Thông báo 68/TB-VPCP năm 2026 về kết luận của Thường trực Chính phủ tại cuộc họp với Ban Chỉ đạo các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực Đường sắt (phiên họp thứ 6) do Văn phòng Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 68/TB-VPCP |
| Ngày ban hành | 07/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/02/2026 |
| Loại văn bản | Thông báo |
| Cơ quan ban hành | Văn phòng Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Sỹ Hiệp |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải |
|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/TB-VPCP |
Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2026 |
Ngày 31 tháng 01 năm 2026, tại Trụ sở Chính phủ, Thường trực Chính phủ họp với Ban chỉ đạo các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt (phiên họp thứ 6). Tham dự cuộc họp có các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ: Trần Hồng Hà, Lê Thành Long, Hồ Đức Phớc, Bùi Thanh Sơn, Mai Văn Chính, Phạm Thị Thanh Trà; các đồng chí Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trần Hồng Minh, Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Hải Ninh, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn; các đồng chí lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Quốc phòng, Ngoại giao, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Tổng công ty đường sắt Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; tại điểm cầu các tỉnh, Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Lào Cai, Lạng Sơn, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai có Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các sở, ban ngành, liên quan.
Sau khi nghe Bộ Xây dựng báo cáo về tình hình triển khai các nhiệm vụ, ý kiến thảo luận các bộ, ngành, địa phương, ý kiến phát biểu của các Lãnh đạo Chính phủ, Thường trực Chính phủ kết luận như sau:
Kết luận số 49-KL/TW ngày 28/2/2023 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã xác định mục tiêu: “Phát triển giao thông vận tải đường sắt hiện đại, đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đáp ứng mục tiêu đến năm 2045 nước ta là nước phát triển có thu nhập cao. Vận tải đường sắt đóng vai trò chủ đạo trên hành lang kinh tế Bắc - Nam, các hành lang vận tải chính Đông - Tây và vận tải hành khách tại các đô thị lớn”.
Việc phát triển hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt kết nối với Trung Quốc sẽ đạt được nhiều mục tiêu: tạo đà, tạo lực, tạo thế cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP năm 2026 và những năm tiếp theo đạt 10% trở lên; kéo giảm chi phí logistics, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa; chống ùn tắc giao thông tại các đô thị; tiếp tục mở ra không gian mới để phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế...; thúc đẩy phát triển hệ sinh thái về công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp đường sắt...
Tại phiên họp Thứ năm (ngày 06/01/2026), Thủ tướng Chính phủ đã giao 36 nhiệm vụ, đến nay đã hoàn thành 10 nhiệm vụ, đang triển khai 17 nhiệm vụ thường xuyên, 01 nhiệm vụ chưa đáp ứng tiến độ và 08 nhiệm vụ chưa đến hạn; hoan nghênh Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, các Tập đoàn, Tổng công ty (Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam) đã tích cực vào cuộc, nghiên cứu, chuẩn bị, triển khai các dự án trong thời gian qua; hoan nghênh các địa phương đã chủ động thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhất là Thành phố Hà Nội đã vận dụng các quy định để đẩy nhanh tiến độ thực hiện; các địa phương nghiên cứu học tập kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội, chủ động sử dụng tối đa thẩm quyền quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và pháp luật liên quan để triển khai thực hiện, đáp ứng tiến độ các Dự án.
Với đặc thù các công trình, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt mới có quy mô, tổng mức đầu tư rất lớn, yêu cầu cao về kỹ thuật, trong khi trình độ, kinh nghiệm quản lý dự án và nguồn lực trong nước còn nhiều hạn chế. Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương, từng thành viên Ban chỉ đạo căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền triển khai các công việc, nhiệm vụ một cách chủ động tích cực và theo thẩm quyền; phát huy tinh thần tự lực, tự cường, không trông chờ, không ỷ lại với tinh thần “4 không” trong triển khai nhiệm vụ: “không lãng phí một ngày, không chậm trễ một tuần, không bỏ lỡ cơ hội trong một tháng, không để bị động cả năm”; Tiếp tục quán triệt sâu sắc khi phân công nhiệm vụ “6 rõ”: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; “làm việc nào, dứt việc đó, làm đến nơi đến chốn đã nói là làm, đã cam kết phải thực hiện, chỉ bàn làm, không bàn lùi”;
Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương rà soát, bổ sung đầy đủ quy trình, quy phạm, thủ tục, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật và thực hiện đúng thẩm quyền trong quá trình triển khai các dự án, phát huy tinh thần trách nhiệm cao nhất. Khuyến khích các địa phương đề xuất các dự án đường sắt và làm cơ quan chủ quản các dự án.
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc “3 tập trung”: Tập trung lãnh đạo, tập trung lực lượng, tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm này; nhất là người đứng đầu phải trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ triển khai; lãnh đạo chủ chốt các cấp phải đề cao trách nhiệm, tăng cường rà soát, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo sát sao, bám sát kế hoạch Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
Đồng thời, việc triển khai các dự án trên tinh thần “3 có” và “2 không”, trong đó “3 có”: có lợi ích của Nhà nước, có lợi ích của người dân, có lợi ích của doanh nghiệp và “2 không”: không tham nhũng, tiêu cực; không để thất thoát, lãng phí tài sản, công sức, tiền bạc của Nhân dân.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
1. Dự án tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
a) Về dự án thành phần 1: Bộ Xây dựng tiếp tục chỉ đạo Ban Quản lý dự án, nhà thầu tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai thi công Dự án thành phần 1 hoàn thành đúng tiến độ.
b) Về Dự án thành phần 2: Bộ Xây dựng chỉ đạo Ban Quản lý dự án, tư vấn hoàn thành Báo cáo NCKT chậm nhất trong tháng 3/2026, phê duyệt dự án vào tháng 7/2026, triển khai thi công một số hạng mục chính trong Quý III năm 2026;
c) Về đàm phán vay vốn: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng đẩy nhanh khởi động đàm phán Hiệp định vay vốn trong tháng 3/2026; đồng thời, cần chủ động tính toán huy động từ nhiều nguồn: vốn ngân sách nhà nước (kế hoạch đầu tư trung hạn, phát hành trái phiếu Chính phủ, nguồn tiết kiệm 5% chi đầu tư công năm 2026 (khoảng 50.000 tỷ đồng)) và vốn vay (nếu đàm phán thuận lợi và lãi suất thấp)...;
d) Về đàm phán Hiệp định xây dựng cầu đường sắt qua biên giới Việt - Trung: Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao đẩy nhanh đàm phán Hiệp định trong quý I/2026;
đ) Về xử lý vấn đề chồng lấn với dự án đường bộ cao tốc kết nối sân bay Gia Bình: Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thống nhất giải pháp xử lý chồng lấn trong quý I/2026. Bộ Xây dựng chủ động theo thẩm quyền triển khai các công việc để đồng bộ với dự án đường bộ cao tốc kết nối sân bay Gia Bình.
e) Về giải phóng mặt bằng (GPMB): Các địa phương và EVN khẩn trương triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và di dời hạ tầng kỹ thuật điện dự án.
2. Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam
a) Về lựa chọn công nghệ, đối tác: Bộ Xây dựng tiếp thu đầy đủ ý kiến của Thường trực Chính phủ và các cơ quan hoàn thiện Báo cáo lựa chọn công nghệ, đối tác (Báo cáo chính, Tờ trình tóm tắt, dự thảo kết luận...), báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ trước ngày 20 tháng 02 năm 2026 để báo cáo xin ý kiến cấp có thẩm quyền theo quy định.
b) Về tiến độ thực hiện: Phấn đấu hoàn thành việc lựa chọn tư vấn lập Báo cáo NCKT trong Quý II/2026; tiếp tục nghiên cứu đánh giá các hình thức đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư tối ưu, bảo đảm hài hòa lợi ích nhà nước, nhân dân và doanh nghiệp; khẩn trương trình Chính phủ Nghị quyết triển khai Nghị quyết 265/NQ-QH15 trong tháng 02 năm 2026.
c) Các địa phương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công tác GPMB, di dời hạ tầng kỹ thuật theo Nghị quyết của Quốc hội cho phép tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV.
d) Về phương thức đầu tư: Trong quá trình lập Dự án, tiếp tục nghiên cứu các phương thức đầu tư nhằm khuyến khích sự tham gia của các tập đoàn lớn trong nước trên tinh thần hài hòa lợi ích giữa nhà nước và doanh nghiệp.
3. Về quy hoạch các tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và Hải Phòng - Móng Cái
a) Bộ Xây dựng đẩy nhanh việc ký kết Thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật với phía Trung Quốc, hoàn thành quy hoạch trong năm 2026.
|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/TB-VPCP |
Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2026 |
Ngày 31 tháng 01 năm 2026, tại Trụ sở Chính phủ, Thường trực Chính phủ họp với Ban chỉ đạo các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt (phiên họp thứ 6). Tham dự cuộc họp có các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ: Trần Hồng Hà, Lê Thành Long, Hồ Đức Phớc, Bùi Thanh Sơn, Mai Văn Chính, Phạm Thị Thanh Trà; các đồng chí Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trần Hồng Minh, Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Hải Ninh, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn; các đồng chí lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Quốc phòng, Ngoại giao, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Tổng công ty đường sắt Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; tại điểm cầu các tỉnh, Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Lào Cai, Lạng Sơn, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai có Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các sở, ban ngành, liên quan.
Sau khi nghe Bộ Xây dựng báo cáo về tình hình triển khai các nhiệm vụ, ý kiến thảo luận các bộ, ngành, địa phương, ý kiến phát biểu của các Lãnh đạo Chính phủ, Thường trực Chính phủ kết luận như sau:
Kết luận số 49-KL/TW ngày 28/2/2023 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã xác định mục tiêu: “Phát triển giao thông vận tải đường sắt hiện đại, đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đáp ứng mục tiêu đến năm 2045 nước ta là nước phát triển có thu nhập cao. Vận tải đường sắt đóng vai trò chủ đạo trên hành lang kinh tế Bắc - Nam, các hành lang vận tải chính Đông - Tây và vận tải hành khách tại các đô thị lớn”.
Việc phát triển hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt kết nối với Trung Quốc sẽ đạt được nhiều mục tiêu: tạo đà, tạo lực, tạo thế cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP năm 2026 và những năm tiếp theo đạt 10% trở lên; kéo giảm chi phí logistics, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa; chống ùn tắc giao thông tại các đô thị; tiếp tục mở ra không gian mới để phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế...; thúc đẩy phát triển hệ sinh thái về công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp đường sắt...
Tại phiên họp Thứ năm (ngày 06/01/2026), Thủ tướng Chính phủ đã giao 36 nhiệm vụ, đến nay đã hoàn thành 10 nhiệm vụ, đang triển khai 17 nhiệm vụ thường xuyên, 01 nhiệm vụ chưa đáp ứng tiến độ và 08 nhiệm vụ chưa đến hạn; hoan nghênh Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, các Tập đoàn, Tổng công ty (Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam) đã tích cực vào cuộc, nghiên cứu, chuẩn bị, triển khai các dự án trong thời gian qua; hoan nghênh các địa phương đã chủ động thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhất là Thành phố Hà Nội đã vận dụng các quy định để đẩy nhanh tiến độ thực hiện; các địa phương nghiên cứu học tập kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội, chủ động sử dụng tối đa thẩm quyền quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và pháp luật liên quan để triển khai thực hiện, đáp ứng tiến độ các Dự án.
Với đặc thù các công trình, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt mới có quy mô, tổng mức đầu tư rất lớn, yêu cầu cao về kỹ thuật, trong khi trình độ, kinh nghiệm quản lý dự án và nguồn lực trong nước còn nhiều hạn chế. Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương, từng thành viên Ban chỉ đạo căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền triển khai các công việc, nhiệm vụ một cách chủ động tích cực và theo thẩm quyền; phát huy tinh thần tự lực, tự cường, không trông chờ, không ỷ lại với tinh thần “4 không” trong triển khai nhiệm vụ: “không lãng phí một ngày, không chậm trễ một tuần, không bỏ lỡ cơ hội trong một tháng, không để bị động cả năm”; Tiếp tục quán triệt sâu sắc khi phân công nhiệm vụ “6 rõ”: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; “làm việc nào, dứt việc đó, làm đến nơi đến chốn đã nói là làm, đã cam kết phải thực hiện, chỉ bàn làm, không bàn lùi”;
Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương rà soát, bổ sung đầy đủ quy trình, quy phạm, thủ tục, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật và thực hiện đúng thẩm quyền trong quá trình triển khai các dự án, phát huy tinh thần trách nhiệm cao nhất. Khuyến khích các địa phương đề xuất các dự án đường sắt và làm cơ quan chủ quản các dự án.
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc “3 tập trung”: Tập trung lãnh đạo, tập trung lực lượng, tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm này; nhất là người đứng đầu phải trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ triển khai; lãnh đạo chủ chốt các cấp phải đề cao trách nhiệm, tăng cường rà soát, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo sát sao, bám sát kế hoạch Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
Đồng thời, việc triển khai các dự án trên tinh thần “3 có” và “2 không”, trong đó “3 có”: có lợi ích của Nhà nước, có lợi ích của người dân, có lợi ích của doanh nghiệp và “2 không”: không tham nhũng, tiêu cực; không để thất thoát, lãng phí tài sản, công sức, tiền bạc của Nhân dân.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
1. Dự án tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
a) Về dự án thành phần 1: Bộ Xây dựng tiếp tục chỉ đạo Ban Quản lý dự án, nhà thầu tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai thi công Dự án thành phần 1 hoàn thành đúng tiến độ.
b) Về Dự án thành phần 2: Bộ Xây dựng chỉ đạo Ban Quản lý dự án, tư vấn hoàn thành Báo cáo NCKT chậm nhất trong tháng 3/2026, phê duyệt dự án vào tháng 7/2026, triển khai thi công một số hạng mục chính trong Quý III năm 2026;
c) Về đàm phán vay vốn: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng đẩy nhanh khởi động đàm phán Hiệp định vay vốn trong tháng 3/2026; đồng thời, cần chủ động tính toán huy động từ nhiều nguồn: vốn ngân sách nhà nước (kế hoạch đầu tư trung hạn, phát hành trái phiếu Chính phủ, nguồn tiết kiệm 5% chi đầu tư công năm 2026 (khoảng 50.000 tỷ đồng)) và vốn vay (nếu đàm phán thuận lợi và lãi suất thấp)...;
d) Về đàm phán Hiệp định xây dựng cầu đường sắt qua biên giới Việt - Trung: Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao đẩy nhanh đàm phán Hiệp định trong quý I/2026;
đ) Về xử lý vấn đề chồng lấn với dự án đường bộ cao tốc kết nối sân bay Gia Bình: Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thống nhất giải pháp xử lý chồng lấn trong quý I/2026. Bộ Xây dựng chủ động theo thẩm quyền triển khai các công việc để đồng bộ với dự án đường bộ cao tốc kết nối sân bay Gia Bình.
e) Về giải phóng mặt bằng (GPMB): Các địa phương và EVN khẩn trương triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và di dời hạ tầng kỹ thuật điện dự án.
2. Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam
a) Về lựa chọn công nghệ, đối tác: Bộ Xây dựng tiếp thu đầy đủ ý kiến của Thường trực Chính phủ và các cơ quan hoàn thiện Báo cáo lựa chọn công nghệ, đối tác (Báo cáo chính, Tờ trình tóm tắt, dự thảo kết luận...), báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ trước ngày 20 tháng 02 năm 2026 để báo cáo xin ý kiến cấp có thẩm quyền theo quy định.
b) Về tiến độ thực hiện: Phấn đấu hoàn thành việc lựa chọn tư vấn lập Báo cáo NCKT trong Quý II/2026; tiếp tục nghiên cứu đánh giá các hình thức đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư tối ưu, bảo đảm hài hòa lợi ích nhà nước, nhân dân và doanh nghiệp; khẩn trương trình Chính phủ Nghị quyết triển khai Nghị quyết 265/NQ-QH15 trong tháng 02 năm 2026.
c) Các địa phương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công tác GPMB, di dời hạ tầng kỹ thuật theo Nghị quyết của Quốc hội cho phép tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV.
d) Về phương thức đầu tư: Trong quá trình lập Dự án, tiếp tục nghiên cứu các phương thức đầu tư nhằm khuyến khích sự tham gia của các tập đoàn lớn trong nước trên tinh thần hài hòa lợi ích giữa nhà nước và doanh nghiệp.
3. Về quy hoạch các tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và Hải Phòng - Móng Cái
a) Bộ Xây dựng đẩy nhanh việc ký kết Thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật với phía Trung Quốc, hoàn thành quy hoạch trong năm 2026.
b) Thường trực Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến về chủ trương giao UBND tỉnh Quảng Ninh làm cơ quan chủ quản thực hiện Dự án Móng Cái - Quảng Ninh - Hải Phòng để kết nối giao thông và kinh tế, thúc đẩy du lịch và thương mại với phía Trung Quốc tại Thông báo số 03/TB-VPCP ngày 04/01/2026 và Thông báo số 17/TB-VPCP ngày 09/01/2026. Bộ Xây dựng khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại văn bản số 785/VPCP-CN ngày 23 tháng 01 năm 2026, hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh triển khai theo đúng quy trình, thủ tục quy định pháp luật; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10 tháng 02 năm 2026.
4. Về các dự án đường sắt đô thị
a) Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chủ động triển khai các tuyến theo thẩm quyền, bảo đảm tiến độ, chất lượng, nhất là tuyến kết nối với Cảng hàng không quốc tế Long Thành của Thành phố Hồ Chí Minh; tuyến Nhổn - Ga Hà Nội (đoạn ngầm), tuyến Văn Cao - Hòa Lạc, tuyến Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo của Thành phố Hà Nội (đối với tuyến Văn Cao - Hòa Lạc cần đàm phán, trao đổi với nhà thầu để rút ngắn tiến độ thi công, hoàn thành dự án khoảng 1 đến 2 năm như báo cáo của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội); rà soát quy hoạch và phát triển tàu điện ngầm theo hướng “tiến sâu vào lòng đất”, gắn với chương trình hành động của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
b) Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ và các địa phương khẩn trương nghiên cứu xem xét ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt đô thị (theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 03/TB-VPCP ngày 04 tháng 01 năm 2026, Thông báo số 17/TB-VPCP ngày 09 tháng 01 năm 2026).
c) Các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Xây dựng phối hợp hỗ trợ tháo gỡ vướng mắc về GPMB, vốn, thủ tục.
5. Một số nội dung khác
a) Nghị định về thiết kế kỹ thuật tổng thể: Bộ Xây dựng phối hợp với Văn phòng Chính phủ trình Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà xem xét ban hành trước ngày 10/02/2026.
b) Đề án phát triển công nghiệp đường sắt: Bộ Công Thương giải trình, làm rõ một số nội dung Đề án phát triển công nghiệp đường sắt, hoàn thiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 02/2026 theo đúng chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn tại văn bản số 692/VPCP-CN ngày 20/01/2026.
c) Đề án tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam: Bộ Tài chính hoàn thiện Đề án tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đúng chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc tại văn bản số 323/VPCP-ĐMDN ngày 10/01/2026.
d) Về xây dựng tổ hợp công nghiệp đường sắt: Tại Thông báo số 17/TB-VPCP ngày 09/01/2026, Thủ tướng Chính phủ đã giao “Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, quyết định theo thẩm quyền về việc giao Tổng công ty đường sắt Việt Nam làm cơ quan chủ quản thực hiện Dự án này”. Yêu cầu Bộ Tài chính với vai trò là cơ quan đại diện chủ sở hữu và quản lý nhà nước về đầu tư công, khẩn trương nghiên cứu đề xuất của Tổng công ty đường sắt Việt Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 12/02/2026.
6. Giao các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ theo phân công tiếp tục sát sao chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ được giao, kịp thời tháo gỡ mọi khó khăn, vướng mắc.
7. Bộ Xây dựng - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai, định kỳ hằng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo.
8. Các bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung kết luận này, khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, báo cáo kết quả về Bộ Xây dựng để tổng hợp.
Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh