Thông tư 56/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 56/2026/TT-BTC |
| Ngày ban hành | 15/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Cao Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Công nghệ thông tin |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 56/2026/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 5
“4. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí của tổ chức thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
“1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
Hằng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức thu phí như sau:
|
Số TT |
Mức doanh thu |
Mức thu (năm) |
|
1 |
Dưới 20 tỷ đồng |
50 triệu đồng |
|
2 |
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng |
250 triệu đồng |
|
3 |
Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng |
400 triệu đồng |
|
4 |
Từ 100 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng |
700 triệu đồng |
|
5 |
Từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng |
01 tỷ đồng |
|
6 |
Từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng |
02 tỷ đồng |
|
7 |
Từ 2.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng |
03 tỷ đồng |
|
8 |
Từ 3.000 tỷ đồng đến dưới 4.000 tỷ đồng |
04 tỷ đồng |
|
9 |
Từ 4.000 tỷ đồng đến dưới 5.000 tỷ đồng |
05 tỷ đồng |
|
10 |
Từ 5.000 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng |
06 tỷ đồng |
|
11 |
Từ 6.000 tỷ đồng đến dưới 7.000 tỷ đồng |
07 tỷ đồng |
|
12 |
Từ 7.000 tỷ đồng đến dưới 8.000 tỷ đồng |
08 tỷ đồng |
|
13 |
Từ 8.000 tỷ đồng đến dưới 9.000 tỷ đồng |
09 tỷ đồng |
|
14 |
Từ 9.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng |
10 tỷ đồng |
|
15 |
Từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 12.000 tỷ đồng |
28 tỷ đồng |
|
16 |
Từ 12.000 tỷ đồng đến dưới 14.000 tỷ đồng |
46 tỷ đồng |
|
17 |
Từ 14.000 tỷ đồng đến dưới 16.000 tỷ đồng |
64 tỷ đồng |
|
18 |
Từ 16.000 tỷ đồng đến dưới 18.000 tỷ đồng |
82 tỷ đồng |
|
19 |
Từ 18.000 tỷ đồng đến dưới 20.000 tỷ đồng |
100 tỷ đồng |
|
20 |
Từ 20.000 tỷ đồng đến dưới 25.000 tỷ đồng |
125 tỷ đồng |
|
21 |
Từ 25.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng |
150 tỷ đồng |
|
22 |
Từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 35.000 tỷ đồng |
175 tỷ đồng |
|
23 |
Từ 35.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng |
200 tỷ đồng |
|
24 |
Từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 45.000 tỷ đồng |
225 tỷ đồng |
|
25 |
Từ 45.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng |
250 tỷ đồng |
|
26 |
Từ 50.000 tỷ đồng trở lên |
300 tỷ đồng |
Doanh thu dịch vụ viễn thông được phân chia theo 04 loại tương ứng với 04 loại mạng viễn thông công cộng, bao gồm:
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trôn mạng viễn thông di động vệ tinh.”
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 56/2026/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 5
“4. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí của tổ chức thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
“1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
Hằng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề theo mức thu phí như sau:
|
Số TT |
Mức doanh thu |
Mức thu (năm) |
|
1 |
Dưới 20 tỷ đồng |
50 triệu đồng |
|
2 |
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng |
250 triệu đồng |
|
3 |
Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng |
400 triệu đồng |
|
4 |
Từ 100 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng |
700 triệu đồng |
|
5 |
Từ 500 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng |
01 tỷ đồng |
|
6 |
Từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng |
02 tỷ đồng |
|
7 |
Từ 2.000 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng |
03 tỷ đồng |
|
8 |
Từ 3.000 tỷ đồng đến dưới 4.000 tỷ đồng |
04 tỷ đồng |
|
9 |
Từ 4.000 tỷ đồng đến dưới 5.000 tỷ đồng |
05 tỷ đồng |
|
10 |
Từ 5.000 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng |
06 tỷ đồng |
|
11 |
Từ 6.000 tỷ đồng đến dưới 7.000 tỷ đồng |
07 tỷ đồng |
|
12 |
Từ 7.000 tỷ đồng đến dưới 8.000 tỷ đồng |
08 tỷ đồng |
|
13 |
Từ 8.000 tỷ đồng đến dưới 9.000 tỷ đồng |
09 tỷ đồng |
|
14 |
Từ 9.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng |
10 tỷ đồng |
|
15 |
Từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 12.000 tỷ đồng |
28 tỷ đồng |
|
16 |
Từ 12.000 tỷ đồng đến dưới 14.000 tỷ đồng |
46 tỷ đồng |
|
17 |
Từ 14.000 tỷ đồng đến dưới 16.000 tỷ đồng |
64 tỷ đồng |
|
18 |
Từ 16.000 tỷ đồng đến dưới 18.000 tỷ đồng |
82 tỷ đồng |
|
19 |
Từ 18.000 tỷ đồng đến dưới 20.000 tỷ đồng |
100 tỷ đồng |
|
20 |
Từ 20.000 tỷ đồng đến dưới 25.000 tỷ đồng |
125 tỷ đồng |
|
21 |
Từ 25.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng |
150 tỷ đồng |
|
22 |
Từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 35.000 tỷ đồng |
175 tỷ đồng |
|
23 |
Từ 35.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng |
200 tỷ đồng |
|
24 |
Từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 45.000 tỷ đồng |
225 tỷ đồng |
|
25 |
Từ 45.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng |
250 tỷ đồng |
|
26 |
Từ 50.000 tỷ đồng trở lên |
300 tỷ đồng |
Doanh thu dịch vụ viễn thông được phân chia theo 04 loại tương ứng với 04 loại mạng viễn thông công cộng, bao gồm:
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất;
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trôn mạng viễn thông di động vệ tinh.”
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh