Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông báo 14912/TB-CHQ năm 2026 về kết quả xác định trước mã số đối với ZD6793 5mg hoặc 15mg hoặc 45mg hoặc Placebo do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành

Số hiệu 14912/TB-CHQ
Ngày ban hành 07/04/2026
Ngày có hiệu lực 07/04/2026
Loại văn bản Thông báo
Cơ quan ban hành Cục Hải quan
Người ký Đào Thu Hương
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14912/TB-CHQ

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số AZVNISMM-0134 3326 ngày 26/3/2026 của Công ty TNHH AstraZeneca Việt Nam, mã số thuế: 0315158696;

Cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:

1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:

Tên thương mại: ZD6793 5mg hoặc 15mg hoặc 45mg hoặc Placebo

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Kit thuốc nghiên cứu - Bộ dụng cụ thử nghiệm lâm sàng AZD6793 5mg hoặc 15mg hoặc 45mg hoặc Placebo dùng trong nghiên cứu mù đôi, đối chứng với giả dược PRESTO (mã số D7860C00006), có chứa AZD6793 (hàm lượng 5 mg, hoặc 15 mg, hoặc 45 mg) hoặc giả dược (Placebo) tương ứng.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có

Nhà sản xuất: AstraZeneca AB, Thụy Điển

2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Theo hồ sơ xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau:

- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học, hàm lượng tính trên trọng lượng: Kit thuốc nghiên cứu gồm 1 lọ có chứa 35 viên nén AZD6793 5mg hoặc viên nén AZD6793 15mg hoặc viên nén AZD6793 45mg hoặc viên nén placebo. Trong các nghiên cứu mù đôi, cả người tham gia lẫn nghiên cứu viên/đánh giá viên đều không biết phân bố điều trị, mục tiêu là giảm thiên lệch trong đo lường, điều trị, và phân tích. Để đảm bảo tính mù của nghiên cứu và duy trì bảo mật danh sách phân bổ điều trị, các kit thuốc sẽ được mã hóa trong quá trình đóng gói; từng bệnh nhân tham gia nghiên cứu sẽ được hệ thống chỉ định để được cấp phát kit thuốc nghiên cứu theo mã hóa cụ thể riêng.

Viên nén có chứa hoạt chất AZD6793: Thành phần gồm:

Thành phần

Hàm lượng
(mg theo viên)

Hàm lượng
(% khối lượng)

Chức năng

Tiêu chuẩn

5 mg

15 mg

45 mg

5 mg

15 mg

45 mg

Lỗi viên

AZD6793 (hoạt chất)

5,00

15,0

45,0

2,00%

6,00%

18,0%

Hoạt chất

AZ

Mannitol

158,8

148,8

118,8

63,5%

59,5%

47,5%

Tá dược độn

Ph Eur hoặc USP/NF

Cellulose vi tinh thể

62,5

62,5

62,5

25,0%

25,0%

25,0%

Tá dược độn

Ph Eur hoặc USP/NF

Croscarmellose sodium

15,0

15,0

15,0

6,00%

6,00%

6,00%

Tá dược rã

Ph Eur hoặc USP/NF

Magnesium stearate

6,25

6,25

6,25

2,50%

2,50%

2,50%

Tá dược bôi trơn

Ph Eur hoặc USP/NF

Silica keo (Silicon dioxide)

2,50

2,50

2,50

1,00%

1,00%

1,00%

Tá dược trơn/giảm ma sát

Ph Eur hoặc USP/NF

Tổng khối lượng nhân

250 mg

250 mg

250 mg

100%

100%

100%

Vỏ viên

Bao phim, nâu(1)

8.75

8.75

8.75

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Vật liệu bao phim

Colorcon

Nước tinh khiết

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Dung môi

Ph Eur hoặc USP/NF

Trọng lượng viên nén bao phim

258.8

258.8

258.8

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

(1) Thành phần bao phim:

Thành phần

Trọng lượng
(% weight)

Function

Standard

Polyvinyl alcohol

40,0%

Chất tạo màng

Ph Eur/USP-NF

Titanium dioxide

23,8%

Chất làm đục

E171 /USP-NF

Polyethylene glycol (Macrogol)

20,2%

Chất hóa dẻo

Ph Eur/USP-NF

Talc

14,8%

Chống dính

Ph Eur/USP-NF

Iron oxide yellow (Oxit sắt vàng)

0,900%

Tạo màu

E172 /USP-NF

Iron oxide red (Oxit sắt đỏ)

0,220%

Tạo màu

E172 /USP-NF

Iron oxide black (Oxit sắt den)

0,060%

Tạo màu

E172 /USP-NF

- Viên nén có chứa giả dược (placebo): Thành phần gồm:

Thành phần

Hàm lượng (mg/viên)

% khối lượng

Chức năng

Tiêu chuẩn

Lõi viên

Cellulose vi tinh thể

≈ 247,5 mg

99.0%

Tá dược độn

Ph Eur hoặc USP/NF

Sodium stearyl fumarate

≈ 2,5 mg

1.00%

Tá dược bôi trơn

Ph Eur hoặc USP/NF

Tổng nhân viên

250 mg

100%

Vỏ viên (2)

Hỗn hợp bao phim màu nâu

8,75 mg

— (100% của lớp bao)

Chất tạo màng

Colorcon

Nước tinh khiết (bị loại trong quá trình sản xuất)

Dung môi

Ph Eur hoặc USP/NF

Khối lượng viên đã bao

258.8 mg

(2) Lớp bao phim màu nâu chứa: Polyvinyl alcohol (40,0% khối lượng), Titanium dioxide (23,8% khối lượng), Macrogol/Polyethylene glycol (20,2%), Talc (14,8% khối lượng), Oxit sắt vàng/Ferric oxide (0,900% khối lượng), Oxit sắt đỏ/Ferric oxide (0,220%), Oxit sắt đen/Ferrosoferric oxide (0,060%)

- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:

+ Cơ chế hoạt động: AZD6793 là một phần tử nhỏ có hoạt tính kháng viêm rộng bằng cách ức chế các đường truyền tín hiệu liên quan đến nhiều thụ thể miễn dịch quan trọng trong phản ứng viêm của COPD, bao gồm: ST2/IL-33, , IL-18, IL-36 và nhiều con đường khác (TLRs) Giả dược đi kèm trong nghiên cứu không có hoạt chất, do đó không có cơ chế dược lý, và chỉ đóng vai trò kiểm soát tính mù trong nghiên cứu mù đôi để tránh sai lệch trong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu nghiên cứu.

+ Cách sử dụng: Bệnh nhân khi tham gia nghiên cứu sẽ được hệ thống toàn cầu phân ngẫu nhiên vào một trong 04 (bốn) nhánh điều trị nghiên cứu theo thiết kế của Đề cương thử nghiệm lâm sàng PRESTO (mã số D7860C00006) đã được Bộ Y tế phê duyệt, bao gồm:

Nhánh 1: sử dụng viên có giả dược (placebo), uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần

Nhánh 2: sử dụng viên có hoạt chất AZD6793, hàm lượng 5 mg, uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần

Nhánh 3: sử dụng viên có hoạt chất AZD6793, hàm lượng 15 mg, uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần

Nhánh 4: sử dụng viên có hoạt chất AZD6793, hàm lượng 45 mg, uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...