Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 83/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành 30/09/2026
Ngày có hiệu lực 15/11/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký Lê Quân
Lĩnh vực Giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học, hướng dẫn việc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số hoạt động của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo, gồm sinh viên của chương trình đào tạo trình độ đại học (bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); học viên của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, bao gồm cả chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương trình thạc sĩ (sau đây gọi chung là học viên cao học); nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi chung là nghiên cứu sinh). Người học chính quy là những người học theo hình thức đào tạo chính quy tại cơ sở đào tạo.

2. Số người học quy đổi là số người học được quy đổi bằng cách nhân với một hệ số quy định theo trình độ, lĩnh vực, phương thức và hình thức đào tạo, được xác định theo các hệ số quy đổi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Người tốt nghiệp là người đã hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện được cấp hoặc đã được cấp văn bằng giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, bao gồm văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và văn bằng của chương trình đào tạo chuyên sâu theo quy định của pháp luật.

4. Giảng viên là nhà giáo thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với giảng viên theo quy định của pháp luật.

5. Giảng viên quy đổi là số giảng viên được quy đổi theo hệ số quy định của từng trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động là giảng viên cơ hữu chưa quá tuổi nghỉ hưu, tính cả thời gian kéo dài đối với giảng viên có trình độ tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư theo quy định của pháp luật. Độ tuổi lao động của giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo tư thục được tính như quy định đối với giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo công lập.

7. Diện tích đất của cơ sở đào tạo là tổng diện tích đất sử dụng ổn định lâu dài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc đất sử dụng có thời hạn trên 20 năm thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sử dụng ổn định lâu dài của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ mục đích hoạt động giáo dục đại học tại địa phương nơi cơ sở đào tạo có trụ sở, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo khác.

8. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn xây dựng thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ trực tiếp các hoạt động đào tạo. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo bao gồm diện tích sử dụng của:

a) Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng; phòng kỹ thuật, phòng thu; phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thực nghiệm, thực hành, luyện tập; thư viện, trung tâm học liệu; công trình huấn luyện, giảng dạy thể thao đáp ứng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình ngành thể thao;

b) Phòng làm việc của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên hỗ trợ, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các diện tích khác có công năng phục vụ giảng dạy, học tập, rèn luyện, nghiên cứu (không bao gồm diện tích công trình dịch vụ sinh hoạt hoặc dịch vụ kinh doanh, cho thuê).

9. Trường đào tạo ngành đặc thù là trường đại học, học viện đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật; nhóm ngành Thể dục, thể thao; nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài với quy mô đào tạo các ngành này chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường.

10. HEMIS (Higher Education Management Information System) là Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý thống nhất.

1. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được sử dụng làm nguồn thông tin và căn cứ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nâng cao chuẩn chất lượng cơ sở đào tạo thông qua việc tăng cường tính minh bạch, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở đào tạo.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...