Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 66/2026/TT-BCT quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu 66/2026/TT-BCT
Ngày ban hành 06/10/2026
Ngày có hiệu lực 23/11/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Công thương
Người ký Trương Thanh Hoài
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA

Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc xây dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia; tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, đánh giá, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia; tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đề án khuyến công quốc gia (sau đây gọi là đề án) là đề án được lập để triển khai một hoặc nhiều nội dung hoạt động khuyến công cho một hoặc nhiều đối tượng thụ hưởng, có mục tiêu, nội dung, thời gian thực hiện và kinh phí xác định, được xem xét, phê duyệt trong kế hoạch khuyến công quốc gia.

2. Liên kết sản xuất, kinh doanh trong hoạt động khuyến công là sự hợp tác, phối hợp hoặc kết nối giữa các đối tượng được hưởng chính sách khuyến công với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân có liên quan trong một hoặc nhiều khâu, công đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh nhằm phát huy lợi thế, tạo quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, hiệu quả sử dụng nguồn lực, giá trị sản phẩm, khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường.

3. Nhiệm vụ khuyến công quốc gia thường xuyên là các nhiệm vụ khuyến công quốc gia do Cục Công nghiệp phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện thường xuyên hằng năm để phục vụ chung cho hoạt động khuyến công cả nước trong các lĩnh vực: Thông tin tuyên truyền về khuyến công; tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (RISEP); hợp tác quốc tế về khuyến công; nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công.

4. Hệ thống thông tin quản lý khuyến công là hệ thống phần mềm, đồng bộ và số hóa quy trình quản lý đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia từ khâu đề xuất, đánh giá, xét chọn, giao kế hoạch và triển khai thực hiện; tạm ứng, thanh toán; tổng hợp dữ liệu; báo cáo thống kê phục vụ quản lý nhà nước về khuyến công.

5. Đơn vị thực hiện là tổ chức lập đề án khuyến công quốc gia và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

6. Đơn vị phối hợp là cơ quan, tổ chức được xác định trong đề án để phối hợp với đơn vị thực hiện triển khai một hoặc một số nội dung của đề án khuyến công quốc gia; không bao gồm nhà thầu, nhà cung cấp thực hiện công việc theo hợp đồng.

7. Đối tượng thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công quốc gia.

8. Tổ chức dịch vụ khuyến công khác đề xuất trực tiếp là tổ chức dịch vụ khuyến công khác theo quy định của pháp luật về khuyến công có đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia không thuộc phạm vi tổng hợp của Sở Công Thương và được đề xuất đánh giá cấp Bộ.

Điều 4. Nguyên tắc lập đề án, nhiệm vụ, kế hoạch khuyến công quốc gia

1. Phù hợp với chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; phù hợp với quy hoạch quốc gia, vùng, tỉnh; thúc đẩy đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.

2. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP; phù hợp với nguyên tắc, nội dung chi và mức chi sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Thông tư số 139/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khuyến công.

3. Phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn.

4. Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công.

5. Khuyến khích xây dựng đề án gắn với sản phẩm, nhóm sản phẩm, chuỗi ngành hàng có tiềm năng, lợi thế của quốc gia, vùng, địa phương; thúc đẩy liên kết sản xuất, kinh doanh và tập trung nguồn lực vào các khâu, công đoạn tạo giá trị, hiệu quả và khả năng lan tỏa. Việc liên kết sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm đúng đối tượng, nội dung hoạt động, ngành nghề và mức hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khuyến công.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...