Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Uống rượu bia sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?
Uống rượu, bia sau bao lâu thì hết nồng độ cồn? Người có nồng độ cồn tham gia giao thông bị phạt như thế nào?
Uống rượu bia sau bao lâu thì hết nồng độ cồn?
Thời gian để cơ thể loại bỏ hoàn toàn nồng độ cồn trong máu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Lượng rượu, bia đã uống
- Loại đồ uống có cồn (nồng độ cồn cao hay thấp)
- Cân nặng, giới tính, tốc độ trao đổi chất của mỗi người
- Có ăn kèm đồ ăn hay không
Thời gian trung bình để cơ thể con người thường đào thải nồng độ cồn trong máu là:
Loại đồ uống |
1 đơn vị |
2 đơn vị |
3 đơn vị |
5 đơn vị |
---|---|---|---|---|
Bia (330ml, 5%) |
2-3 giờ |
4-6 giờ |
6-9 giờ |
10-15 giờ |
Rượu vang (150ml, 12%) |
3-4 giờ |
6-8 giờ |
9-12 giờ |
15-20 giờ |
Rượu mạnh (40ml, 40%) |
4-5 giờ |
8-10 giờ |
12-15 giờ |
20-25 giờ |
Chú ý:
- Không có cách nào giải rượu nhanh hoàn toàn, chỉ có thể chờ cơ thể tự đào thải.
- Dùng máy đo nồng độ cồn để kiểm tra trước khi lái xe là cách an toàn nhất.
- Nước, đồ ăn, cà phê không làm giảm nồng độ cồn mà chỉ giúp tỉnh táo hơn.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Uống rượu bia sau bao lâu thì hết nồng độ cồn? (Hình ảnh Internet)
Người có nồng độ cồn tham gia giao thông bị phạt như thế nào?
Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy.
Mức phạt nồng độ cồn đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy sẽ được áp dụng theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, như sau:
Nồng độ cồn mức 1: có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
Người vi phạm bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, bị trừ điểm giấy phép lái xe 4 điểm.
(Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Nồng độ cồn mức 2: có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
Người vi phạm bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
(Căn cứ pháp lý: điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Nồng độ cồn mức 3: có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
Người vi phạm bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng.
(Căn cứ pháp lý: điểm d khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điểm c khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Đối với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô.
Mức phạt nồng độ cồn đối với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ được áp dụng theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, như sau:
Nồng độ cồn mức 1: có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
Người vi phạm bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, bị trừ điểm giấy phép lái xe 4 điểm.
(Căn cứ pháp lý: điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Nồng độ cồn mức 2: có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
Người vi phạm bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
(Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Nồng độ cồn mức 3: có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
Người vi phạm bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng.
(Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điểm c khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];