Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 231/2026/NĐ-CP quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

Số hiệu 231/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 25/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Phạm Gia Túc
Lĩnh vực Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 231/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Hình sự số 100/2025/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2025/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2017/QH14, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định nội dung, biện pháp, kinh phí thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, người được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế; quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện thi hành án phạt tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định (sau đây gọi chung là quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng); trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

2. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, người được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện (gọi chung là người chấp hành án hình sự tại cộng đồng);

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Điều 2. Thời điểm thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Thời điểm bắt đầu thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng như sau:

a) Đối với người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ: Tính từ ngày Công an cấp xã, đơn vị quân đội nhận được quyết định thi hành án của Tòa án hoặc hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

b) Đối với người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế: Tính từ ngày Công an cấp xã nhận được chứng nhận chấp hành xong án phạt tù của cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc hồ sơ thi hành án của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) Đối với người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Tính từ ngày Công an cấp xã, đơn vị quân đội nhận được quyết định thi hành án của Tòa án (trường hợp hình phạt chính là phạt tù cho hưởng án treo, cải tạo không giam giữ), chứng nhận chấp hành xong án phạt tù của cơ sở giam giữ phạm nhân (trường hợp hình phạt chính là phạt tù) hoặc hồ sơ thi hành án của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

d) Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện: Tính từ ngày Công an cấp xã, đơn vị quân đội nhận được quyết định của Tòa án hoặc hồ sơ thi hành quyết định của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. Thời điểm kết thúc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng như sau:

a) Trường hợp người chấp hành án chấp hành xong án phạt: Tính đến ngày chấp hành xong án phạt ghi trong chứng nhận chấp hành xong án phạt do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cấp;

b) Người chấp hành án chết: Tính đến ngày người chấp hành án chết ghi trên giấy chứng tử hoặc biên bản, tài liệu khác làm căn cứ xác định người chấp hành án chết;

c) Trường hợp người chấp hành án phải đi chấp hành án phạt tù theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền: Tính đến ngày đi chấp hành án.

Điều 3. Nội dung, biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Nội dung công tác quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng, gồm:

a) Tiếp nhận, quản lý, cập nhập, bổ sung thông tin, tài liệu hồ sơ thi hành án, hồ sơ thi hành quyết định của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...