Ngày 6 tháng 4 năm 2025 là ngày gì? Có sự kiện gì diễn ra vào ngày này hay không?

Ngày 6 tháng 4 năm 2025 là ngày gì? Có sự kiện gì diễn ra vào ngày này hay không? Người lao động được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày theo quy định?

Đăng bài: 09:01 05/04/2025

Ngày 6 tháng 4 năm 2025 là ngày gì? Có sự kiện gì diễn ra vào ngày này hay không?

Theo lịch vạn niên:

- Ngày 6 tháng 4 năm 2025 là ngày 09 tháng 3 năm 2025 âm lịch.

- Ngày 6 tháng 4 năm 2025 rơi vào ngày Chủ Nhật trong tuần.

Những ngày lễ, sự kiện nổi bật trong tháng 4 năm 2025:

Ngày 6 tháng 4 hàng năm tại Việt Nam được gọi là "Ngày của Con Trai" (Boy's Day) – một dịp đặc biệt để tôn vinh phái mạnh. Mặc dù không phải là ngày lễ chính thức, nhưng ngày này được giới trẻ, đặc biệt là học sinh và sinh viên, hưởng ứng rất nhiệt tình.

Ngày 6/4 bắt nguồn từ một trò chơi chữ thú vị liên quan đến bảng tuần hoàn hóa học. Nguyên tố Đồng (Copper) có ký hiệu "Cu", tương ứng với nguyên tử khối 64. Vì "Cu" phát âm giống từ "Cậu" trong tiếng Việt, nên ngày 6/4 được xem là ngày dành riêng cho con trai.

Mặc dù bắt nguồn từ một lý do hài hước, nhưng ngày này mang ý nghĩa đặc biệt, là dịp để tôn vinh nam giới, những người chưa có ngày kỷ niệm chính thức như phụ nữ (8/3, 20/10).

Vào ngày này, con trai thường nhận được lời chúc, quà tặng từ bạn bè, người thân, và phái nữ. Đây cũng là dịp để các chàng trai "được tha thứ" cho những lỗi nhỏ, đồng thời giúp cải thiện và gắn kết các mối quan hệ.

Thông tin về "Ngày 6 tháng 4 năm 2025 là ngày gì? Có sự kiện gì diễn ra vào ngày này hay không?"

Ngày 6 tháng 4 năm 2025 là ngày gì? Có sự kiện gì diễn ra vào ngày này hay không?

Ngày 6 tháng 4 năm 2025 là ngày gì? Có sự kiện gì diễn ra vào ngày này hay không? (Hình từ Internet)

Người lao động được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày theo quy định?

Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau;

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo đó, từ quy định nêu trên thì người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

[1] 12 ngày làm việc: đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.

[2] 14 ngày làm việc: đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

[3] 16 ngày làm việc: đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Ngoài ra, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Lưu ý: Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày (Điều 114 Bộ luật Lao động 2019).

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau:

[1] Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

[2] Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

[3] Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019

[4] Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

[5] Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

[6] Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

[7] Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

[8] Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

[9] Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

[10] Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

5 Phạm Lê Trung Hiếu

- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...