Công văn 6554/BGDĐT-HSSV năm 2026 đẩy nhanh tiến độ kiểm tra và nhập dữ liệu sức khỏe cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
| Số hiệu | 6454/BGDĐT-HSSV |
| Ngày ban hành | 22/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/09/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Người ký | Hoàng Đức Minh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Giáo dục,Thể thao - Y tế |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6454/BGDĐT-HSSV |
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo
Tiếp theo Công văn số 5983/BGDĐT-HSSV ngày 07/9/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông; căn cứ kết quả cuộc họp trực tuyến ngày 15/9/2026 của Bộ GDĐT và Bộ Y tế với các Sở GDĐT, Sở Y tế và cơ sở giáo dục trên toàn quốc; nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện công tác kiểm tra và nhập dữ liệu sức khoẻ cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông (gọi chung là học sinh) trong các cơ sở giáo dục và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT chỉ đạo triển khai một số nội dung cụ thể như sau:
1. Tổng hợp danh sách các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn, gửi về Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia (Bộ Y tế) để được cấp tài khoản và hướng dẫn việc cập nhật dữ liệu kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo yêu cầu tại Công văn số 6601/BYT-PB ngày 29/8/2026 của Bộ Y tế[1] (Các cơ sở giáo dục không gửi trực tiếp về Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia).
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ưu tiên bố trí nguồn lực cho việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học tại các cơ sở giáo dục theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BYT. Trường hợp các cơ sở giáo dục đã tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sức khỏe định kỳ cho học sinh trong năm 2026 nhưng chưa cập nhật lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế thì tiếp tục cập nhật kết quả lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế nhằm đồng bộ về số liệu và thuận tiện cho việc trích suất dữ liệu báo cáo theo quy định.
3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục: i) Đẩy nhanh tiến độ kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BYT; ii) Kết nối với kênh hỗ trợ của Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia (Bộ Y tế) qua tổng đài hỗ trợ 19008255 và nhóm hỗ trợ trên ứng dụng Telegram (https://t.me/+XeUAjzczMlowZGI1) để được hỗ trợ việc sử dụng, cập nhật kết quả lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế để thống nhất thông tin, số liệu và tổng hợp kết quả kiểm tra hoặc khám sức khỏe cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và gửi báo cáo nhanh gửi về Bộ GDĐT (qua Vụ Học sinh, sinh viên) trước ngày 29/9/2026 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ (Đề cương báo cáo gửi kèm).
Bộ GDĐT đề nghị các Sở GDĐT khẩn trương chỉ đạo, tổ chức triển khai hiệu quả, kịp thời.
Chi tiết liên hệ: Ông Lê Văn Tuấn, Chuyên viên cao cấp, Vụ Học sinh, sinh viên, Bộ GDĐT, 35 Đại Cồ Việt, Phường Bạch Mai, Hà Nội, điện thoại: 0915218464, email: [email protected].
Trân trọng./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG |
KẾT QUẢ KIỂM TRA HOẶC KHÁM SỨC KHOẺ CHO TRẺ EM
MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG VÀ CẬP NHẬT LÊN CỔNG DỮ LIỆU SỨC KHOẺ CỦA BỘ Y TẾ
(Kèm theo Công văn số 6454/BGDĐT-HSSV ngày 22 tháng 9 năm 2026)
I. Tình hình triển khai thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khoẻ cho học sinh
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
- Kết quả tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra sức khoẻ đầu năm học.
- Kết quả ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở GDĐT và công tác phối hợp liên ngành trong chỉ đạo, triển khai thực hiện.
- Việc bố trí nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ kiểm tra/khám.
2. Kết quả kiểm tra hoặc khám sức khoẻ cho học sinh của tỉnh, thành phố (số liệu tính đến thời điểm báo cáo)
|
STT |
Kết quả triển khai |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
|
1 |
Tổng số cơ sở giáo dục đã tổ chức kiểm tra sức khoẻ đầu năm học cho học sinh trong năm 2026 |
|
|
|
2 |
Tổng số cơ sở giáo dục đã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh trong năm 2026 |
|
|
|
3 |
Tổng số cơ sở giáo dục đã được cấp tài khoản để đăng nhập lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế |
|
|
|
4 |
Tổng số học sinh đã được kiểm tra sức khoẻ đầu năm học trong năm 2026 |
|
|
|
5 |
Tổng số học sinh đã được khám sức khoẻ định kỳ trong năm 2026 |
|
|
|
6 |
Tổng số học sinh đã được cập nhập kết quả kiểm tra/khám sức khoẻ lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế |
|
|
II. Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất

(Quét QR để tham gia nhóm hỗ trợ của Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia)
[1] Đến ngày 21/9/2026 mới có 18 Sở GDĐT gửi danh sách về Bộ Y tế, gồm: Lạng Sơn, Cà Mau, Cần Thơ, Cao Bằng, Đà Nẵng, Điện Biên, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Tĩnh, Huế, Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Tây Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá.
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6454/BGDĐT-HSSV |
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo
Tiếp theo Công văn số 5983/BGDĐT-HSSV ngày 07/9/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông; căn cứ kết quả cuộc họp trực tuyến ngày 15/9/2026 của Bộ GDĐT và Bộ Y tế với các Sở GDĐT, Sở Y tế và cơ sở giáo dục trên toàn quốc; nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện công tác kiểm tra và nhập dữ liệu sức khoẻ cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông (gọi chung là học sinh) trong các cơ sở giáo dục và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT chỉ đạo triển khai một số nội dung cụ thể như sau:
1. Tổng hợp danh sách các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn, gửi về Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia (Bộ Y tế) để được cấp tài khoản và hướng dẫn việc cập nhật dữ liệu kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo yêu cầu tại Công văn số 6601/BYT-PB ngày 29/8/2026 của Bộ Y tế[1] (Các cơ sở giáo dục không gửi trực tiếp về Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia).
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ưu tiên bố trí nguồn lực cho việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học tại các cơ sở giáo dục theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BYT. Trường hợp các cơ sở giáo dục đã tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sức khỏe định kỳ cho học sinh trong năm 2026 nhưng chưa cập nhật lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế thì tiếp tục cập nhật kết quả lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế nhằm đồng bộ về số liệu và thuận tiện cho việc trích suất dữ liệu báo cáo theo quy định.
3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục: i) Đẩy nhanh tiến độ kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BYT; ii) Kết nối với kênh hỗ trợ của Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia (Bộ Y tế) qua tổng đài hỗ trợ 19008255 và nhóm hỗ trợ trên ứng dụng Telegram (https://t.me/+XeUAjzczMlowZGI1) để được hỗ trợ việc sử dụng, cập nhật kết quả lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế để thống nhất thông tin, số liệu và tổng hợp kết quả kiểm tra hoặc khám sức khỏe cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và gửi báo cáo nhanh gửi về Bộ GDĐT (qua Vụ Học sinh, sinh viên) trước ngày 29/9/2026 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ (Đề cương báo cáo gửi kèm).
Bộ GDĐT đề nghị các Sở GDĐT khẩn trương chỉ đạo, tổ chức triển khai hiệu quả, kịp thời.
Chi tiết liên hệ: Ông Lê Văn Tuấn, Chuyên viên cao cấp, Vụ Học sinh, sinh viên, Bộ GDĐT, 35 Đại Cồ Việt, Phường Bạch Mai, Hà Nội, điện thoại: 0915218464, email: [email protected].
Trân trọng./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG |
KẾT QUẢ KIỂM TRA HOẶC KHÁM SỨC KHOẺ CHO TRẺ EM
MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG VÀ CẬP NHẬT LÊN CỔNG DỮ LIỆU SỨC KHOẺ CỦA BỘ Y TẾ
(Kèm theo Công văn số 6454/BGDĐT-HSSV ngày 22 tháng 9 năm 2026)
I. Tình hình triển khai thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khoẻ cho học sinh
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
- Kết quả tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra sức khoẻ đầu năm học.
- Kết quả ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở GDĐT và công tác phối hợp liên ngành trong chỉ đạo, triển khai thực hiện.
- Việc bố trí nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ kiểm tra/khám.
2. Kết quả kiểm tra hoặc khám sức khoẻ cho học sinh của tỉnh, thành phố (số liệu tính đến thời điểm báo cáo)
|
STT |
Kết quả triển khai |
Số lượng |
Tỷ lệ % |
|
1 |
Tổng số cơ sở giáo dục đã tổ chức kiểm tra sức khoẻ đầu năm học cho học sinh trong năm 2026 |
|
|
|
2 |
Tổng số cơ sở giáo dục đã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh trong năm 2026 |
|
|
|
3 |
Tổng số cơ sở giáo dục đã được cấp tài khoản để đăng nhập lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế |
|
|
|
4 |
Tổng số học sinh đã được kiểm tra sức khoẻ đầu năm học trong năm 2026 |
|
|
|
5 |
Tổng số học sinh đã được khám sức khoẻ định kỳ trong năm 2026 |
|
|
|
6 |
Tổng số học sinh đã được cập nhập kết quả kiểm tra/khám sức khoẻ lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế |
|
|
II. Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất

(Quét QR để tham gia nhóm hỗ trợ của Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia)
[1] Đến ngày 21/9/2026 mới có 18 Sở GDĐT gửi danh sách về Bộ Y tế, gồm: Lạng Sơn, Cà Mau, Cần Thơ, Cao Bằng, Đà Nẵng, Điện Biên, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Tĩnh, Huế, Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Tây Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh