Quy định về kinh phí công đoàn 2026: Người lao động có phải đóng không và mức đóng mới nhất là bao nhiêu?
Quy định về kinh phí công đoàn 2026: Người lao động có phải bắt buộc đóng không và mức đóng mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
Quy định về kinh phí công đoàn 2026: Người lao động có phải đóng không và mức đóng mới nhất là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định đối tượng đóng kinh phí công đoàn như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Đồng thời theo khoản 1 Điều 28 Luật Công Đoàn 2024 quy định như sau:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 đã quy định mức đóng đoàn phí công đoàn cụ thể như sau:
- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.
- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.
- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.
- Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.
Từ các quy định nêu trên, kinh phí công đoàn là khoản do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động và người lao động không phải chịu khoản phí này.
Như vậy, đối với người lao động đã tham gia công đoàn sẽ phải đóng đoàn phí công đoàn, mức đóng đoàn phí là 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH hoặc 0,5% tiền lương thực lĩnh tùy từng loại hình đơn vị, đồng thời được áp dụng mức trần tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

Quy định về kinh phí công đoàn 2026: Người lao động có phải đóng không và mức đóng mới nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Người lao động được hưởng những gì khi đóng kinh phí công đoàn?
Căn cứ vào Điều 21 Luật Công đoàn 2024 có quy định người lao động được hưởng những quyền lợi khi đóng kinh phí công đoàn như sau:
(1) Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
(2) Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn.
(3) Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.
(4) Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật này và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(5) Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(6) Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.
(7) Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện.
(8) Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
(9) Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.
(10) Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
(11) Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.
(12) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Kể từ thời điểm nào sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, theo quy định thời điểm để xác định không đóng kinh phí công đoàn căn cứ vào thời gian sau đây:
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Từ khóa: Kinh phí công đoàn Người lao động Đóng kinh phí công đoàn Mức đóng đoàn phí Phí công đoàn Luật Công đoàn
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh