Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 12695/BNV-CCVC năm 2026 về nội dung khi rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm và xác định nhu cầu nhân lực tại đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Nội vụ ban hành

Số hiệu 12695/BNV-CCVC
Ngày ban hành 04/11/2026
Ngày có hiệu lực 04/11/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Nội vụ
Người ký Trương Hải Long
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12695/BNV-CCVC
V/v một số nội dung khi rà soát, hoàn thiện hệ thống VTVL và xác định nhu cầu nhân lực tại đơn vị sự nghiệp công lập

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2026

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;

Ngày 23/10/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn số 12176/BNV-CCVC và Công văn số 12248/BNV-CCVC ngày 27/10/2026 hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031 trong khối Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, bao gồm toàn bộ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở ý kiến của Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung khi rà soát, hoàn thiện hệ thống VTVL và xác định nhu cầu nhân lực đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương như sau:

1. Các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nghiên cứu Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương, Hướng dẫn kèm theo Công văn số 12176/BNV-CCVC và Hướng dẫn kèm theo Công văn này để tiếp tục cập nhật, kê khai thống nhất tại 09 biểu nghiệp vụ.

2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và các nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ trực tiếp chỉ đạo công tác rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực bảo đảm sát thực tế của đơn vị và thực hiện việc cập nhật kê khai dữ liệu theo 08 bước và 09 biểu bảo đảm đúng theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị bộ, ngành, địa phương thông tin, phản ánh về Bộ Nội vụ để tổng hợp, hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TTgCP Phạm Thị Thanh Trà,
Trưởng Ban Chỉ đạo (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, Vụ CCVC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Hải Long

 

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN VỊ TRÍ VIỆC LÀM, XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA KHỐI CHÍNH PHỦ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
(Kèm theo Công văn số 12695/BNV-CCVC ngày 04/11/2026 của Bộ Nội vụ)

I. PHẠM VI, NỘI DUNG RÀ SOÁT

1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp, theo Công văn số 12176/BNV-CCVC[1] và Công văn số 12248/BNV-CCVC[2] của Bộ Nội vụ.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập kế thừa các dữ liệu đã có làm cơ sở đưa vào hệ thống biểu nghiệp vụ, gồm các nhóm: (i) Kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ theo Công văn số 1972-CV/BTCTW[3], Công văn số 2209-CV/BTCTW[4], Công văn số 2342-CV/BTCTW[5] của Ban Tổ chức Trung ương; (ii) Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; (iii) Nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh vực và quy chế, quy trình của đơn vị.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi 13 ngành, lĩnh vực theo Phụ lục II và các vị trí hỗ trợ, phục vụ theo Phụ lục III Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, trên cơ sở các quy định hiện hành về định mức chuyên ngành (định mức số người làm việc, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động) chủ động xác định nhu cầu nhân lực theo từng vị trí và từng phần việc, không sử dụng một phương pháp chung cho cả đơn vị. Trường hợp chưa có quy định về định mức chuyên ngành, bộ, ngành, địa phương chủ động xác định nhu cầu nhân lực trên cơ sở nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, khối lượng, tần suất, mức độ phức tạp, chất lượng, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện và năng lực cần thiết.

4. Việc xác định vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực và quản lý biên chế phải bám sát các nguyên tắc nêu tại Kết luận số 107-KL/TW và Kết luận số 40-KL/TW của Bộ Chính trị, Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương. Trong quá trình thực hiện, đề nghị bộ, ngành, địa phương khi thực hiện việc rà soát, xác định vị trí việc làm viên chức, sản phẩm và nhu cầu nhân lực bảo đảm phù hợp ngành, lĩnh vực, quy mô hoạt động, định mức chuyên môn, điều kiện cung ứng dịch vụ và mức độ tự chủ. Không đồng nhất tự chủ tài chính với việc không còn phải quản lý số người làm việc.

II. MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN VỊ TRÍ VIỆC LÀM, XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC

Trên cơ sở quy trình 08 bước theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW và các nội dung đã nêu tại Công văn số 12176/BNV-CCVC, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, ngành, địa phương lưu ý thêm đối với khối đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

1. Rà soát, xây dựng danh mục nhiệm vụ; xác định công việc, công đoạn chính, sản phẩm (tương ứng với Bước 1, Bước 2 trong Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW)

Tại Bước 1, Bước 2, đơn vị thực hiện kê khai, nhập liệu tại Biểu A1, Biểu A2, khi thực hiện cần lưu ý các nội dung sau:

a) Trên cơ sở kế thừa các dữ liệu đã có, đơn vị sự nghiệp công lập có thể chủ động, xem xét kê khai đồng thời Biểu A1 (Bước 1), Biểu A2 (Bước 2) và Biểu C1 (Bước 5) do nhiệm vụ, công việc đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh vực và quy chế, quy trình của đơn vị, danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt. Đơn vị nên thực hiện đồng thời ba biểu này làm cơ sở kê khai, liên thông các trường thông tin với các biểu còn lại.

b) Đối với công việc do nhiều vị trí cùng thực hiện theo quy trình chuyên môn, quy trình nghiệp vụ thì xem xét, phân rã thành công đoạn theo trình tự của quy trình, mỗi công đoạn gắn với một vị trí việc làm (kê khai tại Biểu A2).

Lưu ý: Từ thực tế triển khai làm điểm tại Bộ Nội vụ và ý kiến phản ánh của một số bộ, ngành, địa phương, Biểu A2 và Biểu B1 là các biểu có khối lượng dữ liệu cần kê khai nhiều nhất. Theo đó, trong khâu tổ chức thực hiện, người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo, thống nhất, có phương pháp cụ thể, khoa học. Khuyến nghị đơn vị xem xét, tổ chức theo hai bước: bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ và bộ phận tài chính chịu trách nhiệm rà soát, liệt kê nhiệm vụ, công việc và khối lượng sản phẩm để xác định sơ bộ danh mục nhiệm vụ, công việc, sản phẩm; sau đó các đơn vị chuyên môn rà soát, bổ sung nhiệm vụ, công việc, sản phẩm (nếu có) để hoàn thiện.

2. Xác định số lượng sản phẩm và thời gian thực hiện (tương ứng với Bước 3 trong Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW)

Tại Bước 3, đơn vị thực hiện kê khai, nhập liệu tại Biểu B1, khi thực hiện cần lưu ý các nội dung sau:

a) Việc xác định thời gian thực hiện theo thứ tự: (1) Định mức chuyên ngành còn hiệu lực; (2) Thời gian tham chiếu đã kiểm chứng; (3) Số liệu thực đo, khảo sát mẫu có nguồn và xác nhận. Không lấy thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tính làm thời gian thực hiện.

b) Đối với vị trí trong một số lĩnh vực theo quy định pháp luật chuyên ngành đã xác định tổng thời gian làm việc theo năm thấp hơn 1.904 giờ thì xác định mức tham chiếu quỹ thời gian làm việc trong kỳ thống kê bằng tổng thời gian làm việc theo quy định chuyên ngành.

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập mới thành lập, hợp nhất, tổ chức lại trong kỳ thống kê tại Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW: Đối với nhiệm vụ kế thừa từ đơn vị tiền thân, số lượng sản phẩm tại cột C Biểu B1 gồm sản phẩm thực tế của đơn vị tiền thân trước thời điểm thành lập và của đơn vị sau thành lập, ghi rõ nguồn tại cột H. Trường hợp không có số liệu kế thừa thì ghi số lượng sản phẩm thực tế trong thời gian hoạt động, ghi rõ thời gian hoạt động tại cột K, không tự nhân lên 12 tháng; quỹ giờ tại Biểu C1 xác định tương ứng với thời gian hoạt động, được cơ quan quản lý xác nhận. Phần nhiệm vụ chưa phát sinh sản phẩm thực tế xác định theo phương pháp 3 tại Biểu C3, giải trình tại cột K.

3. Xác định thay đổi công việc do chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hoá (tương ứng với Bước 4 trong Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW)

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...