Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 86/2026/TT-BQP quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Số hiệu 86/2026/TT-BQP
Ngày ban hành 20/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Quốc phòng
Người ký Nguyễn Văn Gấu
Lĩnh vực Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO NƠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ VIỆC THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự s 127/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù thuộc phạm vi qun lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân.

2. Điểm lao động, dạy nghề cho phạm nhân.

3. Buồng điều trị cho phạm nhân trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm: trại giam, trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam trong Quân đội nhân dân.

2. Nơi chấp hành án phạt tù là nơi quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, thực hiện chế độ đối với phạm nhân bao gồm: cơ sở giam giữ phạm nhân; điểm lao động, dạy nghề cho phạm nhân; buồng điều trị cho phạm nhân trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3. Đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù là đồ vật khi đưa vào nơi chp hành án phạt tù có thể gây mất an toàn cho cơ sở giam giữ phạm nhân, phạm nhân có thể sử dụng đồ vật đó để thực hiện hành vi vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, vi phạm pháp luật hoặc gây cản trở công tác quản lý giam giữ, hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.

4. Danh mục đồ vật cấm là danh mục các đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt , trừ các đồ vật được Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân đồng ý đưa vào để phục vụ yêu cầu công tác quản lý giam giữ, thực hiện chế độ đối với phạm nhân, bảo vệ cơ sở giam giữ hoặc phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị, hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng phải bảo đảm an toàn, đúng quy định.

Chương II

DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO NƠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ VIỆC THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM

Điều 4. Danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù

1. Vũ khí quân dụng, vũ khí thô , vũ khí thể thao, súng săn, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự và linh kiện để lắp ráp vũ khí; vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ.

2. Công cụ hỗ trợ: Các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, n, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu; súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này; các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa; lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ; dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số 8, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn và công cụ hỗ trợ khác; công cụ khác có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...