Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 972/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Văn Bảo |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 972/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016;
Căn cứ Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 268/TTr-SNNMT ngày 10/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
Thực hiện Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016; Quyết định số 4255/QĐ-BNN- KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản nhằm kịp thời phát hiện, dự báo biến động môi trường; cung cấp thông tin chính xác về chất lượng nước cho người nuôi; hỗ trợ cơ quan quản lý chỉ đạo sản xuất, phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, bảo đảm an toàn sinh học, chất lượng và truy xuất nguồn gốc phục vụ xuất khẩu; góp phần phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro môi trường, dịch bệnh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chủ động quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi tôm (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) và nuôi cá lồng nước ngọt trọng điểm.
- Kết quả quan trắc và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản được chuyển tải nhanh nhất đến các cơ quan quản lý, địa phương, người nuôi và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Cơ sở dữ liệu thông tin về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu tỉnh về thủy sản theo quy định.
1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản thường xuyên
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 972/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016;
Căn cứ Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 268/TTr-SNNMT ngày 10/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
Thực hiện Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016; Quyết định số 4255/QĐ-BNN- KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản nhằm kịp thời phát hiện, dự báo biến động môi trường; cung cấp thông tin chính xác về chất lượng nước cho người nuôi; hỗ trợ cơ quan quản lý chỉ đạo sản xuất, phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, bảo đảm an toàn sinh học, chất lượng và truy xuất nguồn gốc phục vụ xuất khẩu; góp phần phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro môi trường, dịch bệnh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chủ động quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi tôm (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) và nuôi cá lồng nước ngọt trọng điểm.
- Kết quả quan trắc và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản được chuyển tải nhanh nhất đến các cơ quan quản lý, địa phương, người nuôi và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Cơ sở dữ liệu thông tin về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu tỉnh về thủy sản theo quy định.
1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản thường xuyên
Triển khai hoạt động quan trắc nguồn nước cấp tại các khu vực nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) và nuôi cá lồng nước ngọt tập trung (chi tiết tại phụ lục I) với bộ thông số và tần suất quan trắc (chi tiết tại phụ lục II).
a) Tôm nuôi nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng)
- Đối tượng quan trắc: nguồn nước cấp vùng nuôi tôm nước lợ tập trung (ven biển, ven sông).
- Điểm quan trắc: quan trắc tại 22 điểm nuôi tôm nước lợ ở khu vực nước cấp của 20 xã, phường trên địa bàn tỉnh, gồm: 09 điểm ven biển: Ninh Châu, Sen Ngư, Cam Hồng, Hoàn Lão, Quảng Trạch, Vĩnh Hoàng, Triệu Cơ, Mỹ Thủy, Nam Cửa Việt; 13 điểm ven sông: Nam Cửa Việt, Vĩnh Thủy (2 điểm), Cửa Tùng, Bến Hải, Cửa Việt, Đông Hà, Bắc Gianh, Bắc Trạch, Nam Gianh, Đông Trạch, Hòa Trạch, Quảng Ninh.
- Thông số, tần suất quan trắc:
+ Nhiệt độ nước, pH, độ mặn, độ trong, H2S, độ kiềm, oxy hòa tan (DO), N-NO2-, N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), Coliform, mật độ và thành phần tảo độc hại, Vibrio tổng số, Vibrio parahaemolyticus quan trắc với tần suất từ 1 - 2 lần/tháng.
+ Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb, As) quan trắc với tần suất 1 - 2 lần/năm.
- Thời gian quan trắc: theo khung lịch mùa vụ thả giống nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
b) Cá nuôi lồng nước ngọt
- Đối tượng quan trắc: vùng nuôi cá lồng nước ngọt tập trung.
- Điểm quan trắc: quan trắc 04 điểm tại khu vực nuôi cá lồng nước ngọt tập trung, gồm: Phong Nha, Bố Trạch, Bắc Trạch, Tuyên Hóa.
- Thông số, tần suất quan trắc:
+ Nhiệt độ nước, pH, độ trong, oxy hòa tan (DO), H2S, N-NO2-, N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), Coliform, mật độ và thành phần tảo độc hại, Aeromonas tổng số, Streptococcus sp quan trắc với tần suất từ 1 - 2 lần/tháng.
+ Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb) quan trắc với tần suất 1 - 2 lần/năm.
- Thời gian quan trắc: theo Khung lịch mùa vụ thả giống nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Quan trắc môi trường đột xuất
- Khi môi trường có diễn biến bất thường (mưa, nắng nóng kéo dài); khi khu vực nuôi thủy sản xảy ra dịch bệnh; khi môi trường vùng nuôi có dấu hiệu ô nhiễm, tích tụ chất hữu cơ; có hiện tượng tảo nở hoa tại vùng nuôi;...
- Thông số, tần suất quan trắc: dựa trên các thông số quan trắc và giám sát môi trường thường xuyên tại các vùng nuôi. Tùy theo tình hình thực tế để lựa chọn bổ sung các chỉ tiêu khác ngoài các chỉ tiêu quan trắc thường xuyên cho phù hợp.
- Duy trì, vận hành và cập nhật dữ liệu quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản theo hướng số hóa, tích hợp, liên thông vào cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu môi trường Quốc gia theo quy định.
- Khuyến khích, hướng dẫn các cơ sở nuôi trồng thủy sản cung cấp thông tin môi trường, dịch bệnh nhằm bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý chuyên ngành.
4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tuyên truyền, phổ biến kịp thời thông tin quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản thông qua các hình thức phù hợp (văn bản chỉ đạo, bản tin khuyến nông, hội nghị, tập huấn, phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội,…).
- Hướng dẫn người nuôi nhận biết nguy cơ biến động môi trường, ô nhiễm, dịch bệnh; nâng cao ý thức chấp hành quy định về bảo vệ môi trường và chủ động áp dụng biện pháp kỹ thuật trong quá trình nuôi.
- Phổ biến các mô hình, quy trình nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu; chia sẻ kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ quản lý, truy xuất nguồn gốc và nâng cao giá trị sản phẩm.
Kinh phí thực hiện do Ngân sách nhà nước đảm bảo; lồng ghép các chương trình, dự án, đề án khác có liên quan và nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật; việc quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quan trắc môi trường hàng năm, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản và tình hình thực tiễn.
- Hằng năm, căn cứ quy định, hướng dẫn hiện hành, tình hình thực tế và nguồn kinh phí được bố trí, có thể xem xét điều chỉnh tăng, giảm hoặc bổ sung điểm, tọa độ, thông số, tần suất quan trắc cho phù hợp, đảm bảo khả thi; trên cơ sở đó lập dự toán chi tiết, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Giao hoặc lựa chọn đơn vị thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện của đơn vị quan trắc.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc: thông tin, thông báo kết quả quan trắc môi trường theo quy định; cập nhật vào cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường; báo cáo Cục Thủy sản và Kiểm ngư và các đơn vị liên quan kết quả quan trắc môi trường; theo dõi và tích hợp kết quả quan trắc vào dữ liệu môi trường nền của tỉnh để phục vụ công tác quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường đối với hoạt động nuôi tôm trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh kết hợp lồng ghép trong nguồn kinh phí các chương trình, dự án, đề án khác có liên quan và nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường: (Ninh Châu, Sen Ngư, Cam Hồng, Hoàn Lão, Quảng Trạch, Vĩnh Hoàng, Triệu Cơ, Mỹ Thủy, Nam Cửa Việt, Bắc Gianh, Bắc Trạch, Nam Gianh, Đông Trạch, Hòa Trạch, Quảng Ninh, Vĩnh Thủy, Cửa Tùng, Bến Hải, Cửa Việt, Đông Hà, Phong Nha, Bố Trạch, Tuyên Hóa).
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị được lựa chọn quan trắc môi trường triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
- Kịp thời thông báo kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường đến các cơ sở nuôi, người dân biết để thực hiện.
4. Các chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Theo dõi, giám sát môi trường tại cơ sở nuôi; ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu thu thập, các biện pháp xử lý môi trường vượt ngưỡng cho phép theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thủy sản và đơn vị thực hiện quan trắc.
- Cung cấp thông tin, số liệu về quan trắc môi trường, phòng bệnh thủy sản nuôi khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý triển khai thực hiện hoạt động quan trắc môi trường kịp thời, hiệu quả.
5. Đơn vị quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản
- Tổ chức thu thập thông tin, lấy mẫu, đo đạc, phân tích và xử lý số liệu quan trắc theo đúng quy trình kỹ thuật; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của kết quả quan trắc.
- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất và phát hành bản tin quan trắc kịp thời theo quy định; đồng thời phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất, tham mưu khuyến cáo kỹ thuật, chịu trách nhiệm về nội dung quan trắc phục vụ công tác quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Trên đây là Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan và các chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản nghiêm túc triển khai thực hiện./.
SỐ ĐIỂM QUAN TRẮC, TỌA ĐỘ LẤY MẪU
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
|
Stt |
Xã/phường |
Sô điểm quan trắc |
Tọa độ lấy mẫu |
|||
|
Tổng |
Nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ (ven biển) |
Nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ (ven sông) |
Nguồn nước cấp nuôi cá lồng nước ngọt |
|||
|
1 |
Ninh Châu |
1 |
1 |
|
|
17.387032, 106.715078 |
|
2 |
Sen Ngư |
1 |
1 |
|
|
17.233203, 106.900048 |
|
3 |
Cam Hồng |
1 |
1 |
|
|
17.299711, 106.811837 |
|
4 |
Hoàn Lão |
1 |
1 |
|
|
17.612533, 106.549986 |
|
5 |
Quảng Trạch |
1 |
1 |
|
|
17.775562, 106.457931 |
|
6 |
Vĩnh Hoàng |
1 |
1 |
|
|
17.117215, 107.062335 |
|
7 |
Triệu Cơ |
1 |
1 |
|
|
16.814217, 107.295460 |
|
8 |
Mỹ Thủy |
1 |
1 |
|
|
16.778274, 107.340323 |
|
9 |
Nam Cửa Việt |
1 |
1 |
|
|
16.872547, 107.227929 |
|
10 |
Bắc Gianh |
1 |
|
1 |
|
17.716124, 106.451462 |
|
11 |
Nam Gianh |
1 |
|
1 |
|
17.725227, 106.394277 |
|
12 |
Bắc Trạch |
1 |
|
1 |
|
17.712000, 106.432746 |
|
13 |
Đông Trạch |
1 |
|
1 |
|
17.622401, 106.514075 |
|
14 |
Hòa Trạch |
1 |
|
1 |
|
17.888914, 106.414493 |
|
15 |
Quảng Ninh |
1 |
|
1 |
|
17.404298, 106.651346 |
|
16 |
Vĩnh Thủy |
1 |
|
1 |
|
17.003328, 107.049027 |
|
17 |
Vĩnh Thủy |
1 |
|
1 |
|
17.037080, 107.024334 |
|
18 |
Cửa Tùng |
1 |
|
1 |
|
17.009306, 107.104987 |
|
19 |
Bến Hải |
1 |
|
1 |
|
16.998700, 107.103298 |
|
20 |
Cửa Việt |
1 |
|
1 |
|
16.872809, 107.138679 |
|
21 |
Nam Cửa Việt |
1 |
|
1 |
|
16.868660, 107.179989 |
|
22 |
Đông Hà |
1 |
|
1 |
|
16.839346, 107.123788 |
|
23 |
Phong Nha |
1 |
|
|
1 |
17.601275, 106.292238 |
|
24 |
Bố Trạch |
1 |
|
|
1 |
17.627784, 106.354916 |
|
25 |
Bắc Trạch |
1 |
|
|
1 |
17.651357, 106.383846 |
|
26 |
Tuyên Hóa |
1 |
|
|
1 |
17.787825, 106.238592 |
|
Tổng |
26 |
9 |
13 |
4 |
|
|
Tọa độ lấy mẫu được tích hợp trên bản đồ theo đường link:
https://www.google.com/maps/@17.334434,106.4598677,134689m/data=!3m1!1e3!4m6!1m2!10m1!1e1!11m2!2sGLt8P8fJRvGnL61mjRPoNA!3e3?entry=ttu&g_ep=EgoyMDI2MDIwNC4wIKXMDSoASAFQAw%3D%3D
THÔNG SỐ, TẦN SUẤT QUAN TRẮC
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
|
Điểm quan trắc |
Thông số quan trắc |
Tần suất quan trắc |
Thời gian quan trắc |
|
Quan trắc nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ |
Nhiệt độ, pH, độ mặn, độ kiềm, độ trong, TSS, DO, N-NH4+, N-NO2-, N-NO3-, P- PO43-, H2S, COD, mật độ và thành phần tảo độc hại, Coliform, Vibrio tổng số, Vibrio parahaemolyticus. |
1 - 2 lần/tháng |
Theo Khung lịch mùa vụ thả giống nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb, As) |
1 - 2 lần/năm |
||
|
Quan trắc nguồn nước cấp nuôi cá lồng nước ngọt |
Nhiệt độ nước, pH, độ trong, oxy hòa tan (DO), H2S, N-NO2-, N-NH4+, N-NO3-, P- PO43-, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), Coliform, mật độ và thành phần tảo độc hại, Aeromonas tổng số, Streptococcus sp |
1 - 2 lần/tháng |
|
|
Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb) |
1 - 2 lần/năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh