Đổi màu sơn xe máy có bị coi là hành vi thay đổi kết cấu xe trái pháp luật không?

Thế nào được coi là hành vi thay đổi kết cấu xe trái pháp luật? Đổi màu sơn xe máy có bị coi là hành vi tự ý thay đổi kết cấu xe trái pháp luật không?

Đăng bài: 17:11 02/04/2025

Thế nào được coi là hành vi thay đổi kết cấu xe trái pháp luật?

Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, thay đổi kết cấu xe còn được hiểu là cải tạo xe như sau: 

Giải thích từ ngữ
7. Cải tạo xe (sau đây gọi là cải tạo) là việc thay đổi đặc điểm của xe đã được cấp đăng ký xe, biển số xe hoặc xe đã qua sử dụng được nhập khẩu dẫn đến thay đổi về kiểu loại xe theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, có thể hiểu hành vi cải tạo xe (thay đổi kết cấu xe) là việc thay đổi đặc điểm của xe đã đăng ký xe, biển số xe hoặc xe đã được sử dụng ở nước ngoài, dẫn đến việc thay đổi kiểu loại xe.

Bên cạnh đó, theo khoản 11 Điều 9 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về hành vi cải tạo trái phép như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm
11. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Theo quy định, pháp luật cũng nghiêm cấm các hành vi cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ, cải tạo số khung, số máy. Các hành vi này được coi là hành vi thay đổi kết cấu xe trái pháp luật.

Đổi màu sơn xe máy có bị coi là hành vi thay đổi kết cấu xe trái pháp luật không?

Đổi màu sơn xe máy có bị coi là hành vi thay đổi kết cấu xe trái pháp luật không? (Hình từ Internet)

Mức phạt lỗi thay đổi kết cấu xe máy trái pháp luật là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 8 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
… 
8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;
c) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số xe, chứng nhận đăng ký xe nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định;
đ) Đưa phương tiện không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực; đưa phương tiện có chứng nhận đăng ký xe tạm thời, phương tiện có phạm vi hoạt động hạn chế tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép;
e) Đưa phương tiện có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa tham gia giao thông; đưa phương tiện có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) nhưng không đúng với số khung, số động cơ (số máy) của xe tham gia giao thông;
g) Lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số trên xe trái quy định;
h) Đưa phương tiện không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) tham gia giao thông; đưa phương tiện gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp tham gia giao thông.

Theo quy định trên, việc tự ý thay đổi kết cấu xe vi phạm quy định về an toàn giao thông và sẽ bị xử phạt hành chính từ:

- Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân;

- Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức chủ xe mô tô, xe gắn máy.

Như vậy, chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, và bị phạt tiền từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.

Đổi màu sơn xe máy có bị coi là hành vi tự ý thay đổi kết cấu xe không?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với chứng nhận đăng ký xe;
b) Đưa phương tiện không có giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc sử dụng giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Việc thay đổi màu sơn xe không bị coi là hành vi tự ý thay đổi kết cấu xe. Tuy nhiên, vẫn không được tự ý thay đổi màu sơn xe theo quy định của pháp luật. Nếu tự ý thay đổi màu sơn thì chủ của xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân và bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với tổ chức.

Đồng thời buộc khôi phục lại màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Xem thêm:

9 Huỳnh Ngọc Huy

- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];

CHỦ QUẢN: CÔNG TY TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 2288

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
THƯ VIỆN NHÀ ĐẤT
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...