Pháp lệnh Cảnh sát môi trường sửa đổi 2025
| Số hiệu | 09/2025/UBTVQH15 |
| Ngày ban hành | 03/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/12/2025 |
| Loại văn bản | Pháp lệnh |
| Cơ quan ban hành | Uỷ ban Thường vụ Quốc hội |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Pháp lệnh số: 09/2025/UBTVQH15 |
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 7 như sau:
“5. Tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính hoặc khi có tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính theo quy định của luật.
Việc kiểm tra phải có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố; quyết định bằng văn bản của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn công an;”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:
1. Đơn vị trong Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về môi trường;
2. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ của các đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về môi trường;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được giao trực tiếp phụ trách, chỉ huy, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường ở công an cấp xã, đồn công an.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp, hỗ trợ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
2. Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hợp tác quốc tế, tư vấn cho Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường.”.
4. Thay thế cụm từ “Cảnh sát môi trường” bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” tại tên Pháp lệnh và căn cứ ban hành Pháp lệnh; tên các chương II, III và IV; các điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 16 và 17.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Pháp lệnh này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Phiên họp thứ 52 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2025.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI |
|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Pháp lệnh số: 09/2025/UBTVQH15 |
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 7 như sau:
“5. Tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính hoặc khi có tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính theo quy định của luật.
Việc kiểm tra phải có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố; quyết định bằng văn bản của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn công an;”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:
1. Đơn vị trong Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về môi trường;
2. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ của các đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về môi trường;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được giao trực tiếp phụ trách, chỉ huy, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường ở công an cấp xã, đồn công an.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp, hỗ trợ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
2. Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hợp tác quốc tế, tư vấn cho Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường.”.
4. Thay thế cụm từ “Cảnh sát môi trường” bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” tại tên Pháp lệnh và căn cứ ban hành Pháp lệnh; tên các chương II, III và IV; các điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 16 và 17.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Pháp lệnh này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Phiên họp thứ 52 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2025.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG
VỤ QUỐC HỘI |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh