Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 34/2026/TT-BGDĐT quy định về xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 34/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành 19/04/2026
Ngày có hiệu lực 19/04/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký Lê Quân
Lĩnh vực Giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, THẠC SĨ, TIẾN SĨ VÀ SỐ LƯỢNG TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp, trình tự xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non theo các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo; các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học, các cơ sở đào tạo ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Số lượng tuyển sinh là số người học dự kiến tuyển sinh cho từng năm được xác định và công bố theo ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tại trụ sở chính và từng phân hiệu của cơ sở đào tạo (không bao gồm người học đi học theo diện Hiệp định và cử tuyển).

Số lượng tuyển sinh tối đa là số người học cao nhất mà cơ sở đào tạo được tuyển sinh tại trụ sở chính và từng phân hiệu của cơ sở đào tạo bảo đảm quy mô đào tạo không vượt quá năng lực đào tạo.

2. Số thực tuyển trong một năm là số người học trúng tuyển, hoàn thành thủ tục nhập học và đăng ký học tập tại trụ sở chính, hoặc tại từng phân hiệu (nếu có) của cơ sở đào tạo trong năm tuyển sinh, được xác định theo ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm tuyển sinh.

3. Quy mô đào tạo là tổng số người học có đăng ký học tập tại trụ sở chính hoặc từng phân hiệu (nếu có) của cơ sở đào tạo ở một thời điểm, được xác định theo ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức, phương thức tổ chức đào tạo.

Quy mô đào tạo cuối năm là quy mô đào tạo xác định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 hằng năm.

4. Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo theo các chương trình đào tạo cấp văn bằng, bao gồm:

a) Sinh viên của các chương trình đào tạo trình độ đại học, chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;

b) Học viên của các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương trình độ thạc sĩ (sau đây gọi chung là học viên cao học);

c) Nghiên cứu sinh của các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ hoặc chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương trình độ tiến sĩ.

5. Số người học quy đổi là số người học được quy đổi bằng cách nhân với một hệ số quy định theo trình độ, nhóm ngành và ngành đào tạo. Số người học chính quy quy đổi là số người học chính quy được quy đổi bằng cách nhân với một hệ số quy định theo trình độ và lĩnh vực đào tạo.

6. Tỉ lệ thôi học năm đầu là tỉ lệ giữa số người học thôi học (bao gồm cả số bị buộc thôi học) sau năm đầu tiên so với số người học thực tuyển của một ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tương ứng; được thống kê cho khóa tuyển sinh đã hoàn thành năm học đầu tiên tính đến thời điểm báo cáo theo quy định tại Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

7. Tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm là tỉ lệ giữa số người học của một ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo đã tốt nghiệp có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp, so với người học đã được công nhận tốt nghiệp của cùng ngành, nhóm ngành, trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo tương ứng; được thống kê theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, tỉ lệ người tốt nghiệp có việc làm bao gồm cả người đang trong thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh để được cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

8. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn xây dựng thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ trực tiếp các hoạt động đào tạo được kê khai trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học. Trường hợp diện tích sàn xây dựng không thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng đang trực tiếp phục vụ đào tạo từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực (có hợp đồng thuê, mượn, hoặc giấy tờ pháp lý tương đương và còn hiệu lực) thì được tiếp tục tính vào diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo đến khi hết thời hạn hợp đồng, kể cả trường hợp gia hạn hợp đồng, nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo bao gồm diện tích sử dụng của:

a) Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng; phòng kỹ thuật, phòng thu; phòng thí nghiệm, thực nghiệm, thực hành, thực tập, luyện tập; thư viện, trung tâm học liệu; công trình huấn luyện, giảng dạy thể thao đáp ứng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình ngành thể thao;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...