Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT về chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 38/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành 29/04/2026
Ngày có hiệu lực 29/04/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký Lê Quân
Lĩnh vực Giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: Các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là các yêu cầu về tổ chức bộ máy và quản trị; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; chương trình, giáo trình đào tạo; cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo; nguồn lực tài chính và hệ thống quản trị số và dữ liệu nhằm bảo đảm đủ điều kiện tổ chức và duy trì hoạt động đào tạo theo quy định.

2. Chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là các chỉ số phản ánh mức độ và hiệu quả tổ chức hoạt động đào tạo và năng lực phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

3. Mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp là mức độ đáp ứng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng và các chỉ số hoạt động theo quy định của Thông tư này.

4. Nhà giáo cơ hữu là nhà giáo được tuyển dụng và thực hiện chế độ làm việc toàn thời gian tại duy nhất một cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

6. Phòng học thực hành là phòng, khu chức năng phục vụ thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm của từng ngành, nghề; nhóm ngành, nghề.

7. Minh chứng là các tài liệu in, tài liệu số hóa, tư liệu, sự vật được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Điều 3. Mục đích ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Làm căn cứ để đánh giá năng lực tổ chức đào tạo; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Làm căn cứ để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tự đánh giá, xây dựng kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo.

3. Làm cơ sở để thực hiện quy hoạch, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế; đánh giá, giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp được áp dụng thống nhất đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Việc đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thực hiện trên cơ sở dữ liệu và minh chứng.

3. Dữ liệu phục vụ việc đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm đầy đủ, chính xác và khách quan, được kiểm tra, rà soát khi cần thiết.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...