Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 25/KH-UBND năm 2026 quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 do tỉnh Hưng Yên ban hành

Số hiệu 25/KH-UBND
Ngày ban hành 27/01/2026
Ngày có hiệu lực 27/01/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Nguyễn Hùng Nam
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/KH-UBND

Hưng Yên, ngày 27 tháng 01 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản, Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 23/TTr-SNNMT ngày 09/01/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

1. Đánh giá tình hình thực hiện

- Giai đoạn 2021- 2025 ban hành 02 kế hoạch, 10 Quyết định[1] phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản (sau đây viết tắt là vùng NTTS) với tổng kinh phí là 7.504.273.400 đồng; trong đó:

+ Tại tỉnh Hưng Yên (cũ): Hằng năm xây dựng Đề cương triển khai công tác kiểm tra dịch bệnh và chất lượng môi trường nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh với tổng kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ là 1.121.777.400 đồng nhằm kiểm tra, đánh giá một số yếu tố gây bệnh và yếu tố môi trường cơ bản trong nuôi trồng thủy sản; từ đó, đưa ra được giải pháp phòng bệnh chủ động và quản lý hiệu quả chất lượng môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.

+ Tại Thái Bình (cũ) giai đoạn 2021-2025: Ban hành 02 kế hoạch, 5 Quyết định phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí quan trắc, cảnh báo môi trường vùng NTTS với tổng kinh phí là 6.382.496.000 đồng. Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với đơn vị quan trắc thực hiện quan trắc môi trường tại 16 vùng NTTS tập trung có quy mô lớn (>30 ha/vùng) trên địa bàn 05 huyện cũ (Thái Thuỵ, Tiền Hải, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Hưng Hà); đơn vị quan trắc đã lấy 16.524 mẫu nước, phân tích từ 15 - 20 thông số môi trường theo phương pháp quan trắc trực tiếp tại thực địa (pH, nhiệt độ, độ trong, DO, tốc độ dòng chảy) và phân tích trong phòng thí nghiệm (độ mặn, NH3/NH4+, NO2, TSS, H2S, độ kiềm, BOD, COD, thực vật phù du, Vibrio tổng số, Coliform, PO4-, dầu mỡ, thuốc BVTV, kim loại nặng), trong đó năm 2025 thực hiện lấy 4.128 mẫu tại 37 điểm thuộc 13 vùng, khu vực nuôi trồng thủy sản, phân tích 16 thông số, gồm 05 thông số đo tại hiện trường (pH, nhiệt độ, độ trong, DO, tốc độ dòng chảy) và 11 thông số bảo quản, vận chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích (độ mặn, độ kiềm, NH4+, NO2-, H2S, PO43-, TSS, COD, Vibrio tổng số, Dư lượng thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ (Heptachlor & Heptachlorepoxide), Cd).

Kết quả kiểm tra, phân tích đối chiếu với các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, Thông tư quy định về chất lượng nước mặt, nước nuôi trồng thủy sản (QCVN 08-MT:2015/BTNMT; QCVN 02-20: 2014/BNNPTNT; QCVN 02-22:2015/BNNPTNT; QCVN 02-26:2017/BNNPTNT; QCVN 02-19:2014/BNNPTNT; Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT; Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT; TCVN 13656:2023 Nước nuôi trồng thủy sản - Chất lượng nước nuôi thâm canh tôm sú, tôm thẻ chân trắng; Giá trị giới hạn cho phép theo TCVN 13952:2024 Nước nuôi trồng thủy sản - Nước ngọt - Yêu cầu chất lượng; TCVN 13951:2024 Nước nuôi trồng thủy sản - Nước biển - Yêu cầu chất lượng) cho thấy về cơ bản các thông số được quan trắc đều nằm trong ngưỡng phù hợp với điều kiện môi trường của từng đối tượng thủy sản nuôi. Một số thông số như TSS, tốc độ dòng chảy, COD, độ kiềm, Vibrio tổng số tại một số vùng, khu vực nuôi vào một số thời điểm nắng nóng, mưa lũ, cuối vụ nuôi có sự biến động vượt ngưỡng nhưng số lượng chỉ số, tần suất giảm dần theo năm; riêng chỉ số vibrio khu vực nuôi ngao, tôm vào thời điểm cuối tháng 4 và tháng 5 hằng năm vượt ngưỡng; đặc biệt thông số COD hầu hết các lần lấy mẫu năm 2022, 2023 ở tất cả các điểm quan trắc đều vượt ngưỡng giới hạn, cao gấp 2,9 lần. Tại vùng nuôi cá rô phi chỉ số COD tăng tập trung vào tháng 5, 6, 7 hằng năm.

Căn cứ kết quả bản tin quan trắc của đơn vị quan trắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường hằng năm ban hành các văn bản cảnh báo, hướng dẫn các giải pháp khắc phục, phòng tránh, quản lý chất lượng nước ao nuôi, hạn chế thấp nhất thiệt hại do môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi trồng thủy sản gửi các địa phương vùng quan trắc và hộ nuôi trồng thủy sản lấy mẫu quan trắc, đồng thời tích hợp số liệu quan trắc vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về Thủy sản theo quy định của Luật Thủy sản. Giai đoạn 2021-2025, các vùng nuôi trồng thủy sản được quan trắc không có thiệt hại lớn do ảnh hưởng của môi trường gây ra.

2. Thuận lợi và khó khăn

2.1. Thuận lợi:

- Công tác chỉ đạo triển khai nhiệm vụ quan trắc đồng bộ, thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch.

- Các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi thủy sản có ý thức, trách nhiệm trong công tác quản lý chất lượng môi trường cơ sở, vùng nuôi an toàn.

- Kết quả quan trắc được thông báo kịp thời để cảnh báo sớm theo quy định.

2.2. Khó khăn:

Thời gian phê duyệt, lựa chọn nhà thầu kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường vùng nuôi trồng thủy sản.

II. KẾ HOẠCH QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ NĂM 2026.

1. Sự cần thiết

Toàn tỉnh có trên 19.900 ha, diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy sản; năm 2025 sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt 251,745 nghìn tấn, tăng 3,4% so với năm 2024, chiếm 70% tổng sản lượng thủy sản; giá trị sản xuất ước đạt 6.204,3 tỷ, chiếm 78,7% tổng giá trị sản xuất thủy sản.

Bên cạnh những kết quả đạt được, nuôi trồng thủy sản trong tỉnh cũng đang đối mặt với một số vấn đề khó khăn, tồn tại như hệ thống hạ tầng các vùng, cơ sở NTTS tập trung xuống cấp và thiếu đồng bộ, quy mô ao nuôi nhỏ, không có hệ thống phụ trợ (ao chứa lắng, xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi, ao chứa nước thải,...), trong khi đó tình trạng biến đổi khí hậu (nắng nóng, mưa, bão, lũ, xâm nhập mặn,...) với tần suất và mức độ ngày càng tăng đã làm thay đổi điều kiện tự nhiên, tác động lớn đến môi trường, gây sốc cho thủy sản nuôi hoặc làm cho môi trường nuôi thủy sản vượt ngoài ngưỡng phù hợp với đặc điểm sinh học, từ đó thủy sản giảm sức đề kháng dẫn đến phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng, giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích. Để có cơ sở đánh giá có hệ thống môi trường nuôi trồng thủy sản, xác định nguyên nhân tác động đến môi trường nuôi trồng thủy sản, cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường vùng nuôi trồng thủy sản, làm cơ sở cảnh báo sớm các biện pháp quản lý chất lượng nước và phòng tránh tác động bất lợi của môi trường đến thủy sản nuôi, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả trong nuôi trồng thủy sản.

2. Căn cứ pháp lý

- Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;

- Quyết định 1735/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;

- Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 10/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản, Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;

- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...