Thế nào giờ hành chính? Thời gian làm việc trong giờ hành chính ra sao?

Giờ hành chính là thuật ngữ dùng để chỉ thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp.

Đăng bài: 13:40 02/04/2025

Thế nào giờ hành chính? Thời gian làm việc trong giờ hành chính ra sao?

Thế nào giờ hành chính? Thời gian làm việc trong giờ hành chính ra sao? (Hình từ Internet)

Thế nào giờ hành chính?

Giờ hành chính là thuật ngữ dùng để chỉ thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp. Thời gian này thường được xác định trong ngày làm việc, không bao gồm thời gian nghỉ trưa.

Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật thống nhất quy định cụ thể về khung giờ hành chính. Tùy vào từng địa phương, cơ quan mà thời gian làm việc hành chính sẽ có sự khác biệt.

Đối với thời gian làm việc hành chính của các công ty, doanh nghiệp cũng sẽ có quy định khác nhau tùy thuộc vào mỗi đơn vị và nội dung, tính chất công việc.

Thời gian làm việc trong giờ hành chính ra sao?

Mặc dù chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về khung giờ hành chính, nhưng ta vẫn có thể xác định được thời gian làm việc của người lao động trong một ngày dựa trên các quy định hiện hành của Bộ luật Lao động 2019.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019:

Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Theo cách hiểu phổ biến, giờ hành chính được quy định là 8 giờ làm việc một ngày, không tính thời gian nghỉ trưa và áp dụng chung cho tất cả mọi người, không phân biệt chức vụ.

Ngoài ra, khoản 2 Điều này còn nêu rõ:

Thời giờ làm việc bình thường

...

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

Dựa trên các quy định hiện hành, giờ hành chính có thể khác nhau tùy theo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các yếu tố liên quan. Tuy nhiên, khung giờ làm việc phổ biến là từ 8h00 đến 12h00 (buổi sáng) và từ 13h30 đến 17h30 (buổi chiều), từ thứ Hai đến thứ Sáu. Thời gian làm việc có thể linh hoạt, chênh lệch 30 phút đến 1 giờ tùy theo tính chất công việc.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động năm 2025

[1] Đối với người lao động

Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

- Về phần quyền:

+ Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

+ Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

+ Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

+ Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Đình công;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

- Về phần nghĩa vụ:

- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

[2] Đối với người sử dụng lao động

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động được quy định cụ thể tại Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

- Về phần quyền:

+ Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

+ Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

+ Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

+ Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

- Về phần nghĩa vụ:

+ Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

+ Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

+ Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;

+ Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

+ Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

Xem thêm:

13 Trần Thanh Rin

- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];

CHỦ QUẢN: CÔNG TY TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 2288

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
THƯ VIỆN NHÀ ĐẤT
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...