Toàn bộ danh mục vị trí việc làm viên chức từ 01/7/2026?
Toàn bộ danh mục vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 gồm những nhóm nào? Danh mục vị trí việc làm quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ và hỗ trợ được quy định ra sao theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP?
Toàn bộ danh mục vị trí việc làm viên chức từ 01/7/2026?
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm viên chức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 như sau:
- Danh mục vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định theo các nhóm vị trí việc làm tại các Danh mục vị trí việc làm khung ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP, gồm:
+ Phụ lục I: Danh mục vị trí việc làm quản lý ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP;
+ Phụ lục II: Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP;
+ Phụ lục III: Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
- Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và danh mục vị trí việc làm hỗ trợ được xác định theo nguyên tắc mỗi lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp hoặc nhóm hoạt động có tính chất, nội dung chuyên môn cơ bản giống nhau là một vị trí việc làm.

Toàn bộ danh mục vị trí việc làm viên chức từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 ra sao?
Theo Điều 8 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức như sau:
- Mỗi vị trí việc làm xây dựng 01 bản mô tả công việc và khung năng lực bao gồm các nội dung cơ bản sau:
+ Thông tin chung về vị trí việc làm;
+ Mục tiêu của vị trí;
+ Công việc, kết quả, sản phẩm đầu ra có thể đo lường được của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);
+ Khung năng lực của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);
+ Mối quan hệ công tác;
+ Phạm vi, quyền hạn;
+ Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất, bao gồm tiêu chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp (nếu có), điều kiện hành nghề (nếu có).
- Đối với vị trí việc làm quản lý, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải xác định nội dung công việc quản lý, sản phẩm đầu ra của công việc quản lý và năng lực quản lý.
- Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải tích hợp các nội dung này vào bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
- Đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể hóa nội dung công việc theo lĩnh vực chuyên môn, hoạt động nghề nghiệp, xác định năng lực tương ứng với bậc nghề nghiệp trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm khi áp dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; việc cụ thể hóa công việc không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức quy định tại Điều 8 Nghị định 232/2026/NĐ-CP theo hướng dẫn và mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
Các trường hợp thay đổi vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026?
Theo đó Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về thay đổi vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 như sau:
- Thay đổi vị trí việc làm là việc viên chức được bố trí từ vị trí việc làm này sang vị trí việc làm khác trong danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị.
- Các trường hợp thay đổi vị trí việc làm:
+ Viên chức được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản lý hoặc được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản lý cao hơn hoặc thấp hơn; viên chức không được bổ nhiệm lại hoặc thôi giữ chức vụ quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ;
+ Viên chức được bố trí sang vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ khác hoặc vị trí việc làm hỗ trợ khác so với vị trí việc làm hiện giữ;
+ Thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Căn cứ thay đổi vị trí việc làm:
+ Danh mục vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Kế hoạch sắp xếp nhân sự theo vị trí việc làm của đơn vị;
+ Nhu cầu của cá nhân viên chức;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đáp ứng với yêu cầu của vị trí việc làm.
- Nguyên tắc khi thay đổi vị trí việc làm:
+ Thực hiện công việc ở vị trí việc làm nào thì được sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm đó;
+ Phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức;
+ Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng thẩm quyền.
- Trường hợp khi thay đổi vị trí việc làm có thay đổi về bậc nghề nghiệp bố trí đối với viên chức thì phải bảo đảm nguyên tắc, điều kiện liên quan đến việc thay đổi bậc nghề nghiệp quy định tại Điều 25 Nghị định này.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức theo phân cấp quản lý.
Từ khóa: Danh mục vị trí việc làm viên chức Vị trí việc làm Viên chức Vị trí việc làm viên chức Nghị định 232
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh