáo dục”; tập trung khắc phục triệt để những hạn chế, bất cập, khó khăn, vướng mắc; tiếp tục thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đột phá giáo dục và đào tạo, trong đó tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các cơ quan có liên quan:
a) Đổi mới quản trị giáo dục, siết chặt kỷ cương và hoàn thiện các quy định về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh
Tiếp tục rà soát, tham mưu hoàn thiện đồng bộ các nghị quyết, chỉ tiêu, quy định về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW; kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp, bảo đảm không để khoảng trống pháp lý khi vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp; rà soát, hoàn thiện các quy định về phân cấp, thẩm quyền, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cấp tỉnh, cấp xã theo đúng quy định.
Tham mưu cơ chế phân cấp triệt để trong quản lý, sử dụng, điều động, thuyên chuyển nhà giáo theo quy định của Luật Nhà giáo và các chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh. Thực hiện điều động, thuyên chuyển giáo viên giữa các trường, các xã, phường nhằm khắc phục triệt để tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ; thực hiện bảo lưu phụ cấp chức vụ theo đúng quy định.
Tăng cường kỷ cương, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ; xây dựng văn hóa trung thực, liêm chính, thực chất; quán triệt thực hiện nghiêm túc việc khắc phục bệnh thành tích trong dạy, học và kiểm tra, đánh giá. Đánh giá thực chất năng lực học sinh, tuyệt đối không chạy theo tỷ lệ lên lớp hay tỷ lệ tốt nghiệp.
Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, thi cử, tuyển sinh đầu cấp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; rà soát, cắt giảm tối đa các kỳ thi, cuộc thi không cần thiết; giảm áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh. Cắt giảm tối đa báo cáo trung gian, đẩy mạnh khai thác dữ liệu số dùng chung, không phát sinh các thủ tục ngoài quy định, giảm tối đa sổ sách, hồ sơ giấy để giáo viên dành thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh.
b) Tổ chức rà soát, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và cơ sở vật chất
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập phù hợp với mục tiêu, lộ trình nêu tại Quyết định số 2418/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm trước ngày 30/8/2026 hoàn thiện bộ máy tổ chức để vận hành ổn định ngay từ đầu năm học mới. Nghiên cứu cơ chế thí điểm mô hình quản trị đối với hệ thống trường công, trường tư trên cùng một địa bàn.
Hoàn thành sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên công lập; khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, đào tạo nghề tại doanh nghiệp; tập trung phát triển các trường cao đẳng đào tạo nhân lực kỹ năng nghề cao, trường chất lượng cao, trường đạt chuẩn quốc tế. Ban hành, thực hiện nghiêm chuẩn chương trình, chuẩn đầu ra định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế kiểm định chất lượng; đối mới đào tạo theo mô-đun, tín chỉ, tăng thực hành, thực tập, đào tạo tại doanh nghiệp, công nhận kỹ năng và kinh nghiệm làm việc của người học. Đẩy mạnh cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực theo kết quả đầu ra; chú trọng đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng cho người lao động đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ mới và yêu cầu của thị trường lao động. Phát triển mô hình trung học nghề để tăng lựa chọn phân luồng sau trung học cơ sở, bảo đảm phân luồng dựa trên năng lực, sở trường, nguyện vọng của học sinh. Đẩy mạnh hợp tác Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tuyển dụng và đào tạo lại; thu hút chuyên gia, nghệ nhân, kỹ sư, lao động nghề cao tham gia đào tạo
Rà soát, tham mưu đầu tư xây dựng trường kiên cố, bổ sung phòng học bộ môn, nhà tập thể thao, phòng lab, thiết bị thực hành STEM/STEAM.
c) Nâng cao chất lượng chuyên môn và thực hiện các chương trình đổi mới.
Hướng dẫn cha mẹ học sinh chuẩn bị đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa, dụng cụ học tập cho 100%, thiết bị, đồ dùng cho trẻ em mầm non học sinh trước ngày 17/8/2026; tham mưu triển khai thực hiện Nghị định số 271/2026/NĐ-CP về miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn học, giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh và sự chỉ đạo của Trung ương.
Thực hiện đúng kế hoạch, hiệu quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 - 5 tuổi, giáo dục bắt buộc trung học cơ sở; đẩy nhanh lộ trình dạy học 2 buổi/ngày; triển khai thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới tại 15 trường mầm non được lựa chọn.
Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; tăng cường giáo dục STEM/STEAM, kỹ năng số, giáo dục thể chất, hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS.
Chủ trì chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2027 trên địa bàn tỉnh, bảo đảm diễn ra an toàn, nghiêm túc, thực chất; phòng chống gian lận công nghệ cao.
Đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng số, văn hóa ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khát vọng cống hiến và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh, sinh viên; nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục; tăng cường giáo dục truyền thống yêu nước, ý thức bảo vệ Tổ quốc trong học sinh, sinh viên.
Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn tâm lý, sức khỏe học đường, thể thao trường học; hướng dẫn các địa phương tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm. Xây dựng văn hóa học đường theo hướng toàn diện, thiết thực trên nền tảng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương, nhân văn; phòng, chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và các nguy cơ trên môi trường mạng; chú trọng trang bị cho học sinh năng lực tự bảo vệ bản thân, khả năng nhận diện và chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa; kiểm soát phù hợp việc sử dụng mạng xã hội, điện thoại thông minh và trí tuệ nhân tạo đối với trẻ em vị thành niên.
d) Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI):
Chỉ đạo tháo gỡ dứt điểm sự xung đột dữ liệu giữa các phần mềm quản lý trường học; thống nhất sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, dùng chung".
Triển khai học bạ số toàn diện ở tất cả các cấp học; hoàn thiện số hóa 100% văn bằng chứng chỉ; mở rộng ứng dụng AI có kiểm soát trong quản trị nhà trường, tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá.
Đẩy mạnh quản trị, điều hành trên môi trường số, giảm tối đa hồ sơ giấy, thủ tục hành chính liên quan, phát triển các nền tảng học tập số dùng chung.
đ) Tăng cường quản lý kỷ cương học đường, dạy thêm và thu chi tài chính
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/CT-UBND |
Hưng Yên, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
CHỈ THỊ
VỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027; năm học 2025 - 2026 vừa qua, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên đã đạt được nhiều kết quả xuất sắc: cơ sở mạng lưới trường lớp rộng khắp, đa dạng các loại hình, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân; chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục nâng cao, điểm bình quân các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 đứng thứ 9 toàn quốc; công tác bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và thi đấu quốc tế đạt nhiều giải cao.
Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh vẫn còn đối mặt với một số khó khăn, tồn tại: tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ chưa được giải quyết triệt để; hệ thống trang thiết bị dạy học tại một số cơ sở giáo dục vẫn thiếu tính đồng bộ, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cũng như các quy định chuẩn hóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo; áp lực gia tăng dân số cơ học tại các khu vực đô thị hóa, địa bàn tập trung đông khu, cụm công nghiệp gây áp lực lớn lên hệ thống trường lớp; hạ tầng công nghệ thông tin tại một số cơ sở giáo dục chưa đồng bộ; tình trạng lạm thu, dạy thêm học thêm trái quy định và bạo lực học đường còn nguy cơ tiềm ẩn.
Năm học 2026-2027, là năm học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, năm học thứ ba thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, năm học thứ hai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; năm học vừa triển khai các nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, vừa vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp và triển khai mô hình trường học theo Phương án tổng thể sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành tại Quyết định số 2418/QĐ-UBND ngày 05/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhằm tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong năm học mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường đổi mới mạnh mẽ tư duy “quản lý giáo dục” sang “quản trị phát triển giáo dục”; tập trung khắc phục triệt để những hạn chế, bất cập, khó khăn, vướng mắc; tiếp tục thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đột phá giáo dục và đào tạo, trong đó tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các cơ quan có liên quan:
a) Đổi mới quản trị giáo dục, siết chặt kỷ cương và hoàn thiện các quy định về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh
Tiếp tục rà soát, tham mưu hoàn thiện đồng bộ các nghị quyết, chỉ tiêu, quy định về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW; kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định còn chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp, bảo đảm không để khoảng trống pháp lý khi vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp; rà soát, hoàn thiện các quy định về phân cấp, thẩm quyền, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cấp tỉnh, cấp xã theo đúng quy định.
Tham mưu cơ chế phân cấp triệt để trong quản lý, sử dụng, điều động, thuyên chuyển nhà giáo theo quy định của Luật Nhà giáo và các chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh. Thực hiện điều động, thuyên chuyển giáo viên giữa các trường, các xã, phường nhằm khắc phục triệt để tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ; thực hiện bảo lưu phụ cấp chức vụ theo đúng quy định.
Tăng cường kỷ cương, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ; xây dựng văn hóa trung thực, liêm chính, thực chất; quán triệt thực hiện nghiêm túc việc khắc phục bệnh thành tích trong dạy, học và kiểm tra, đánh giá. Đánh giá thực chất năng lực học sinh, tuyệt đối không chạy theo tỷ lệ lên lớp hay tỷ lệ tốt nghiệp.
Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, thi cử, tuyển sinh đầu cấp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; rà soát, cắt giảm tối đa các kỳ thi, cuộc thi không cần thiết; giảm áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh. Cắt giảm tối đa báo cáo trung gian, đẩy mạnh khai thác dữ liệu số dùng chung, không phát sinh các thủ tục ngoài quy định, giảm tối đa sổ sách, hồ sơ giấy để giáo viên dành thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh.
b) Tổ chức rà soát, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và cơ sở vật chất
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập phù hợp với mục tiêu, lộ trình nêu tại Quyết định số 2418/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm trước ngày 30/8/2026 hoàn thiện bộ máy tổ chức để vận hành ổn định ngay từ đầu năm học mới. Nghiên cứu cơ chế thí điểm mô hình quản trị đối với hệ thống trường công, trường tư trên cùng một địa bàn.
Hoàn thành sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên công lập; khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, đào tạo nghề tại doanh nghiệp; tập trung phát triển các trường cao đẳng đào tạo nhân lực kỹ năng nghề cao, trường chất lượng cao, trường đạt chuẩn quốc tế. Ban hành, thực hiện nghiêm chuẩn chương trình, chuẩn đầu ra định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế kiểm định chất lượng; đối mới đào tạo theo mô-đun, tín chỉ, tăng thực hành, thực tập, đào tạo tại doanh nghiệp, công nhận kỹ năng và kinh nghiệm làm việc của người học. Đẩy mạnh cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực theo kết quả đầu ra; chú trọng đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng cho người lao động đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ mới và yêu cầu của thị trường lao động. Phát triển mô hình trung học nghề để tăng lựa chọn phân luồng sau trung học cơ sở, bảo đảm phân luồng dựa trên năng lực, sở trường, nguyện vọng của học sinh. Đẩy mạnh hợp tác Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tuyển dụng và đào tạo lại; thu hút chuyên gia, nghệ nhân, kỹ sư, lao động nghề cao tham gia đào tạo
Rà soát, tham mưu đầu tư xây dựng trường kiên cố, bổ sung phòng học bộ môn, nhà tập thể thao, phòng lab, thiết bị thực hành STEM/STEAM.
c) Nâng cao chất lượng chuyên môn và thực hiện các chương trình đổi mới.
Hướng dẫn cha mẹ học sinh chuẩn bị đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa, dụng cụ học tập cho 100%, thiết bị, đồ dùng cho trẻ em mầm non học sinh trước ngày 17/8/2026; tham mưu triển khai thực hiện Nghị định số 271/2026/NĐ-CP về miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn học, giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh và sự chỉ đạo của Trung ương.
Thực hiện đúng kế hoạch, hiệu quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 - 5 tuổi, giáo dục bắt buộc trung học cơ sở; đẩy nhanh lộ trình dạy học 2 buổi/ngày; triển khai thí điểm Chương trình giáo dục mầm non mới tại 15 trường mầm non được lựa chọn.
Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; tăng cường giáo dục STEM/STEAM, kỹ năng số, giáo dục thể chất, hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS.
Chủ trì chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2027 trên địa bàn tỉnh, bảo đảm diễn ra an toàn, nghiêm túc, thực chất; phòng chống gian lận công nghệ cao.
Đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng số, văn hóa ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khát vọng cống hiến và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh, sinh viên; nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng và an ninh trong các cơ sở giáo dục; tăng cường giáo dục truyền thống yêu nước, ý thức bảo vệ Tổ quốc trong học sinh, sinh viên.
Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn tâm lý, sức khỏe học đường, thể thao trường học; hướng dẫn các địa phương tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm. Xây dựng văn hóa học đường theo hướng toàn diện, thiết thực trên nền tảng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương, nhân văn; phòng, chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và các nguy cơ trên môi trường mạng; chú trọng trang bị cho học sinh năng lực tự bảo vệ bản thân, khả năng nhận diện và chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa; kiểm soát phù hợp việc sử dụng mạng xã hội, điện thoại thông minh và trí tuệ nhân tạo đối với trẻ em vị thành niên.
d) Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI):
Chỉ đạo tháo gỡ dứt điểm sự xung đột dữ liệu giữa các phần mềm quản lý trường học; thống nhất sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, dùng chung".
Triển khai học bạ số toàn diện ở tất cả các cấp học; hoàn thiện số hóa 100% văn bằng chứng chỉ; mở rộng ứng dụng AI có kiểm soát trong quản trị nhà trường, tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá.
Đẩy mạnh quản trị, điều hành trên môi trường số, giảm tối đa hồ sơ giấy, thủ tục hành chính liên quan, phát triển các nền tảng học tập số dùng chung.
đ) Tăng cường quản lý kỷ cương học đường, dạy thêm và thu chi tài chính
Thực hiện nghiêm Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 27/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và các quy định của tỉnh về danh mục các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục.
Thực hiện công khai, minh bạch các khoản thu theo quy định; công khai số điện thoại tiếp nhận phản ánh về lạm thu, dạy thêm, học thêm trái quy định. Xử lý nghiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý trực tiếp nếu để xảy ra lạm thu, ép buộc hoặc gợi ý học thêm trái quy định, gây áp lực đối với học sinh và cha mẹ học sinh. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động liên kết giáo dục, không tổ chức trong giờ học chính khóa.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Giải quyết kịp thời chế độ tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ quản lý, nhân viên dôi dư.
b) Khẩn trương rà soát, bố trí công chức quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cấp xã có trình độ chuyên môn phù hợp, bảo đảm 100% xã, phường có người đủ năng lực tham mưu, chấm dứt hoàn toàn tình trạng xã không có người phụ trách giáo dục trong năm 2026.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan:
a) Ưu tiên bố trí ngân sách cho giáo dục theo quy định. Đảm bảo đủ ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện các chế độ, chính sách đối với người dạy và người học theo các quy định mới ban hành ngay từ đầu năm học 2026- 2027.
b) Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý, điều chuyển, xử lý các cơ sở nhà, đất, trụ sở cơ quan dôi dư sau sắp xếp trường lớp và sáp nhập đơn vị hành chính; ưu tiên chuyển đổi công năng thành trường học, điểm trường hoặc cơ sở y tế, văn hóa cộng đồng, tránh lãng phí.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan:
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương phát triển hạ tầng số, ứng dụng số trong ngành giáo dục.
b) Ưu tiên bố trí kinh phí khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho các đề tài, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn trong đổi mới phương pháp dạy học và quản trị nhà trường.
5. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Ban hành quy định và hướng dẫn phương án quản lý việc sử dụng điện thoại thông minh, mạng xã hội của học sinh trong trường học phù hợp với từng cấp học trước ngày 31/8/2026; chủ động ngăn chặn các nội dung độc hại, lừa đảo trực tuyến và bạo lực học đường bắt nguồn từ mạng xã hội.
b) Chỉ đạo công an cấp xã phối hợp chặt chẽ với nhà trường phòng ngừa, xử lý kịp thời các hành vi bạo lực học đường, sử dụng thuốc lá điện tử, ma túy ảnh hưởng đến môi trường giáo dục; nhân rộng mô hình "Cổng trường an toàn giao thông" và xử lý nghiêm hành vi giao xe máy cho học sinh khi chưa đủ điều kiện.
6. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát hiện trạng quản lý, sử dụng quỹ đất phục vụ phát triển giáo dục trên địa bàn; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý, sử dụng đất phù hợp với Quy hoạch tỉnh Hưng Yên, các nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật về đất đai; phối hợp tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất đai để phục vụ đầu tư xây dựng, mở rộng, cải tạo các cơ sở giáo dục, nhất là tại các địa bàn có tốc độ gia tăng dân số cơ học nhanh.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện sắp xếp các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý theo kế hoạch chung của tỉnh (theo Quyết định số 2418/QĐ- UBND ngày 05/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các hướng dẫn của cấp có thẩm quyền).
b) Tập trung ưu tiên nguồn lực chuẩn bị năm học 2026 - 2027; đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, cải tạo trường lớp học, đặc biệt là giải quyết triệt để tình trạng thiếu trường, thiếu lớp tại các địa bàn tăng dân số cơ học nhanh.
c) Đưa các chỉ tiêu phát triển giáo dục, mục tiêu, nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030. Bố trí công chức quản lý nhà nước về giáo dục có trình độ chuyên môn, hạn chế kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực ngoài giáo dục.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng lạm thu, dạy thêm học thêm sai quy định, mất an toàn học đường trên địa bàn quản lý.
đ) Rà soát cụ thể đối với từng cơ sở giáo dục thực hiện sắp xếp, gồm: hiện trạng quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng; nhu cầu tiếp tục sử dụng đất cho giáo dục; diện tích đất không còn nhu cầu sử dụng sau sắp xếp và các vấn đề liên quan đến hồ sơ pháp lý về đất đai.
Đối với diện tích đất không còn nhu cầu sử dụng cho giáo dục, đề nghị thực hiện việc quản lý, xử lý theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; không để đất bị bỏ hoang, sử dụng sai mục đích hoặc gây lãng phí.
8. Tổ chức thực hiện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị; định kỳ tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỘT
SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì tham mưu |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/ Kết quả |
Thời hạn |
|
1. |
Quy chế điều động, thuyên chuyển nhà giáo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Quyết định ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 9/2026 |
|
2. |
Đề án “Xây dựng Hưng Yên thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trình độ cao phục vụ Đề án đưa Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại giai đoạn 2026- 2030, tầm nhìn đến năm 2045” |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 9/2026 |
|
3. |
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2026-2027 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 9/2026 |
|
4. |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định hỗ trợ kinh phí thực hiện dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2027-2028 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Tháng 9/2026 |
|
5. |
Kế hoạch phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 9/2026 |
|
6. |
Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hệ thống giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy |
Tháng 9/2026 |
|
7. |
Kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm học 2026-2027 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ |
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 12/2026 |
|
8. |
Đề án, kế hoạch đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 12/2026 |
|
9. |
Đề án, kế hoạch tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 12/2026 |
|
10. |
Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 12/2026 (hoặc ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án) |
|
11. |
Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 12/2026 (hoặc ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược) |
|
12. |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện Nghị định số 271/2026/NĐ-CP về miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn học, giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Tháng 12/2026 |
|
13. |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ đang trong quá trình sửa đổi, bổ sung) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Tháng 3/2027 |
|
14. |
Kế hoạch bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tại các cơ sở giáo dục tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Tháng 4/2027 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh