Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước

Số hiệu 347/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành 29/12/2025
Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Hồ Đức Phớc
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 347/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, bao gồm: thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thủ tục hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; thủ tục thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu từ nguồn sự nghiệp, chi dự trữ quốc gia từ nguồn chi thường xuyên, các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn chi thường xuyên và các khoản chi khác từ nguồn chi thường xuyên; thủ tục hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại vào ngân sách nhà nước; thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký, bổ sung tài khoản, thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; thủ tục tất toán tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

Thủ tục thanh toán nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn vốn trong nước qua Kho bạc Nhà nước và thủ tục thanh toán vốn nước ngoài bố trí từ nguồn chi đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Tại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người nộp ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là người nộp): là các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

2. Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp: là việc người nộp trực tiếp đến thực hiện thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước/cơ quan thu ngân sách/ngân hàng hoặc các tổ chức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí, xử lý vi phạm hành chính và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: là việc người nộp thực hiện thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước trên môi trường điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của cơ quan thu ngân sách/ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc các phương thức điện tử khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí, xử lý vi phạm hành chính và các quy định của pháp luật khác có liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Đơn vị giao dịch: là các đơn vị sử dụng ngân sách, các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế có giao dịch với Kho bạc Nhà nước.

5. Đối tượng thụ hưởng: là các tổ chức, cá nhân nhận tiền theo đề nghị thanh toán, tạm ứng của đơn vị giao dịch.

6. Đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước: là các cá nhân, đơn vị sử dụng ngân sách, quỹ tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

7. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước: là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử được sử dụng khi người nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định này cấp cho người nộp, bao gồm: Bảng kê nộp thuế; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Giấy nộp tiền phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; Biên lai thu thuế, phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; chứng từ chuyển tiền (kèm theo nộp ngân sách nhà nước); chứng từ giao dịch của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật nơi người nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước; chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

8. Chứng từ chuyển tiền: là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử do đơn vị giao dịch lập đề nghị Kho bạc Nhà nước trích tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước để chi trả cho đối tượng thụ hưởng, bao gồm: Giấy rút dự toán (trường hợp chi từ tài khoản dự toán), ủy nhiệm chi (trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi).

9. Hồ sơ hợp lệ: là hồ sơ có đầy đủ số lượng, thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định này và nội dung các thành phần hồ sơ được kê khai đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước

1. Các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp, trường hợp hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước bằng tiền mặt tại ngân hàng và trường hợp có quy định khác tại luật.

2. Trường hợp cá nhân, đơn vị giao dịch không thể thực hiện các thủ tục hành chính tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Nghị định này trên môi trường điện tử do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật dân sự thì thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân, qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc thực hiện giao dịch trực tiếp.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...