Thông tư 20/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 51/2022/TT-BCA hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
| Số hiệu | 20/2026/TT-BCA |
| Ngày ban hành | 13/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/03/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công An |
| Người ký | Lương Tam Quang |
| Lĩnh vực | Vi phạm hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ
CÔNG AN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2026/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 51/2022/TT-BCA NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN, AN TOÀN THỰC PHẨM; KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ VẬT, ĐỊA ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỘI PHẠM, VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN, AN TOÀN THỰC PHẨM
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4
“4. Trong quá trình thực hiện quyết định kiểm tra mà vị trí, nhiệm vụ công tác của người ban hành quyết định kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 105/2015/NĐ-CP) có thay đổi dẫn đến không còn có thẩm quyền theo quy định thì người thay thế vị trí, nhiệm vụ công tác của người đó (căn cứ theo quyết định bổ nhiệm, điều động hoặc văn bản phân công công tác của cấp có thẩm quyền, biên bản bàn giao công tác trong trường hợp phải bàn giao công tác theo quy định) là người có trách nhiệm thay thế tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện quyết định kiểm tra; nếu người ban hành quyết định kiểm tra quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP thì cấp trưởng của người đó có trách nhiệm thay thế tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện quyết định kiểm tra (sau đây gọi tắt là “người thay thế”)”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng quy định về kiểm tra tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP và Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan; có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật đối với các quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền trong quá trình áp dụng pháp luật về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7
“b) Về đối tượng kiểm tra: Ghi các thông tin, đặc điểm cần thiết để xác định về đối tượng được kiểm tra (theo từng loại đối tượng là phương tiện, đồ vật, địa điểm). Trong trường hợp địa điểm được kiểm tra là chỗ ở thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm đó xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.
Điều 4. Thay thế biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
1. Thay thế mẫu Giấy ủy quyền (Mẫu số 01) bằng mẫu Giấy ủy quyền ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế mẫu Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 02) bằng mẫu Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế mẫu Quyết định kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 03) bằng mẫu Quyết định kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế mẫu Quyết định kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 04) bằng mẫu Quyết định kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thay thế mẫu Quyết định kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 05) bằng mẫu Quyết định kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thay thế mẫu Biên bản công bố quyết định kiểm tra (Mẫu số 06) bằng mẫu Biên bản công bố quyết định kiểm tra ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Thay thế mẫu Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 07) bằng mẫu Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Thay thế mẫu Biên bản kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 08) bằng mẫu Biên bản kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Thay thế mẫu Biên bản kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 09) bằng mẫu Biên bản kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Thay thế mẫu Biên bản kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 10) bằng mẫu Biên bản kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
|
BỘ
CÔNG AN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2026/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 51/2022/TT-BCA NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN, AN TOÀN THỰC PHẨM; KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ VẬT, ĐỊA ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TỘI PHẠM, VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN, AN TOÀN THỰC PHẨM
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4
“4. Trong quá trình thực hiện quyết định kiểm tra mà vị trí, nhiệm vụ công tác của người ban hành quyết định kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 105/2015/NĐ-CP) có thay đổi dẫn đến không còn có thẩm quyền theo quy định thì người thay thế vị trí, nhiệm vụ công tác của người đó (căn cứ theo quyết định bổ nhiệm, điều động hoặc văn bản phân công công tác của cấp có thẩm quyền, biên bản bàn giao công tác trong trường hợp phải bàn giao công tác theo quy định) là người có trách nhiệm thay thế tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện quyết định kiểm tra; nếu người ban hành quyết định kiểm tra quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP thì cấp trưởng của người đó có trách nhiệm thay thế tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện quyết định kiểm tra (sau đây gọi tắt là “người thay thế”)”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng quy định về kiểm tra tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP và Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan; có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật đối với các quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền trong quá trình áp dụng pháp luật về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7
“b) Về đối tượng kiểm tra: Ghi các thông tin, đặc điểm cần thiết để xác định về đối tượng được kiểm tra (theo từng loại đối tượng là phương tiện, đồ vật, địa điểm). Trong trường hợp địa điểm được kiểm tra là chỗ ở thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm đó xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.
Điều 4. Thay thế biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
1. Thay thế mẫu Giấy ủy quyền (Mẫu số 01) bằng mẫu Giấy ủy quyền ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế mẫu Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 02) bằng mẫu Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế mẫu Quyết định kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 03) bằng mẫu Quyết định kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế mẫu Quyết định kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 04) bằng mẫu Quyết định kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thay thế mẫu Quyết định kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 05) bằng mẫu Quyết định kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Thay thế mẫu Biên bản công bố quyết định kiểm tra (Mẫu số 06) bằng mẫu Biên bản công bố quyết định kiểm tra ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Thay thế mẫu Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 07) bằng mẫu Biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Thay thế mẫu Biên bản kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 08) bằng mẫu Biên bản kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Thay thế mẫu Biên bản kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 09) bằng mẫu Biên bản kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Thay thế mẫu Biên bản kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (Mẫu số 10) bằng mẫu Biên bản kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Thay thế mẫu Giấy đề nghị gia hạn kiểm tra (Mẫu số 11) bằng mẫu Giấy đề nghị gia hạn kiểm tra ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Thay thế mẫu Quyết định gia hạn kiểm tra (Mẫu số 12) bằng mẫu Quyết định gia hạn kiểm tra ban hành kèm theo Thông tư này.
13. Thay thế mẫu Kết luận kiểm tra (Mẫu số 13) bằng mẫu Kết luận kiểm tra ban hành kèm theo Thông tư này.
14. Thay thế mẫu Biên bản ghi nhận vụ, việc (Mẫu số 14) bằng mẫu Biên bản ghi nhận vụ, việc ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường) để kịp thời hướng dẫn./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
|
|
Mẫu số 01/GUQ, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
||
|
…………………………(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
Số: /GUQ |
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
|
|
GIẤY ỦY QUYỀN
Thực hiện thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật/kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15;
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12/2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025,
Tôi: ………………..……………......…………….……………………….……..…..
Cấp bậc: ……..……………………...…………....……………………….….……..
Chức vụ: …………………………………….…………………………….….……..
Đơn vị: ……………………………………………………….…………….....……..
Ủy quyền cho: ……………….……..………………..……...……………………...
Cấp bậc: …………………………..………….…….………….…………….…...…
Chức vụ: ………………………….……………………..…….…………….………
Đơn vị:………………………...……………………………….………………...…...
Nội dung ủy quyền: (4)…………..……………………...…….….……….………...
………………………..………..…………………..………………………………………
………………………..………..…………………..………………………………………
Thời hạn ủy quyền (5): ………………….……….………………………………..........
Trong khi tiến hành các hoạt động theo nội dung ủy quyền, người được ủy quyền chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và người ủy quyền./.
|
|
NGƯỜI ỦY QUYỀN |
________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan của người ủy quyền;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4) Ghi rõ, đầy đủ nội dung ủy quyền thực hiện những thẩm quyền cụ thể (quyết định kiểm tra, kết luận kiểm tra); ủy quyền trong từng vụ việc hay theo nhóm công việc, lĩnh vực được phân công phụ trách...;
(5) Ghi thời hạn ủy quyền từ ngày nào đến ngày nào;
(6) Người được ủy quyền.
|
|
Mẫu số 02/QĐ-KT, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
||
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
Số: /QĐ-KT |
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về (4)…………………...
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Điều 3, Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ khoản… Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số..../2026/TT-BCA ngày ....tháng... năm 2026;
Căn cứ Giấy ủy quyền số.….. ngày… tháng… năm …. về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền (5) ………………………………..…………………………………………………………….. (nếu có);
Sau khi xem xét báo cáo đề xuất số …./… ngày …. tháng … năm …. của ......…………….…(6) và tình hình thực tế có liên quan;
Tôi:……………….......; Cấp bậc, chức vụ:………...........……; Đơn vị:……..………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra gồm 1(*):
|
1. Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
3. Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ….............., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:…..........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ..…............, |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:…..........., |
Thư ký. |
Tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật về (7) .................................................................
........................................................................................................................................ đối với:
Tổ chức/Cá nhân: .....................................................................................................................;
Địa chỉ: .....................................................................................................................................;
Thông tin khác về tổ chức/cá nhân được kiểm tra (nếu có): ....................................................
............................................................................................................................................... (8)
Điều 2. Hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra đột xuất, không thông báo trước):.....................
Điều 3. Cơ quan/tổ chức được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra (nếu có) gồm 2(**):
1. ..................................................... ............................................................................................
2. ..................................................... ............................................................................................
.... ................................................................................................................................................
Điều 3. Nội dung kiểm tra (9): ..................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Điều 4. Thời gian/Thời hạn kiểm tra: .... ngày, tính từ ngày công bố Quyết định kiểm tra và bắt đầu tiến hành kiểm tra
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức: ........................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức ..................................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (10)............................ - Trưởng đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
|
NGƯỜI RA QUYẾT
ĐỊNH |
____________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4), (7) Ghi một hoặc nhiều nội dung về: Tài nguyên/An toàn thực phẩm;
(5) Ghi thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm/ thẩm quyền kiểm tra phương tiện, địa điểm, đồ vật có liên quan đến vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
(6) Ghi tên đơn vị đề xuất kiểm tra;
(8) Ghi các thông tin khác đã nắm được về đối tượng kiểm tra (nếu có), như: Giấy đăng ký kinh doanh, mã số/số định danh của doanh nghiệp; người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; số định danh cá nhân/Hộ chiếu của cá nhân được kiểm tra...;
(9) Ghi cụ thể nội dung kiểm tra;
(10) Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của Trưởng đoàn kiểm tra.
_________________________
1(*) Số thành viên của Đoàn kiểm tra theo yêu cầu thực tế, không cố định số lượng.
2(**) Tùy theo yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề nghị cơ quan/tổ chức/cá nhân có liên quan cần thiết tham gia thực hiện quyết định kiểm tra; trong trường hợp không cần thiết đề nghị hoặc cơ quan/tổ chức/cá nhân được đề nghị không tham gia, không có mặt thì vẫn tiến hành kiểm tra theo theo Quyết định kiểm tra đã ban hành.
|
|
Mẫu số 03/QĐ-KTPT, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
||
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
Số: /QĐ-KTPT |
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (4)...…….....
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ khoản… Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số..../2026/TT-BCA ngày ....tháng... năm 2026;
Căn cứ Giấy ủy quyền số.….. ngày… tháng… năm …. về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền kiểm tra phương tiện có liên quan đến (5) …………………… về (6) ……………….. (nếu có);
Sau khi xem xét báo cáo đề xuất số …./… ngày …. tháng … năm …. của..... …………….…(7) và tình hình thực tế có liên quan;
Tôi:………………..................; Cấp bậc, chức vụ:………………; Đơn vị:…………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra gồm 1(*):
|
1. Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ….............., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:…..........., |
Thư ký. |
Điều 2. Kiểm tra phương tiện có liên quan đến (8)..........................về (9)..............................:
1. Tên gọi/Chủng loại phương tiện: ....................................; Nhãn hiệu: ......................................
Biển số đăng ký phương tiện (nếu có): .................; Ngày cấp: ..............; Nơi cấp:.......................
Thông tin, đặc điểm khác (nếu có): .....................................................................
2. Chủ phương tiện/người quản lý phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện được kiểm tra:
2.1. (Nếu là cá nhân) Họ và tên: ..........................................; Địa chỉ:..............................
Là (chủ phương tiện/người quản lý phương tiện/người điều khiển phương tiện): ..............
Thông tin khác (nếu có): ........................................................................................................
2.2. (Nếu là tổ chức) Tên của tổ chức: .................................................................................
Địa chỉ:...................................................................................................................................
Là chủ phương tiện/Người quản lý phương tiện: .........................................................................
Thông tin khác (nếu có): ........................................................................................................
Điều 3. Nội dung kiểm tra: .....................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Điều 4. Hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra đột xuất, không báo trước):...............................
..............................................................................................................................................................................................................
Điều 5. Cơ quan/tổ chức được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra (nếu có) gồm 2(**):
1. ..................................................... ......................................................................................
2. ..................................................... ........................................................................................
................................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn kiểm tra: .... ngày, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra và bắt đầu tiến hành kiểm tra.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 8. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức:.................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức .............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (10).......................... - Trưởng đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
|
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH |
__________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4), (6), (9) Ghi một hoặc các nội dung về: Môi trường/Tài nguyên/An toàn thực phẩm;
(5), (8) Tội phạm hoặc vi phạm hành chính;
(7) Đơn vị đề xuất;
(10) Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của Trưởng đoàn kiểm tra.
_________________________
1(*) Số thành viên của Đoàn kiểm tra theo yêu cầu thực tế, không cố định số lượng.
2(**) Tùy theo yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề nghị cơ quan/tổ chức/cá nhân có liên quan cần thiết tham gia thực hiện quyết định kiểm tra; trong trường hợp không cần thiết đề nghị hoặc cơ quan/tổ chức/cá nhân được đề nghị không tham gia, không có mặt thì vẫn tiến hành kiểm tra theo theo Quyết định kiểm tra đã ban hành.
|
|
Mẫu số 04/QĐ-KTĐV, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: /QĐ-KTĐV |
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
|
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (4)………………...
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ khoản… Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số..../2026/TT-BCA ngày ....tháng... năm 2026;
Căn cứ Giấy ủy quyền số.….. ngày… tháng… năm …. về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền kiểm tra đồ vật có liên quan đến (5) …………………… về (6) ……………….. (nếu có);
Sau khi xem xét báo cáo đề xuất số …./… ngày …. tháng … năm …. của …………….…(7) và tình hình thực tế có liên quan;
Tôi:………………..................; Cấp bậc, chức vụ:………………; Đơn vị:…………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra gồm 1(*):
|
1. Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
Điều 2. Kiểm tra đồ vật có liên quan đến (8)..........................về (9).................................:
1. Tên gọi/loại đồ vật, đặc điểm: .............................................................................................
Các thông tin khác về đồ vật được kiểm tra (nếu có): ..............................................................
2. Chủ sở hữu/người quản lý đồ vật được kiểm tra:
2.1. (Nếu là cá nhân) Họ và tên: ..........................................; Địa chỉ:..........................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý đồ vật): ........................................................................................
Thông tin khác (nếu có): ..............................................................................................................
2.2. (Nếu là tổ chức) Tên của tổ chức: ......................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý đồ vật): ......................................................................................
Thông tin khác (nếu có): ..........................................................................................................
Điều 3. Nội dung kiểm tra: .....................................................................................................
Điều 4. Hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra đột xuất, không thông báo trước):...................
...................................................................................................................................................
Điều 5. Cơ quan/tổ chức được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra (nếu có) gồm 2(**):
1. ..................................................... .....................................................................................
2. ..................................................... ......................................................................................
.... ............................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn kiểm tra: .... ngày, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra và bắt đầu tiến hành kiểm tra.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 8. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức:.................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức .............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (10).......................... - Trưởng đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
|
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH |
_______________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4), (6), (9) Ghi một hoặc các nội dung về: Môi trường/Tài nguyên/An toàn thực phẩm;
(5), (8) Tội phạm hoặc vi phạm hành chính;
(7) Đơn vị đề xuất;
(10) Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của Trưởng đoàn kiểm tra.
___________________________
1(*) Số thành viên của Đoàn kiểm tra theo yêu cầu thực tế, không cố định số lượng.
2(**) Tùy theo yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề nghị cơ quan/tổ chức/cá nhân có liên quan cần thiết tham gia thực hiện quyết định kiểm tra; trong trường hợp không cần thiết đề nghị hoặc cơ quan/tổ chức/cá nhân được đề nghị không tham gia, không có mặt thì vẫn tiến hành kiểm tra theo theo Quyết định kiểm tra đã ban hành
|
|
Mẫu số 05/QĐ-KTĐĐ, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
||
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
Số: /QĐ-KTĐĐ |
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (4)……………...
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15;
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ khoản… Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số..../2026/TT-BCA ngày ....tháng... năm 2026;
Căn cứ Giấy ủy quyền số.….. ngày… tháng… năm …. về việc ủy quyền thực hiện thẩm quyền kiểm tra địa điểm có liên quan đến (5) …………………… về (6) ……………….. (nếu có);
Sau khi xem xét báo cáo đề xuất số …./… ngày …. tháng … năm …. của …………….…(7) và tình hình thực tế có liên quan;
Tôi:………………..................; Cấp bậc, chức vụ:………………; Đơn vị:…………………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập đoàn kiểm tra gồm 1(*):
|
1. Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............, |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............, |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............, |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
Điều 2. Kiểm tra địa điểm có liên quan đến (8)..........................về (9).....................................:
1. Tên địa điểm được kiểm tra (nếu có): ..............................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Thông tin khác (nếu có): ..................................................................................................
2. Chủ sở hữu/người quản lý địa điểm được kiểm tra:
2.1. (Nếu là cá nhân) Họ và tên: ..........................................; Địa chỉ:................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý địa điểm): .............................................................................
Thông tin khác (nếu có): .....................................................................................................
2.2. (Nếu là tổ chức) Tên của tổ chức: ................................................................................
Địa chỉ:...................................................................................................................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý địa điểm): .............................................................................
Thông tin khác (nếu có): ......................................................................................................
Điều 3. Nội dung kiểm tra: ....................................................................................................
.................................................................................................................................................
Điều 4. Hình thức kiểm tra (ghi rõ kiểm tra đột xuất, không thông báo trước):...................
...................................................................................................................................................
Điều 5. Cơ quan/tổ chức được đề nghị cử người tham gia thực hiện quyết định kiểm tra (nếu có) gồm 2(**):
1. ..................................................... ............................................................................................
2. ..................................................... ............................................................................................
.... ...............................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn kiểm tra: .... ngày, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra và bắt đầu tiến hành kiểm tra.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 8. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức:.................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức .............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (10).......................... - Trưởng đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
|
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH |
___________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4), (6), (9) Ghi một hoặc các nội dung về: Môi trường/Tài nguyên/An toàn thực phẩm;
(5), (8) Tội phạm hoặc vi phạm hành chính;
(7) Đơn vị đề xuất;
(10) Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của Trưởng đoàn kiểm tra.
__________________________
1(*) Số thành viên của Đoàn kiểm tra theo yêu cầu thực tế, không cố định số lượng.
2(**) Tùy theo yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để đề nghị cơ quan/tổ chức/cá nhân có liên quan cần thiết tham gia thực hiện quyết định kiểm tra; trong trường hợp không cần thiết đề nghị hoặc cơ quan/tổ chức/cá nhân được đề nghị không tham gia, không có mặt thì vẫn tiến hành kiểm tra theo theo Quyết định kiểm tra đã ban hành.
|
|
Mẫu số 06/BB CBQDKT, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
BIÊN BẢN
Về việc công bố Quyết định kiểm tra (3)……………………..…......……
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KT ngày … tháng … năm … của (4)..………………… kiểm tra (5) ........................................................................... (sau đây gọi tắt là Quyết định kiểm tra).
Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm ……tại (6)………..........., Đoàn kiểm tra của (7)………........... tiến hành công bố Quyết định kiểm tra đối với tổ chức/cá nhân: ……………..…...
I. Có mặt tại buổi công bố Quyết định kiểm tra:
1. Về phía Đoàn kiểm tra:
|
1.1. Ông (bà): ………..., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
1.2. Ông (bà): ………..., |
cấp bậc: ............, |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
1.3. Ông (bà): ………..., |
cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............, |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………..., |
cấp bậc: ............, |
chức vụ:….........., |
Thành viên, Thư ký. |
2. Về đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
2.1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: …….............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: ...............................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: ...........................................................................................................................
3. Về phía tổ chức được kiểm tra (trong trường hợp kiểm tra đối với tổ chức):
3.1. Ông (bà): ……....…….......; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (8):…........................................., là người đại diện (hoặc được giao/phân công đại diện) cho (9) .............................. để nghe, nhận Quyết định kiểm tra và làm việc với Đoàn kiểm tra.
3.2. Ông (bà): ……....…….......; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (10):…............, có mặt tại buổi làm việc/tham gia làm việc với với Đoàn kiểm tra tại buổi công bố Quyết định kiểm tra.
... Ông (bà): ……....…….......; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (10):…............, có mặt tại buổi làm việc/tham gia làm việc với với Đoàn kiểm tra tại buổi công bố Quyết định kiểm tra.
4. Cá nhân được kiểm tra (trong trường hợp kiểm tra đối với cá nhân):
4.1. Cá nhân được kiểm tra: .................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu:...................
Địa chỉ: ......................................................................................................................................
... Người có liên quan: .....................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu:......................
Địa chỉ: ......................................................................................................................................
5. Với sự chứng kiến của (nếu có):
5.1. Ông (bà): ..............................; chức vụ:........................; Cơ quan/đơn vị công tác:..............
Đại diện cho cơ quan/ tổ chức: ....................................................................................................
5.2. Ông (bà): ................................; chức vụ:......................; Cơ quan/đơn vị công tác:..............
5.3. Ông (bà): ...............................................................................................................................
Địa chỉ: .........................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ..........................................
..... Ông (bà): ...............................................................................................................................
Địa chỉ: ........................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ...........................................
II. Nội dung công bố Quyết định kiểm tra:
1. Ông (bà) ........................................., đại diện đoàn kiểm tra đã công bố toàn văn Quyết định kiểm tra trước những người có mặt tại buổi công bố Quyết định kiểm tra cùng nghe.
2. Đoàn kiểm tra giao và người đại diện của tổ chức/cá nhân được kiểm tra đã nhận 01 bản Quyết định kiểm tra.
3. Ông (bà) ........................................., đại diện đoàn kiểm tra giải thích về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra, người đại diện các cơ quan/tổ chức tham gia việc kiểm tra; về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức/cá nhân được kiểm tra và người khác có liên quan trong việc thực hiện Quyết định kiểm tra và trong quá trình kiểm tra.
4. Ý kiến của người đại diện tổ chức/cá nhân được kiểm tra: ..................................................
...................................................................................................................................................
5. Ý kiến khác (nếu có): ............................................................................................................
....................................................................................................................................................
Việc công bố Quyết định kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và Đoàn kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM
TRA |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH
QUYỀN/BAN QUẢN LÝ |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC |
|
NGƯỜI LÀM CHỨNG
(nếu có) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN |
__________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2), (4), (7) Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(8), (10) Ghi rõ, đầy đủ chức vụ/chức danh của người đó trong tổ chức/doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh là đối tượng kiểm tra;
(9) Tên tổ chức/doanh nghiệp//cơ sở sản xuất kinh doanh là đối tượng kiểm tra;
(11) Đối tượng kiểm tra.
|
|
Mẫu số 07/BB-KT, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về (3)………......……
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KT ngày … tháng … năm … của (4)..………………… kiểm tra việc chấp hành pháp luật về (5)...............................................................................................
Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm ……tại(6)………..........., Đoàn kiểm tra của (7)………...……........... tiến hành kiểm tra đối với tổ chức/cá nhân: ……...…………………..…...
I. Đoàn kiểm tra gồm 1(*):
|
1. Ông (bà): …………..., |
Cấp bậc: ............., |
Chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …………..., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
3. Ông (bà): …………..., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………..., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …………..., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên, Thư ký. |
II. Đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .............................................................................................................................
2. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .............................................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .......................................................................................................................
III. Với sự chứng kiến của (nếu có);
1. Ông (bà): .............................; Chức vụ:.......................; Cơ quan/đơn vị công tác..................
Đại diện cho cơ quan/tổ chức:...............................................................................................
2. Ông (bà): .............................; Chức vụ:........................; Cơ quan/đơn vị công tác.................
3. Ông (bà): ...........................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: .................................
... Ông (bà): ........................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ...............................................
IV. Tổ chức hoặc cá nhân được kiểm tra:
1. Tên tổ chức: ............................................................................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................................
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính hoặc Mã số/số định danh của doanh nghiệp: ..................................;
GCN đăng ký hoặc GP thành lập số: ...... .......; Ngày cấp: .......... .....; Nơi cấp: ..................;
Người đại diện: ..............; Chức vụ/chức danh: .............; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ......
Thông tin khác (nếu có): .......................................................................................................... .
2. Tên cá nhân: ................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu:....................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................................
Ngành nghề sản xuất, kinh doanh chính: ..................................................................................
Thông tin khác (nếu có): .......................................................................................................... .
V. Nội dung và kết quả kiểm tra:
1. Thông tin chung: (8)..............................................................................................................
2. Quá trình kiểm tra: (9)...........................................................................................................
3. Kết quả kiểm tra: (10) ...........................................................................................................
4. Mẫu vật được thu thập (nếu có): ...........................................................................................
5. Tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có): ..........
VI. Nhận xét, yêu cầu của Đoàn/Tổ kiểm tra:
1. Nhận xét:................................................................................................................................
2. Yêu cầu:..................................................................................................................................
VII. Ý kiến của tổ chức/cá nhân được kiểm tra:
.................................................................................................................................................... Việc kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và Đoàn kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM
TRA |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH
QUYỀN/BAN QUẢN LÝ |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC |
|
NGƯỜI LÀM CHỨNG
(nếu có) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN |
____________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan lập biên bản;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(4) Chi chức vụ của người ban hành Quyết định kiểm tra/ Người ủy quyền ban hành Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(7) Cơ quan của người ra Quyết định kiểm tra;
(8) Thông tin về đối tượng kiểm tra liên quan đến công tác bảo vệ môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm;
(9) Ghi diễn biễn quá trình kiểm tra;
(10) Kết quả ghi nhận về việc chấp hành quy định của pháp luật theo nội dung kiểm tra;
(11) Đối tượng kiểm tra.
_________________________
1(*) Ghi theo thực tế thành phần Đoàn kiểm tra.
|
|
Mẫu số 08/BB-KTĐV, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra phương tiện có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (3)…………...
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KTĐV ngày … tháng … năm … của (4)..……………… về việc kiểm tra phương tiện có liên quan đến (5)........................ về (6) …...................…................…...
Hôm nay, hồi ….... giờ ….... ngày …....tháng ….....năm ……..tại(7)......................................
I. Đoàn kiểm tra gồm1(*):
|
1. Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
II. Đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
1. Ông (bà): ……....…….......; chức vụ/chức danh: ……........................; Cơ quan/tổ chức nơi công tác làm việc:......................
...Ông (bà): ……....…….......; chức vụ/chức danh: ……........................; Cơ quan/tổ chức nơi công tác làm việc:......................
III. Với sự chứng kiến của (nếu có):
1. Ông (bà): ..............................; Chức vụ:.......................; Cơ quan/đơn vị công tác..................
Đại diện cho cơ quan/tổ chức:..............................................................................................
2. Ông (bà): ...........................; Chức vụ:........................; Cơ quan/đơn vị công tác..................
3. Ông (bà): ..............................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ..............................
... Ông (bà): ..............................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ................................................
IV. Phương tiện được kiểm tra:
1. Tên gọi/Chủng loại phương tiện: ....................................; Nhãn hiệu: .................................
Số giấy đăng ký phương tiện (nếu có): ...........; Ngày cấp: ................; Nơi cấp:.......................
Biển số đăng ký phương tiện (nếu có):.....................................................................................
Thông tin, đặc điểm khác (nếu có): .........................................................................................
2. Chủ phương tiện/Người quản lý phương tiện/Người điều khiển phương tiện được kiểm tra:
Ông (Bà)/Tổ chức (tên tổ chức; họ, tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật của tổ chức): ........................................................................................................................................
Ngày sinh:...../..../....; Quốc tịch:................................................................................................
Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động hoặc Mã số/số định danh của doanh nghiệp:........................
Địa chỉ:....................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/hộ chiếu hoặc GCN đăng ký kinh doanh/GP thành lập số:...............
Ngày cấp:..........................................; Nơi cấp:....................................................................
Thông tin khác (nếu có): ....................................................................................................
V. Nội dung và kết quả kiểm tra:
1. Thông tin chung: (8)......................................................................................................
2. Quá trình kiểm tra: (9)...................................................................................................
3. Kết quả kiểm tra: (10)....................................................................................................
4. Mẫu vật được thu thập (nếu có):....................................................................................
5. Tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có): ...... ..................................................................................................................................................................................... .
VI. Nhận xét, yêu cầu của Đoàn kiểm tra:
1. Nhận xét:................................................................................................................................
2. Yêu cầu:.................................................................................................................................
VII. Ý kiến của chủ sở hữu/người quản lý hoặc người điều khiển phương tiện được kiểm tra:
..............................................................................................................................................
Việc kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và Đoàn kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM
TRA |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/BAN
QUẢN LÝ |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC |
|
NGƯỜI LÀM CHỨNG
(nếu có) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN |
_________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan lập biên bản;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(4) Chi chức vụ của người ban hành Quyết định kiểm tra/ Người ủy quyền ban hành Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(7) Cơ quan của người ra Quyết định kiểm tra;
(8) Thông tin về đối tượng kiểm tra liên quan đến công tác bảo vệ môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm;
(9) Ghi diễn biễn quá trình kiểm tra;
(10) Kết quả ghi nhận về việc chấp hành quy định của pháp luật theo nội dung kiểm tra;
(11) Chủ sở hữu/Người quản lý hoặc tên người điều khiển phương tiện.
____________________________
1(*) Ghi theo thực tế thành phần Đoàn kiểm tra.
|
|
Mẫu số 09/BB-KTPT, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra đồ vật có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (3)………..
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KTPT ngày … tháng … năm … của (4)..……………… về việc kiểm tra đồ vật có liên quan đến (5)........................ về (6) …...................…................…...
Hôm nay, hồi ….... giờ ….... ngày …....tháng ….....năm ……..tại(7)......................................
I. Đoàn kiểm tra gồm 1(*):
|
1. Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
... Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
II. Đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
1. Ông (bà): ……....…….......; chức vụ/chức danh: ……........................; Cơ quan/tổ chức nơi công tác làm việc:......................
...Ông (bà): ……....…….......; chức vụ/chức danh: ……........................; Cơ quan/tổ chức nơi công tác làm việc:......................
III. Với sự chứng kiến của (nếu có):
1. Ông (bà): ................................; Chức vụ:........................; Cơ quan/đơn vị công tác.............
Đại diện cho cơ quan/tổ chức:....................................................................................................
2. Ông (bà): ...............................; Chức vụ:........................; Cơ quan/đơn vị công tác.................
3. Ông (bà): ..................................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ..........................................
... Ông (bà): .................................................................................................................................
Địa chỉ: ............................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: .....................................................
IV. Đồ vật được kiểm tra:
1. Tên gọi/loại đồ vật, đặc điểm: ...............................................................................................
Các thông tin khác về đồ vật được kiểm tra (nếu có): ..............................................................
2. Chủ sở hữu/Người quản lý đồ vật được kiểm tra:
Ông(Bà)/Tổ chức (tên tổ chức; họ, tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật của tổ chức): ..........................................................................................................................................
Sinh ngày: ......../......./..........; Quốc tịch: .......... ........................................................................
Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động hoặc Mã số/số định danh của doanh nghiệp:..................................................
Địa chỉ:.......................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/hộ chiếu hoặc GCN đăng ký kinh doanh/GP thành lập số:...................
Ngày cấp:........................................; Nơi cấp:...........................................................................
Thông tin khác (nếu có): ...........................................................................................................
V. Nội dung và kết quả kiểm tra:
1. Thông tin chung: (8)..............................................................................................................
2. Quá trình kiểm tra: (9) .........................................................................................................
3. Kết quả kiểm tra: (10) ..........................................................................................................
4. Mẫu vật được thu thập (nếu có): ..........................................................................................
5. Tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có): ....... .................................................................................................................................................
VI. Nhận xét, yêu cầu của Đoàn kiểm tra:
1. Nhận xét:...........................................................................................................................
2. Yêu cầu:............................................................................................................................
VII. Ý kiến của chủ sở hữu/người quản lý đồ vật được kiểm tra:
..............................................................................................................................................
Việc kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và Đoàn kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM
TRA |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH
QUYỀN/BAN QUẢN LÝ |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC |
|
NGƯỜI LÀM CHỨNG
(nếu có) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN |
__________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan lập biên bản;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(4) Chi chức vụ của người ban hành Quyết định kiểm tra/ Người ủy quyền ban hành Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(7) Cơ quan của người ra Quyết định kiểm tra;
(8) Thông tin về đối tượng kiểm tra liên quan đến công tác bảo vệ môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm;
(9) Ghi diễn biễn quá trình kiểm tra;
(10) Kết quả ghi nhận về việc chấp hành quy định của pháp luật theo nội dung kiểm tra;
(11) Chủ sở hữu/Người quản lý đồ vật.
__________________________
1(*) Ghi theo thực tế thành phần Đoàn kiểm tra.
|
|
Mẫu số 10/BB-KTĐĐ, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
||
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về (3)……………...
Thi hành Quyết định số …/QĐ-KTĐĐ ngày … tháng … năm … của (4)..……………… về việc kiểm tra địa điểm có liên quan đến (5)........................ về (6) …...................….....................…...
Hôm nay, hồi ….... giờ ….... ngày …....tháng ….....năm ……..tại(7)......................................
I. Đoàn kiểm tra gồm 1(*):
|
1. Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
2. Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Phó Trưởng đoàn; |
|
3. Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): …….........., |
cấp bậc: ............., |
chức vụ:….........., |
Thư ký. |
II. Đại diện cơ quan/tổ chức được đề nghị tham gia kiểm tra (nếu có):
1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .............................................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .............................................................................................................................
III. Với sự chứng kiến của (nếu có);
1. Ông (bà): ............................; Chức vụ:........................; Cơ quan/đơn vị công tác...................
Đại diện cho cơ quan/tổ chức:......................................................................................................
2. Ông (bà): .............................; Chức vụ:........................; Cơ quan/đơn vị công tác...................
3. Ông (bà): ................................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ..................................
... Ông (bà): .................................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: .................................................
IV. Địa điểm được kiểm tra:
1. Tên địa điểm được kiểm tra (nếu có): ....................................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................................
Thông tin khác: ..........................................................................................................................
2. Chủ sở hữu/Người quản lý địa điểm được kiểm tra:
2.1. (Nếu là cá nhân) Họ và tên: ..........................................; giới tính......................................
Sinh ngày: ......../......./..........; Quốc tịch: ................. ................................................................
Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động:...............................................................................................
Địa chỉ:.......................................................................................................................................
Là (chủ sở hữu/người quản lý địa điểm): ..................................................................................
Thông tin khác (nếu có): .............................................................................................................
2.2. (Nếu là tổ chức) Tên của tổ chức: ......................................................................................
Địa chỉ:.......................................................Mã số, số định danh của doanh nghiệp....................
GCN đăng ký kinh doanh/GP thành lập số:..............................................................................
Ngày cấp:........................................; Nơi cấp:............................................................................
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức: ..............................................................................
Là chủ sở hữu/người quản lý địa điểm: .....................................................................................
Thông tin khác (nếu có): ...........................................................................................................
V. Nội dung và kết quả kiểm tra:
1. Thông tin chung: (8)............................................................................................................
2. Quá trình kiểm tra: (9)........................................................................................................
3. Kết quả kiểm tra: (10) .......................................................................................................
4. Mẫu vật được thu thập (nếu có): .......................................................................................
5. Tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có): ....................
VI. Nhận xét, yêu cầu của Đoàn kiểm tra:
1. Nhận xét:................................................................................................................................
2. Yêu cầu:................................................................................................................................
VII. Ý kiến của chủ sở hữu/người quản lý địa điểm được kiểm tra:
.................................................................................................................................................... Việc kiểm tra kết thúc hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ... Biên bản kiểm tra được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (11)................................................... giữ 01 bản và đoàn/tổ kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM
TRA |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH
QUYỀN/BAN QUẢN LÝ |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC |
|
NGƯỜI LÀM CHỨNG
(nếu có) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN |
_________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan lập biên bản;
(3), (5) Ghi theo Quyết định kiểm tra;
(4) Chi chức vụ của người ban hành Quyết định kiểm tra/ Người ủy quyền ban hành Quyết định kiểm tra;
(6) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(7) Cơ quan của người ra Quyết định kiểm tra;
(8) Thông tin về đối tượng kiểm tra liên quan đến môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;
(9) Ghi diễn biễn quá trình kiểm tra;
(10) Kết quả ghi nhận về việc chấp hành quy định của pháp luật theo nội dung kiểm tra;
(11) Đối tượng kiểm tra.
____________________
1(*) Ghi theo thực tế thành phần Đoàn kiểm tra.
|
|
Mẫu số 11/GHKT, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
||
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
|
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
|
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN KIỂM TRA
Kính gửi: ....................................................................................... (4)
Căn cứ Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ khoản… Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số..../2026/TT-BCA ngày ....tháng... năm 2026;
Tôi: ………………..............……....………......…………….……………………….………..
Cấp bậc: ……..…………...........……….....…...…………....……………………….………..
Chức vụ: ………………............…………....………….…………………………….………..
Trưởng đoàn kiểm tra theo Quyết định số ..... /QĐ-KT... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra (5) …………............…………….....………...…….. đề nghị (6) ................................................. gia hạn thực hiện việc kiểm tra đối với đối tượng và nội dung nêu trong quyết định trên như sau:
1. Lý do gia hạn: …….…….............………….....……..…............…...……………………...
2. Thời gian gia hạn: … ngày, tính từ ngày ... tháng ... năm ........
Đề nghị (7) ....................................................................... xem xét, quyết định./.
|
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ |
________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan của người ủy quyền;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4) (6) (7) Họ tên, cấp bậc, chức vụ của người ra quyết định kiểm tra hoặc người thay thế;
(5) Ghi theo tên quyết định kiểm tra.
|
|
Mẫu số 12/QĐ-GHKT, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: /QĐ-GHKT |
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
|
QUYẾT ĐỊNH
Gia hạn kiểm tra (4)…....................................………………...
Căn cứ Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ khoản… Điều … Thông tư số 51/2022/TT-BCA ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số..../2026/TT-BCA ngày ....tháng... năm 2026;
Sau khi xem xét Giấy đề nghị gia hạn kiểm tra ghi ngày… tháng… năm …. của Trưởng đoàn kiểm tra theo Quyết định số ..... /QĐ-KT... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra (5) …………................…………..............................................................…….....………...……..,
Tôi:………....……….......; Cấp bậc, chức vụ:…..........……; Đơn vị:……..………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn thực hiện việc kiểm tra theo Quyết định số ..... /QĐ-KT... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra (6) …………..............……………….....……….. như sau:
1. Thời gian gia hạn: … ngày, tính từ ngày ... tháng ... năm ........
2. Lý do gia hạn: …….……..………….....……..…............…...……………………...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định được:
1. Giao cho Ông(Bà)/Tổ chức:.................................................................... để chấp hành.
Ông(Bà)/Tổ chức .............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Giao (7)....................................................... để tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
|
NGƯỜI RA QUYẾT
ĐỊNH |
___________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4) (5) (6) Ghi theo tên quyết định kiểm tra mà nay gia hạn kiểm tra theo đối tượng, nội dung quyết định đó;
(7) Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị Trưởng đoàn kiểm tra.
|
|
Mẫu số 13/KLKT, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: /KLKT |
(3)……, ngày … tháng … năm …… |
|
KẾT LUẬN KIỂM TRA
….....................................................………………... (4)
Thực hiện quy định của pháp luật và yêu cầu đảm bảo an ninh, trật tự trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, ngày ... tháng ... năm ..., ................(5) đã ban hành Quyết định số ..... /QĐ-KT... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra (6) …………..............……………….....……….. và tiến hành kiểm tra theo quyết định này từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... đối với (7) ..............................................
Căn cứ báo cáo kết quả kiểm tra ngày ... tháng ... năm ... của Đoàn kiểm tra (kèm theo biên bản kiểm tra); kết luận/ kết quả kiểm định/kiểm nghiệm/giám định ngày ... tháng ... năm ... của (8) ......................................... (nếu có) và báo cáo kết quả xác minh ngày ... tháng ... năm ... của (9) ............................................. (nếu có), ........................................... kết luận như sau:
1. Nội dung kết luận (10): .........................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
2. Những nội dung, hồ sơ, tài liệu đã gửi/chuyển cơ quan, đơn vị chức năng để giải quyết theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của cấp trên (nếu có):............................................................
3. Những vấn đề cơ quan (11) ................................... đang tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của cấp trên (nếu có):.................................................................................
4. Việc áp dụng pháp luật và kiến nghị, đề xuất: ......................................................................
.....................................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI KẾT LUẬN |
_________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan ra quyết định kiểm tra;
(3) Ghi rõ địa danh hành chính;
(4) (6) Ghi theo tên quyết định kiểm tra;
(5), (11) Ghi đơn vị ban hành quyết định kiểm tra;
(7) Ghi đối tượng kiểm tra;
(8) Ghi tên cơ quan kiểm định/giám định;
(9) Ghi tên đơn vị tiến hành xác minh;
(10) Kết luận theo nội dung kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra, trong đó nêu các thông tin về đối tượng kiểm tra và tập trung kết luận về thực trạng và tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường/tài nguyên/an toàn thực phẩm của đối tượng kiểm tra; những đối tượng, hành vi vi phạm pháp luật, diễn biến hành vi, tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả thiệt hại gây ra (nếu có); những tài liệu, đồ vật, phương tiện đã tạm giữ, tịch thu để phục vụ đánh giá, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật (nếu có); việc áp dụng pháp luật và kiến nghị, đề xuất qua việc kiểm tra.
(12) Đối tượng kiểm tra/chủ sở hữu/người quản lý đối tượng kiểm tra;
(13) Cơ quan có liên quan (nếu có).
|
|
Mẫu số 14/BB CBQDKT, ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BCA ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an |
|
|
…………………………(1) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
BIÊN BẢN
Ghi nhận sự việc
Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm ……tại (3)……………………..……...........,
I. Chúng tôi gồm:
1. Đoàn công tác (4) ……………………………………………………………, gồm:
|
1.1. Ông (bà): ………...., |
Cấp bậc: ............., |
Chức vụ:….........., |
Trưởng đoàn; |
|
1.2. Ông (bà): ………...., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
P.Trưởng đoàn; |
|
1.3. Ông (bà): ………...., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ………...., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên; |
|
... Ông (bà): ………...., |
Cấp bậc: ............, |
Chức vụ:….........., |
Thành viên, Thư ký. |
2. Đại diện cơ quan/tổ chức tham gia ………………………………………. (nếu có):
2.1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: …….............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .............................................................................................................................
... Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: ……..............................: Cơ quan/tổ chức nơi công tác/làm việc: .....................................................................................................................
3. Tổ chức được kiểm tra, làm việc/tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức được kiểm tra, làm việc:
3.1. Ông (bà): ……....…….......; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (5):…........................................., là người đại diện (hoặc được giao/phân công đại diện) cho (6) ...............................................................................................................................
Việc giao/phân công người đại diện cho tổ chức được kiểm tra nêu trên được thể thể hiện bằng (7): ..............................................................................................................................................
3.2. Ông (bà): ……....…….......; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (8):…............, có mặt tại buổi làm việc/tham gia làm việc với với Đoàn công tác.
... Ông (bà): ……....…….......; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ...................................; Chức vụ/chức danh (9):…............, tham gia làm việc với với Đoàn kiểm tra tại buổi công bố Quyết định kiểm tra.
4. Cá nhân được kiểm tra, làm việc/ người có liên quan (trong trường hợp kiểm tra, làm việc đối với cá nhân):
4.1. Cá nhân được kiểm tra, làm việc: ..................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu:...........
Địa chỉ: ......................................................................................................................................
Người có liên quan: .....................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: .......................
Địa chỉ: ......................................................................................................................................
5. Với sự chứng kiến của (nếu có):
5.1. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: …….............................: Cơ quan/đơn vị công tác/làm việc: ......................................................................................................................
Đại diện cho cơ quan/tổ chức:...................................................................................................
5.2. Ông (bà): ……....…….......; Chức vụ/chức danh: …….............................: Cơ quan/đơn vị công tác/làm việc: ......................................................................................................................
5.3. Ông (bà): ......................................................................................................................
Địa chỉ: .............................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ...................................
... Ông (bà): ............................................................................................................................
Địa chỉ: ............................................; Số định danh cá nhân/hộ chiếu: ......................................
II. Nội dung sự việc:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
III. Ý kiến của những người có liên quan:
1. Ý kiến của người đại diện tổ chức/cá nhân được kiểm tra (nếu có): ....................................
.....................................................................................................................................................
2. Ý kiến của đại diện chính quyền địa phương/ban quản lý khu, cụm công nghiệp/công an sở tại/người tham gia công tác kiểm tra (nếu có): ............................................................................
.....................................................................................................................................................
3. Ý kiến của người đại diện Đoàn kiểm tra (nếu có): .............................................................
.....................................................................................................................................................
4. Ý kiến khác (nếu có): ............................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Biên bản được lập hồi .... giờ .... ngày ... / ... / ...; được lập thành ..... bản có giá trị như nhau, giao cho (10)................................................... giữ 01 bản và Đoàn kiểm tra giữ ..... bản (lưu 01 bản vào hồ sơ; .... bản gửi ........................................... để phối hợp). Biên bản đã đọc cho mọi người cùng nghe, nhất trí và ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN |
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM
TRA |
|
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/BAN QUẢN LÝ |
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN/TỔ CHỨC |
|
NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có) |
NGƯỜI GHI/SOẠN BIÊN BẢN |
___________________________
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên cơ quan thi hành công vụ;
(3) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản;
(4) Ghi cụ thể đoàn/tổ công tác làm nhiệm vụ gì;
(5), (8), (9) Ghi rõ, đầy đủ chức vụ/chức danh của người đó trong tổ chức/doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh được kiểm tra, làm việc;
(6) Tên tổ chức được kiểm tra, làm việc;
(7) Ghi số, ngày, trích yếu rõ hoặc thông tin khác thể hiện việc giao/phân công;
(10) Tổ chức/cá nhân được kiểm tra, làm việc.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh