Thông báo 381/TB-VPCP năm 2026 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai do Văn phòng Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 381/TB-VPCP |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Thông báo |
| Cơ quan ban hành | Văn phòng Chính phủ |
| Người ký | Đặng Xuân Phong |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/TB-VPCP |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ LÊ MINH HƯNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY LÀO CAI
Ngày 14 tháng 7 năm 2026, tại tỉnh Lào Cai, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng đã chủ trì buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu tăng trưởng 2 con số; giải ngân vốn đầu tư công, vận hành chính quyền địa phương 2 cấp; thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng, hệ thống chính trị và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của địa phương. Tham dự buổi làm việc có Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ: Quốc phòng, Công an, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo tỉnh Lào Cai và ý kiến phát biểu của các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng kết luận như sau:
I. Về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai 06 tháng đầu năm 2026
1. Trong 06 tháng đầu năm 2026, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng tỉnh Lào Cai đã quyết tâm, nỗ lực, đạt được nhiều kết quả khá toàn diện. GRDP 06 tháng tăng 9,01%, cao hơn bình quân chung cả nước (8,18%). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, trong đó khu vực công nghiệp giữ vai trò là động lực chính (tăng 12,1%); các ngành, lĩnh vực chủ yếu duy trì đà tăng trưởng tốt. Thu ngân sách nhà nước cao nhất từ trước đến nay, ước trên 11 nghìn tỷ đồng, tăng 21,3%, đạt 63,1% dự toán Trung ương giao. Giải ngân vốn đầu tư công đạt 47,2% kế hoạch, cao hơn bình quân cả nước. Chính quyền địa phương 02 cấp cơ bản vận hành ổn định, thông suốt; là địa phương tiên phong xây dựng Đề án thí điểm mô hình “xã, phường xã hội chủ nghĩa” tại xã Trấn Yên và phường Lào Cai. Tích cực triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; cải cách hành chính, môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện. Đã hoàn thành xử lý, tháo gỡ vướng mắc đối với 400/651 dự án tồn đọng kéo dài; một số dự án có kết quả tích cực sau xử lý. Triển khai đúng tiến độ 04 trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới khởi công trong năm 2025. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục đào tạo, lao động - việc làm tiếp tục được quan tâm. Lào Cai là một trong 06 địa phương đầu tiên cả nước triển khai khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc miễn phí cho nhân dân (đến 30 tháng 6 năm 2026 đạt 52,68% dân số). Chiến dịch “500 ngày đêm tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ’ được triển khai quyết liệt. Quốc phòng, an ninh được giữ vững; trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm; công tác dân tộc, tôn giáo được chú trọng; các hoạt động đối ngoại, hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa với các địa phương biên giới nước bạn được đẩy mạnh. Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ghi nhận, biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực và những kết quả đạt được của các cấp ủy đảng, chính quyền và Nhân dân tỉnh Lào Cai, đóng góp vào thành quả chung của cả nước.
2. Bên cạnh các kết quả đạt được, tỉnh Lào Cai vẫn còn một số hạn chế, bất cập, khó khăn, thách thức cần nghiêm túc nhìn nhận và có giải pháp khắc phục trong thời gian tới. Quy mô nền kinh tế còn khiêm tốn, xuất phát điểm thấp, nội lực và sức cạnh tranh còn hạn chế. GRDP 06 tháng thấp hơn kịch bản đề ra, tạo áp lực lớn để đạt mục tiêu cả năm (10,1%); chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ các ngành chưa rõ nét. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 06 tháng mới đạt 25,3% mục tiêu đề ra của cả năm. Thu hút đầu tư FDI còn hạn chế; chưa thu hút được các dự án quy mô lớn, các doanh nghiệp công nghệ cao. Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, liên xã, hạ tầng số, điện, viễn thông còn chưa đồng bộ, hiện đại, bao phủ toàn diện. Việc triển khai một số dự án lớn trên địa bàn tỉnh còn chậm; công tác giải phóng mặt bằng, xử lý các dự án tồn đọng còn là “điểm nghẽn”. Cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh còn bất cập; chất lượng giáo dục còn hạn chế. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là lao động kỹ thuật cao đáp ứng các ngành công nghiệp công nghệ cao, logistics, kinh tế số; năng lực của đội ngũ cán bộ cấp xã trong một số lĩnh vực quan trọng chưa đáp ứng yêu cầu. Giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao, nhất là người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; thường xuyên chịu ảnh hưởng tiêu cực của thiên tai, bão lũ; tình hình an ninh chính trị, an toàn xã hội trên một số địa bàn còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp...
II. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới
1. Bám sát Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ; nhất là Kết luận số 18-KL/TW, 10 Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị để rà soát, cập nhật và cụ thể hóa thành các nhóm nhiệm vụ trong Chương trình hành động của Tỉnh. Nghiên cứu kỹ các Nghị quyết số 109,168,169, 180[1] của Chính phủ để phân tích đánh giá chính xác nguyên nhân, đề ra các giải pháp mạnh, khả thi nhằm đạt và vượt các mục tiêu đề ra.
2. Việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 2 con số là thách thức lớn đối với tỉnh miền núi như Lào Cai. Yêu cầu đặt ra là phải không ngừng đổi mới tư duy, cách thức triển khai; phát huy tinh thần chủ động, linh hoạt, sáng tạo; biến khó khăn thành động lực, biến vị trí biên giới thành lợi thế chiến lược, biến tiềm năng, lợi thế khác biệt thành nguồn lực phát triển; hành động quyết liệt, hiệu quả; kiên định, quyết tâm hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đã đề ra. Phân công các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy trực tiếp chỉ đạo các ngành, lĩnh vực, địa bàn cụ thể.
3. Tập trung đổi mới mô hình phát triển dựa trên đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh... và nguồn nhân lực chất lượng cao. Tập trung rà soát, cập nhật kịch bản tăng trưởng; xây dựng kịch bản, nhiệm vụ đối với từng ngành, từng lĩnh vực theo tháng, theo quý, trong đó nhận diện rõ những dư địa còn tiềm năng phát triển, các động lực tăng trưởng mới, các ngành kinh tế mũi nhọn cần tập trung khai thác như kinh tế cửa khẩu, công nghiệp chế biến sâu, khai khoáng, nông nghiệp sinh thái, lâm nghiệp, du lịch nghỉ dưỡng...
4. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tiếp tục đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; tĩnh Lào Cai phải cam kết giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 và số vốn kéo dài sang năm 2026. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện để tiếp nhận, phân bổ và triển khai ngay các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 sau khi được Trung ương giao vốn; đồng thời tăng cường quản lý giám sát, không để xảy ra đầu tư dàn trải, lãng phí.
Khẩn trương xây dựng và hoàn thành việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng tinh thần Kết luận số 18-KL/TW; trong đó lưu ý bảo đảm đánh giá đầy đủ, hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả đầu tư, phân bổ có trọng tâm, trọng điểm; giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với kế hoạch giai đoạn 2021 - 2025.
5. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các ngành kinh tế động lực. Phát triển công nghiệp theo hướng xanh, công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, chế biến sâu gắn với vùng nguyên liệu tập trung; thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo. Tập trung phát triển kinh tế biên mậu, phát triển thành trung tâm logistics hiện đại. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đưa tỉnh trở thành trung tâm du lịch bốn mùa, dựa trên hạ tầng hiện đại, sản phẩm du lịch đặc trưng và các khu du lịch trọng điểm. Phát triển nông nghiệp theo hướng xanh, sinh thái, tuần hoàn, liên kết chuỗi giá trị; phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP gắn với du lịch, dịch vụ, truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng. Tập trung phát triển dược liệu theo chuỗi giá trị gắn với chiến lược quy hoạch, phát triển vùng nguyên liệu tập trung, dài hạn; phấn đấu trở thành “Trung tâm sản xuất, chế biến dược liệu” của vùng.
6. Rà soát Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch liên quan (quy hoạch đô thị, nông thôn; quy hoạch khu, cụm công nghiệp; quy hoạch phát triển các khu du lịch...) để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng 2 con số và phù hợp với Quy hoạch vùng; chú trọng khai thác hiệu quả không gian phát triển mới; tập trung phát triển các vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng dựa trên lợi thế về kết nối quốc tế, kết nối liên vùng, liên tỉnh.
Phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan Trung ương để tháo gỡ các rào cản, điểm nghẽn về cơ chế, chính sách, nhất là những quy định chồng chéo, chưa đồng bộ về đầu tư, thương mại, hạ tầng, quản lý biên giới...; xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thu hút được các nhà đầu tư chiến lược đầu tư các dự án lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
7. Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, có tính liên kết, nhất là hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh, liên vùng, quốc tế, hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, khu hợp tác kinh tế qua biên giới, hạ tầng công nghệ… Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ các dự án, công trình trọng điểm của tỉnh[2] và các dự án trọng điểm quốc gia[3], nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng. Đẩy nhanh tiến độ, xử lý dứt điểm các dự án tồn đọng, kéo dài, không dừng ở việc lập phương án xử lý mà phải bảo đảm có kết quả đầu ra cụ thể (dự án tiếp tục triển khai thực hiện, tạo công ăn việc làm, đóng góp cho thu ngân sách nhà nước,...).
8. Quán triệt và triển khai đồng bộ chỉ đạo của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ về phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê. Bảo đảm người dân chưa có đủ điều kiện để sở hữu nhà, được tiếp cận quỹ nhà ở cho thuê, giá hợp lý. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, ưu tiên bố trí, dành quỹ đất thỏa đáng, để phát triển nhà ở công vụ, nhà ở cho thuê gắn với các khu công nghiệp, khu chế xuất; khẩn trương xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển nhà ở cho thuê đến năm 2030.
9. Tiếp tục tinh gọn bộ máy, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp theo Kết luận số 64-KL/TW ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Rà soát, đánh giá kỹ tính khả thi, hiệu quả về phân cấp, phân quyền cho cấp xã để có kiến nghị cụ thể. Rà soát đội ngũ cán bộ để có phương án bố trí, sắp xếp phù hợp. Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, quản lý, sử dụng tài sản công, trụ sở dôi dư.
10. Tập trung tạo đột phá trong triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; chú trọng xử lý các điểm nghẽn về lõm sóng, thiếu điện; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia; thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình trong Quý III năm 2026.... Rà soát, có giải pháp cụ thể để thúc đẩy phát triển, nâng cao tỷ trọng kinh tế số, trở thành động lực tăng trưởng mới của tỉnh.
11. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế, dân tộc, tôn giáo, nhất là hỗ trợ đồng bào dân tộc thoát nghèo, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, bảo đảm các dịch vụ thiết yếu... Chuẩn bị tốt cho năm học 2026 - 2027; tập trung hoàn thành xây dựng 04 trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới (khởi công trong đợt 1) trước ngày 30 tháng 8 năm 2026 và khởi công 04 trường còn lại trong tháng 7 năm 2026. Tổ chức thực hiện hiệu quả “Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh thực hiện tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ”; các hoạt động tri ân và chính sách đối với người có công, thương, bệnh binh, thân nhân liệt sỹ... nhân ngày 27 tháng 7. Củng cố quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển; không để xảy ra tình huống bị động, bất ngờ.
12. Chú trọng công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị đoàn kết, thống nhất, trong sạch, vững mạnh, kiến tạo, hành động, phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có bản lĩnh, năng lực vượt trội, có tầm nhìn phát triển, dám nghĩ, dám làm, vì Nhân dân phục vụ; kiên quyết thay thế ngay những cán bộ không đáp ứng yêu cầu. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu.
III. Về các đề xuất, kiến nghị của tỉnh Lào Cai
1. Về Đề án xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại cửa khẩu quốc tế đường bộ Lào Cai:
Ủng hộ chủ trương triển khai xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại cửa khẩu quốc tế đường bộ Lào Cai khi có đủ điều kiện và giao các Bộ thực hiện ngay các nhiệm vụ sau:
- Bộ Công Thương khẩn trương trao đổi thống nhất với phía Trung Quốc về việc triển khai đồng thời việc xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại Lào Cai (Việt Nam) - Vân Nam (Trung Quốc) và Khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại Quảng Ninh (Việt Nam) - Quảng Tây (Trung Quốc) theo tinh thần Tuyên bố chung nhân chuyến thăm của Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tới Trung Quốc tháng 4 năm 2026.
- Bộ Tài chính khẩn trương chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và các cơ quan liên quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc tại văn bản số 5586/VPCP-CN ngày 15 tháng 6 năm 2026, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2026.
2. Về hỗ trợ ngân sách trung ương để triển khai thực hiện Đề án Xây dựng cửa khẩu thông minh tại lối thông quan cầu đường bộ Kim Thành và lối thông quan Bản Vược thuộc cửa khẩu quốc tế Lào Cai:
Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Lào Cai chủ động rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên bố trí từ nguồn vốn ngân sách trung ương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định, gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp chung, báo cáo cấp có thẩm quyền.
|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/TB-VPCP |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ LÊ MINH HƯNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY LÀO CAI
Ngày 14 tháng 7 năm 2026, tại tỉnh Lào Cai, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng đã chủ trì buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu tăng trưởng 2 con số; giải ngân vốn đầu tư công, vận hành chính quyền địa phương 2 cấp; thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng, hệ thống chính trị và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của địa phương. Tham dự buổi làm việc có Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ: Quốc phòng, Công an, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo tỉnh Lào Cai và ý kiến phát biểu của các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng kết luận như sau:
I. Về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai 06 tháng đầu năm 2026
1. Trong 06 tháng đầu năm 2026, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng tỉnh Lào Cai đã quyết tâm, nỗ lực, đạt được nhiều kết quả khá toàn diện. GRDP 06 tháng tăng 9,01%, cao hơn bình quân chung cả nước (8,18%). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, trong đó khu vực công nghiệp giữ vai trò là động lực chính (tăng 12,1%); các ngành, lĩnh vực chủ yếu duy trì đà tăng trưởng tốt. Thu ngân sách nhà nước cao nhất từ trước đến nay, ước trên 11 nghìn tỷ đồng, tăng 21,3%, đạt 63,1% dự toán Trung ương giao. Giải ngân vốn đầu tư công đạt 47,2% kế hoạch, cao hơn bình quân cả nước. Chính quyền địa phương 02 cấp cơ bản vận hành ổn định, thông suốt; là địa phương tiên phong xây dựng Đề án thí điểm mô hình “xã, phường xã hội chủ nghĩa” tại xã Trấn Yên và phường Lào Cai. Tích cực triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; cải cách hành chính, môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện. Đã hoàn thành xử lý, tháo gỡ vướng mắc đối với 400/651 dự án tồn đọng kéo dài; một số dự án có kết quả tích cực sau xử lý. Triển khai đúng tiến độ 04 trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới khởi công trong năm 2025. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục đào tạo, lao động - việc làm tiếp tục được quan tâm. Lào Cai là một trong 06 địa phương đầu tiên cả nước triển khai khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc miễn phí cho nhân dân (đến 30 tháng 6 năm 2026 đạt 52,68% dân số). Chiến dịch “500 ngày đêm tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ’ được triển khai quyết liệt. Quốc phòng, an ninh được giữ vững; trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm; công tác dân tộc, tôn giáo được chú trọng; các hoạt động đối ngoại, hợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa với các địa phương biên giới nước bạn được đẩy mạnh. Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ghi nhận, biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực và những kết quả đạt được của các cấp ủy đảng, chính quyền và Nhân dân tỉnh Lào Cai, đóng góp vào thành quả chung của cả nước.
2. Bên cạnh các kết quả đạt được, tỉnh Lào Cai vẫn còn một số hạn chế, bất cập, khó khăn, thách thức cần nghiêm túc nhìn nhận và có giải pháp khắc phục trong thời gian tới. Quy mô nền kinh tế còn khiêm tốn, xuất phát điểm thấp, nội lực và sức cạnh tranh còn hạn chế. GRDP 06 tháng thấp hơn kịch bản đề ra, tạo áp lực lớn để đạt mục tiêu cả năm (10,1%); chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ các ngành chưa rõ nét. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 06 tháng mới đạt 25,3% mục tiêu đề ra của cả năm. Thu hút đầu tư FDI còn hạn chế; chưa thu hút được các dự án quy mô lớn, các doanh nghiệp công nghệ cao. Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, liên xã, hạ tầng số, điện, viễn thông còn chưa đồng bộ, hiện đại, bao phủ toàn diện. Việc triển khai một số dự án lớn trên địa bàn tỉnh còn chậm; công tác giải phóng mặt bằng, xử lý các dự án tồn đọng còn là “điểm nghẽn”. Cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh còn bất cập; chất lượng giáo dục còn hạn chế. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là lao động kỹ thuật cao đáp ứng các ngành công nghiệp công nghệ cao, logistics, kinh tế số; năng lực của đội ngũ cán bộ cấp xã trong một số lĩnh vực quan trọng chưa đáp ứng yêu cầu. Giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao, nhất là người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; thường xuyên chịu ảnh hưởng tiêu cực của thiên tai, bão lũ; tình hình an ninh chính trị, an toàn xã hội trên một số địa bàn còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp...
II. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới
1. Bám sát Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ; nhất là Kết luận số 18-KL/TW, 10 Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị để rà soát, cập nhật và cụ thể hóa thành các nhóm nhiệm vụ trong Chương trình hành động của Tỉnh. Nghiên cứu kỹ các Nghị quyết số 109,168,169, 180[1] của Chính phủ để phân tích đánh giá chính xác nguyên nhân, đề ra các giải pháp mạnh, khả thi nhằm đạt và vượt các mục tiêu đề ra.
2. Việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 2 con số là thách thức lớn đối với tỉnh miền núi như Lào Cai. Yêu cầu đặt ra là phải không ngừng đổi mới tư duy, cách thức triển khai; phát huy tinh thần chủ động, linh hoạt, sáng tạo; biến khó khăn thành động lực, biến vị trí biên giới thành lợi thế chiến lược, biến tiềm năng, lợi thế khác biệt thành nguồn lực phát triển; hành động quyết liệt, hiệu quả; kiên định, quyết tâm hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đã đề ra. Phân công các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy trực tiếp chỉ đạo các ngành, lĩnh vực, địa bàn cụ thể.
3. Tập trung đổi mới mô hình phát triển dựa trên đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh... và nguồn nhân lực chất lượng cao. Tập trung rà soát, cập nhật kịch bản tăng trưởng; xây dựng kịch bản, nhiệm vụ đối với từng ngành, từng lĩnh vực theo tháng, theo quý, trong đó nhận diện rõ những dư địa còn tiềm năng phát triển, các động lực tăng trưởng mới, các ngành kinh tế mũi nhọn cần tập trung khai thác như kinh tế cửa khẩu, công nghiệp chế biến sâu, khai khoáng, nông nghiệp sinh thái, lâm nghiệp, du lịch nghỉ dưỡng...
4. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tiếp tục đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; tĩnh Lào Cai phải cam kết giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 và số vốn kéo dài sang năm 2026. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện để tiếp nhận, phân bổ và triển khai ngay các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 sau khi được Trung ương giao vốn; đồng thời tăng cường quản lý giám sát, không để xảy ra đầu tư dàn trải, lãng phí.
Khẩn trương xây dựng và hoàn thành việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng tinh thần Kết luận số 18-KL/TW; trong đó lưu ý bảo đảm đánh giá đầy đủ, hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả đầu tư, phân bổ có trọng tâm, trọng điểm; giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với kế hoạch giai đoạn 2021 - 2025.
5. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các ngành kinh tế động lực. Phát triển công nghiệp theo hướng xanh, công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, chế biến sâu gắn với vùng nguyên liệu tập trung; thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo. Tập trung phát triển kinh tế biên mậu, phát triển thành trung tâm logistics hiện đại. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đưa tỉnh trở thành trung tâm du lịch bốn mùa, dựa trên hạ tầng hiện đại, sản phẩm du lịch đặc trưng và các khu du lịch trọng điểm. Phát triển nông nghiệp theo hướng xanh, sinh thái, tuần hoàn, liên kết chuỗi giá trị; phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP gắn với du lịch, dịch vụ, truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng. Tập trung phát triển dược liệu theo chuỗi giá trị gắn với chiến lược quy hoạch, phát triển vùng nguyên liệu tập trung, dài hạn; phấn đấu trở thành “Trung tâm sản xuất, chế biến dược liệu” của vùng.
6. Rà soát Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch liên quan (quy hoạch đô thị, nông thôn; quy hoạch khu, cụm công nghiệp; quy hoạch phát triển các khu du lịch...) để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng 2 con số và phù hợp với Quy hoạch vùng; chú trọng khai thác hiệu quả không gian phát triển mới; tập trung phát triển các vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng dựa trên lợi thế về kết nối quốc tế, kết nối liên vùng, liên tỉnh.
Phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan Trung ương để tháo gỡ các rào cản, điểm nghẽn về cơ chế, chính sách, nhất là những quy định chồng chéo, chưa đồng bộ về đầu tư, thương mại, hạ tầng, quản lý biên giới...; xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thu hút được các nhà đầu tư chiến lược đầu tư các dự án lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
7. Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, có tính liên kết, nhất là hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh, liên vùng, quốc tế, hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, khu hợp tác kinh tế qua biên giới, hạ tầng công nghệ… Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ các dự án, công trình trọng điểm của tỉnh[2] và các dự án trọng điểm quốc gia[3], nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng. Đẩy nhanh tiến độ, xử lý dứt điểm các dự án tồn đọng, kéo dài, không dừng ở việc lập phương án xử lý mà phải bảo đảm có kết quả đầu ra cụ thể (dự án tiếp tục triển khai thực hiện, tạo công ăn việc làm, đóng góp cho thu ngân sách nhà nước,...).
8. Quán triệt và triển khai đồng bộ chỉ đạo của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ về phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê. Bảo đảm người dân chưa có đủ điều kiện để sở hữu nhà, được tiếp cận quỹ nhà ở cho thuê, giá hợp lý. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, ưu tiên bố trí, dành quỹ đất thỏa đáng, để phát triển nhà ở công vụ, nhà ở cho thuê gắn với các khu công nghiệp, khu chế xuất; khẩn trương xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển nhà ở cho thuê đến năm 2030.
9. Tiếp tục tinh gọn bộ máy, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp theo Kết luận số 64-KL/TW ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Rà soát, đánh giá kỹ tính khả thi, hiệu quả về phân cấp, phân quyền cho cấp xã để có kiến nghị cụ thể. Rà soát đội ngũ cán bộ để có phương án bố trí, sắp xếp phù hợp. Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, quản lý, sử dụng tài sản công, trụ sở dôi dư.
10. Tập trung tạo đột phá trong triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; chú trọng xử lý các điểm nghẽn về lõm sóng, thiếu điện; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia; thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình trong Quý III năm 2026.... Rà soát, có giải pháp cụ thể để thúc đẩy phát triển, nâng cao tỷ trọng kinh tế số, trở thành động lực tăng trưởng mới của tỉnh.
11. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế, dân tộc, tôn giáo, nhất là hỗ trợ đồng bào dân tộc thoát nghèo, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, bảo đảm các dịch vụ thiết yếu... Chuẩn bị tốt cho năm học 2026 - 2027; tập trung hoàn thành xây dựng 04 trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới (khởi công trong đợt 1) trước ngày 30 tháng 8 năm 2026 và khởi công 04 trường còn lại trong tháng 7 năm 2026. Tổ chức thực hiện hiệu quả “Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh thực hiện tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ”; các hoạt động tri ân và chính sách đối với người có công, thương, bệnh binh, thân nhân liệt sỹ... nhân ngày 27 tháng 7. Củng cố quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển; không để xảy ra tình huống bị động, bất ngờ.
12. Chú trọng công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị đoàn kết, thống nhất, trong sạch, vững mạnh, kiến tạo, hành động, phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có bản lĩnh, năng lực vượt trội, có tầm nhìn phát triển, dám nghĩ, dám làm, vì Nhân dân phục vụ; kiên quyết thay thế ngay những cán bộ không đáp ứng yêu cầu. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu.
III. Về các đề xuất, kiến nghị của tỉnh Lào Cai
1. Về Đề án xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại cửa khẩu quốc tế đường bộ Lào Cai:
Ủng hộ chủ trương triển khai xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại cửa khẩu quốc tế đường bộ Lào Cai khi có đủ điều kiện và giao các Bộ thực hiện ngay các nhiệm vụ sau:
- Bộ Công Thương khẩn trương trao đổi thống nhất với phía Trung Quốc về việc triển khai đồng thời việc xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại Lào Cai (Việt Nam) - Vân Nam (Trung Quốc) và Khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại Quảng Ninh (Việt Nam) - Quảng Tây (Trung Quốc) theo tinh thần Tuyên bố chung nhân chuyến thăm của Đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tới Trung Quốc tháng 4 năm 2026.
- Bộ Tài chính khẩn trương chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và các cơ quan liên quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc tại văn bản số 5586/VPCP-CN ngày 15 tháng 6 năm 2026, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2026.
2. Về hỗ trợ ngân sách trung ương để triển khai thực hiện Đề án Xây dựng cửa khẩu thông minh tại lối thông quan cầu đường bộ Kim Thành và lối thông quan Bản Vược thuộc cửa khẩu quốc tế Lào Cai:
Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Lào Cai chủ động rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên bố trí từ nguồn vốn ngân sách trung ương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định, gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp chung, báo cáo cấp có thẩm quyền.
3. Về chính sách ưu đãi đầu tư để khuyến khích, thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện dự án trọng điểm của địa phương; áp dụng một số cơ chế đặc thù để giúp Lào Cai phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương:
Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp và các cơ quan liên quan nghiên cứu kỹ kiến nghị của tỉnh Lào Cai, đề xuất phương án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2026.
4. Về xây dựng hồ sơ đề nghị UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại đối với Nghệ thuật khèn Mông:
Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Lào Cai chủ động làm việc với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc xây dựng hồ sơ và thực hiện trình tự, thủ tục đề nghị UNESCO ghi danh vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại đối với Nghệ thuật khèn Mông theo quy định.
5. Về Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đoạn qua địa phận tỉnh Lào Cai:
Bộ Xây dựng khẩn trương đẩy nhanh tiến độ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án, sớm bàn giao hồ sơ và mốc giới giải phóng mặt bằng cho tỉnh Lào Cai. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý dự án và các đơn vị liên quan của Bộ Xây dựng trong quá trình triển khai Dự án, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng.
6. Về việc ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước các Chương trình mục tiêu quốc gia:
Các Bộ: Y tế, Giáo dục và Đào tạo thực hiện nghiêm kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 368/TB-VPCP ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ.
7. Về việc thống nhất, đồng bộ quy trình nộp hồ sơ trực tuyến với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hạn chế tình trạng mỗi Bộ triển khai một quy trình riêng:
Các Bộ: Công an, Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu kiến nghị của tỉnh Lào Cai để có phương án xử lý phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tổ chức thực hiện của các địa phương; kịp thời hướng dẫn, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh tại các địa phương.
8. Về bố trí nguồn lực đầu tư xây dựng các tuyến kè bảo vệ bờ sông, suối biên giới trên địa bàn tỉnh Lào Cai:
Các Bộ: Quốc phòng, Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, xử lý kiến nghị của tỉnh Lào Cao theo quy định.
9. Về bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030 đối với 02 dự án trọng điểm (Dự án Khắc phục, xử lý tình trạng ngập, úng khu vực ven sông Hồng khu vực trung tâm tỉnh Lào Cai và vùng phụ cận; Dự án Hạ tầng trục giao thông động lực kết nối khu kinh tế cửa khẩu - Cảng hàng không Sa Pa - các đô thị lớn, KCN với trung tâm hành chính tỉnh Lào Cai và các vùng kinh tế trọng điểm):
- Thống nhất chủ trương đầu tư các dự án trên cơ sở phù hợp với Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gắn kết đồng bộ với quy hoạch chung và định hướng quy hoạch đô thị và nông thôn dọc sông Hồng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Lào Cai hoàn thiện hồ sơ dự án, gửi Bộ Tài chính để chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đánh giá, đề xuất phương án nguồn vốn (đầu tư công, vốn ODA,...) để thực hiện dự án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2026.
10. Giao Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân thành tỉnh Lào Cai tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan và tỉnh Lào Cai biết, tập trung triển khai thực hiện./.
|
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ
NHIỆM |
[1] Nghị quyết số 109 ngày 16/4/2026 cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận số 18 của Trung ương; Nghị quyết 168 ngày 27/6/2026 cập nhật kịch bản tăng trưởng và giải pháp trọng tâm trong các quý còn lại; Nghị quyết số 169 về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết số 180 ngày 06/7/2026 về Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương 6 tháng đầu năm.
[2] Dự án Cảng hàng không quốc tế Sa Pa; Kế hoạch xây dựng Lào Cai trở thành Trung tâm kết nối giao thương giữa Việt Nam, ASEAN với vùng Tây Nam Trung Quốc; Đề án thí điểm xây dựng mô hình mới về Khu hợp tác kinh tế qua biên giới, Đề án xây dựng cửa khẩu thông minh...
[3] Tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; dự án mở rộng đoạn Yên Bái - Lào Cai thuộc tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai; dự án kết nối giao thông các tỉnh miền núi phía Bắc ...
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh