Thông tư 57/2025/TT-BXD quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
| Số hiệu | 57/2025/TT-BXD |
| Ngày ban hành | 26/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/02/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Văn Sinh |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
BỘ
XÂY DỰNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 57/2025/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã).
Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Người có chức vụ, quyền hạn” là những người theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
2. “Người quản lý doanh nghiệp” là những người theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
3. “Người thôi giữ chức vụ” là người có chức vụ, quyền hạn được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định cho thôi việc, miễn nhiệm, nghỉ hưu, điều động, chuyển công tác ra ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc các hình thức thôi giữ chức vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước là những cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
5. Các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.
1. Quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc.
2. Quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Quản lý nhà nước về lĩnh vực phát triển đô thị.
4. Quản lý nhà nước về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng.
5. Quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở; thị trường bất động sản.
6. Quản lý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng.
7. Quản lý nhà nước về lĩnh vực Giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.
8. Quản lý nhà nước về an ninh, an toàn giao thông (trừ nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không trong máy bay và trên mặt đất) theo quy định của pháp luật.
|
BỘ
XÂY DỰNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 57/2025/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã).
Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi chức vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Người có chức vụ, quyền hạn” là những người theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
2. “Người quản lý doanh nghiệp” là những người theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
3. “Người thôi giữ chức vụ” là người có chức vụ, quyền hạn được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định cho thôi việc, miễn nhiệm, nghỉ hưu, điều động, chuyển công tác ra ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc các hình thức thôi giữ chức vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước là những cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
5. Các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.
1. Quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc.
2. Quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Quản lý nhà nước về lĩnh vực phát triển đô thị.
4. Quản lý nhà nước về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng.
5. Quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở; thị trường bất động sản.
6. Quản lý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng.
7. Quản lý nhà nước về lĩnh vực Giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.
8. Quản lý nhà nước về an ninh, an toàn giao thông (trừ nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không trong máy bay và trên mặt đất) theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý nhà nước về dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý nhà nước về đăng kiểm trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá).
11. Quản lý công tác đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho:
a) Người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ nhiệm vụ sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; người điều khiển phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá);
b) Đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ kiểm định và đối tượng làm việc đặc thù trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
12. Khoa học - công nghệ và môi trường trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải.
13. Quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu.
14. Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Điều này.
1. Đủ 24 tháng kể từ ngày thôi chức vụ đối với các lĩnh vực được quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 4 của Thông tư này.
2. Đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ đối với các lĩnh vực được quy định tại khoản 12 và khoản 13 Điều 4 của Thông tư này.
3. Đối với chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 14 Điều 4 của Thông tư này, thời hạn được tính đến khi chương trình, dự án, đề án được thực hiện xong.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Thông tư:
a) Thông tư số 51/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về danh mục lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
b) Thông tư số 05/2023/TT-BXD ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh