Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 85/2026/TT-BQP quy định giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Số hiệu 85/2026/TT-BQP
Ngày ban hành 20/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Quốc phòng
Người ký Nguyễn Văn Gấu
Lĩnh vực Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRƯỜNG HỢP NGƯỜI ĐƯỢC THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN, NGƯỜI ĐƯỢC HOÃN CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ, NGƯỜI ĐƯỢC TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ, NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO, NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ DO QUÂN ĐỘI QUẢN LÝ, THI HÀNH THAY ĐỔI NƠI CƯ TRÚ, NƠI LÀM VIỆC

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ do Quân đội quản lý, thi hành (sau đây gọi chung là người chấp hành án) thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án (sau đây gọi là đơn vị quản lý người chấp hành án).

4. Người chấp hành án.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Điều 3. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú

Người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi cư trú nếu đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Có lý do chính đáng để thay đổi nơi cư trú thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đang sinh sống cùng gia đình mà gia đình chuyển cư trú đến nơi khác;

b) Chuyển đến cư trú cùng vợ hoặc chồng sau khi kết hôn hoặc chuyển nơi cư trú khác sau khi ly hôn;

c) Chuyển đến sinh sống cùng ông, bà, bố, mẹ, vợ (chồng), con hoặc người khác để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc để được chăm sóc, nuôi dưỡng;

d) Thay đổi nơi cư trú vì lý do bất khả kháng không còn nơi cư trú như thiên tai hoặc nơi ở bị giải tỏa, di dời;

đ) Thay đổi nơi cư trú do đơn vị thay đổi vị trí đóng quân hoặc thay đổi nơi làm việc đối với trường hợp đăng ký cư trú theo đơn vị.

3. Được sự đồng ý bằng văn bản của quan thi hành án hình sự cấp quân khu đang quản lý.

Điều 4. Trường hợp người chấp hành án được xem xét, giải quyết thay đổi nơi làm việc

Người chấp hành án được thay đổi nơi làm việc ra ngoài cơ quan, đơn vị đang được giao quản lý, giám sát, giáo dục trong các trường hợp sau:

1. Theo đề nghị của người chấp hành án và có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị quân đội đang quản lý (nơi đi) và cơ quan, đơn vị nơi xin đến làm việc (nơi đến).

2. Theo quyết định của cấp có thẩm quyền do yêu cầu nhiệm vụ, do đơn vị đang quản lý người chấp hành án bị giải thể hoặc tổ chức lại.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...