Quyết định 935/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 -2030
| Số hiệu | 935/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hoài Anh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 935/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 07 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 30/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030;
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 259/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 232/TTr-SCT ngày 20 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1.1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030 thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương làm cơ sở để các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng chương trình, đề án, dự án và tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đồng bộ, kịp thời, quyết liệt và hiệu quả.
1.2. Tạo bước chuyển biến đột phá trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tập trung vào các lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp; nông nghiệp; giao thông; xây dựng; hoạt động dịch vụ, hộ gia đình; thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
1.3. Đẩy mạnh việc sử dụng các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, điện mặt trời mái nhà, sinh khối trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt. Qua đó, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.4. Tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong nhận thức và hành động của hệ thống chính trị và nhân dân trong tỉnh trong việc triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
Phấn đấu đến năm 2030 đạt mức tiết kiệm năng lượng tối thiểu từ 8-10% tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh, trên cơ sở các mục tiêu cụ thể sau:
- Đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu truyền tải, phân phối, kinh doanh và sử dụng điện, phấn đấu giảm tổn thất điện năng xuống thấp hơn 3,4% vào năm 2030.
- Đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm.
- Đối với các cơ quan, đơn vị có chi phí hoạt động từ ngân sách nhà nước: phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời áp mái nhà theo hình thức tự sản xuất, tự tiêu thụ (theo Quyết định số 768/QĐ- TTg). Các doanh nghiệp, trụ sở cơ quan đầu tư mới bắt buộc phải sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, trang bị hệ thống sử dụng năng lượng mặt trời.
- Triển khai hệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo hiện đại văn minh, hiệu quả, nhằm giảm khoảng 40% tổng mức tiêu thụ điện năng so với dự báo. Tiếp tục triển khai việc thay thế hệ thống đèn chiếu sáng cũ hiện có bằng đèn Led tiết kiệm điện , hiệu suất cao, lắp đặt thiết bị điều khiển tự động thông minh cho hệ thống chiếu sáng công cộng tại các tuyến đường chính tại trung tâm các xã, phường.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, sử dụng năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu truyền thống. Giảm 5% lượng tiêu thụ xăng, dầu trong giao thông vận tải so với dự báo nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu của ngành đến năm 2030.
- Thực hiện việc kiểm toán năng lượng cho 100% các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm; hỗ trợ khuyến khích việc kiểm toán năng lượng đối với các cơ sở sử dụng năng lượng lớn, các tòa nhà, công sở phù hợp theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 935/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 07 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 30/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030;
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 259/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 232/TTr-SCT ngày 20 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1.1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030 thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương làm cơ sở để các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng chương trình, đề án, dự án và tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đồng bộ, kịp thời, quyết liệt và hiệu quả.
1.2. Tạo bước chuyển biến đột phá trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tập trung vào các lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp; nông nghiệp; giao thông; xây dựng; hoạt động dịch vụ, hộ gia đình; thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
1.3. Đẩy mạnh việc sử dụng các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, điện mặt trời mái nhà, sinh khối trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt. Qua đó, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.4. Tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong nhận thức và hành động của hệ thống chính trị và nhân dân trong tỉnh trong việc triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
Phấn đấu đến năm 2030 đạt mức tiết kiệm năng lượng tối thiểu từ 8-10% tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh, trên cơ sở các mục tiêu cụ thể sau:
- Đẩy mạnh việc thực hiện tiết kiệm điện trong các khâu truyền tải, phân phối, kinh doanh và sử dụng điện, phấn đấu giảm tổn thất điện năng xuống thấp hơn 3,4% vào năm 2030.
- Đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với các cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm.
- Đối với các cơ quan, đơn vị có chi phí hoạt động từ ngân sách nhà nước: phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời áp mái nhà theo hình thức tự sản xuất, tự tiêu thụ (theo Quyết định số 768/QĐ- TTg). Các doanh nghiệp, trụ sở cơ quan đầu tư mới bắt buộc phải sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, trang bị hệ thống sử dụng năng lượng mặt trời.
- Triển khai hệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo hiện đại văn minh, hiệu quả, nhằm giảm khoảng 40% tổng mức tiêu thụ điện năng so với dự báo. Tiếp tục triển khai việc thay thế hệ thống đèn chiếu sáng cũ hiện có bằng đèn Led tiết kiệm điện , hiệu suất cao, lắp đặt thiết bị điều khiển tự động thông minh cho hệ thống chiếu sáng công cộng tại các tuyến đường chính tại trung tâm các xã, phường.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, sử dụng năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu truyền thống. Giảm 5% lượng tiêu thụ xăng, dầu trong giao thông vận tải so với dự báo nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu của ngành đến năm 2030.
- Thực hiện việc kiểm toán năng lượng cho 100% các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm; hỗ trợ khuyến khích việc kiểm toán năng lượng đối với các cơ sở sử dụng năng lượng lớn, các tòa nhà, công sở phù hợp theo quy định.
3.1. Nâng cao công tác quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3.2. Tuyên truyền phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3.3. Tăng cường việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông và chiếu sáng công cộng.
3.4. Nâng cao công tác quản lý trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ quan, công sở.
3.5. Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc tiết kiệm trong truyền tải, phân phối và sử dụng điện.
3.6 Tổ chức thực hiện các giải pháp về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các hộ gia đình.
3.7 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
(Nội dung chi tiết có Phụ lục I kèm theo)
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Kế hoạch Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 là: 350.980 triệu đồng; trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách địa phương hoặc các nguồn huy động hợp pháp khác là: 347.730 triệu đồng;
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: 3.250 triệu đồng.
- Chi tiết kinh phí cụ thể sẽ được đơn vị chủ trì nghiên cứu, xây dựng trong quá trình thực hiện các trình tự, thủ tục để triển khai phù hợp với tính chất của từng loại chương trình, dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.
(Dự toán kinh phí và phân kỳ hiện có Phụ lục II gửi kèm kèm).
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn , tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này; phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với từng nhiệm vụ, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để được xem xét, giải quyết.
2. Sở Công Thương
a) Là cơ quan thường trực, đơn vị đầu mối tổng hợp, kiểm tra, đôn đốc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Căn cứ Quyết định phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030, hàng năm xây dựng kế hoạch (chi tiết từng đề án, dự án) trình UBND tỉnh phê duyệt. Trên cơ sở kế hoạch hàng năm được duyệt, xây dựng dự toán kinh phí cụ thể gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ quan, đơn vị; xây dựng và thực hiện Quy chế tiết kiệm năng lượng nội bộ, bảo đảm vận hành phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật; đồng thời, trình cấp có thẩm quyền xem xét, khen thưởng các đơn vị thực hiện tốt việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Định kỳ, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương về tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan tham mưu đưa chỉ tiêu về tiết kiệm năng lượng và hiệu quả vào trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh.
b) Căn cứ Kế hoạch hàng năm được phê duyệt, đề nghị của Sở Công Thương, khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tổng hợp , thẩm định kinh phí thực hiện trình cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt.
c) Hướng dẫn các đơn vị quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách theo quy định hiện hành, giám sát quá trình sử dụng và quyết toán vốn . Đảm bảo nguồn vốn ngân sách của tỉnh dành cho các hoạt động của Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn các cơ quan báo chí tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng các chính sách, pháp luật, kiến thức, thông tin, để nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Xây dựng các chuyên đề, tin bài giới thiệu các biện pháp, mô hình điển hình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
5. Các sở, ngành, đơn vị liên quan
Phối hợp với Sở Công Thương, các đơn vị chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Công ty Điện lực Thanh Hóa; Đội Truyền tải điện Thanh Hoá và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG
TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA,
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 935/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của UBND tỉnh
Thanh Hóa)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả/sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
|
Nâng cao công tác quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả |
|||||
|
1.1 |
Tăng cường công tác tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành trong việc thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; nâng cao hiệu quả trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các đơn vị cung ứng năng lượng, tổ chức tư vấn, hiệp hội ngành nghề trong triển khai các chương trình, dự án tiết kiệm năng lượng. |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường; Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Các đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo, phối hợp, hướng dẫn. |
Hằng năm |
|
1.2 |
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ban hành các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm đối với trụ sở làm việc, công trình xây dựng trực thuộc cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Triển khai có hiệu quả các quy định nhằm giám sát việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các cơ quan, công sở. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường |
Các đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo, phối hợp, hướng dẫn. |
Hằng năm |
|
1.3 |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các cơ sở sử dụng năng lượng lớn, năng lượng trọng điểm. |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường; Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Các đơn vị có liên quan |
Ban hành và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra. |
Hằng năm |
|
2.1 |
Xây dựng các bản tin, chương trình truyền hình về nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, mở chuyên mục Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên Báo và Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa; |
Báo và Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa |
Các đơn vị có liên quan |
Ban hành và thực hiện kế hoạch tuyên truyền |
Hằng năm |
|
2.2 |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, sinh hoạt tại địa phương; |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường. |
Các đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo, phối hợp, hướng dẫn. |
Hằng năm |
|
2.3 |
Hỗ trợ tổ chức giới thiệu sản phẩm tiết kiệm năng lượng tại các hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo về năng lượng; quảng bá thiết bị tiết kiệm năng lượng, sử dụng biomass/biogas, pin năng lượng mặt trời và các sản phẩm tiết kiệm năng lượng khác. Tổ chức các hội nghị, hội thảo phổ biến, hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị, công nghệ tiết kiệm năng lượng; sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời, sử dụng hầm khí Biogas trong đun nấu và thắp sáng, pin năng lượng mặt trời, trong cộng đồng dân cư…. |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan. |
Tổ chức các Chương trình giới thiệu sản phẩm, các hội nghị, tập huấn |
Hằng năm |
|
3.1 |
Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm, doanh nghiệp sử dụng năng lượng nhỏ và vừa thực hiện kiểm toán năng lượng; Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa kỹ thuật - công nghệ sử dụng năng lượng nhằm hạ thấp suất tiêu hao năng lượng trên một đơn vị sản phẩm. |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan. |
Báo cáo kiểm toán năng lượng |
Hằng năm |
|
3.2 |
Hỗ trợ và hướng dẫn dán nhãn năng lượng cho các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối phương tiện, thiết bị thuộc danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng. |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan. |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cho các doanh nghiệp. |
Hằng năm |
|
3.3 |
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và năng lượng tái tạo. |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan. |
Văn bản hướng dẫn về quản lý, điều hành và hỗ trợ chính sách. |
Hằng năm |
|
3.4 |
Quản lý hệ thống thủy lợi tối ưu; vận hành, khai thác hợp lý công suất tổ máy trong các trạm bơm tưới, tiêu của hệ thống thủy lợi . |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan. |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn |
Hằng năm |
|
3.5 |
Tuyên truyền, khuyến khích chủ tàu khai thác thủy sản xa bờ lắp đặt hệ thống đèn Led; hệ thống điện mặt trời tự sản, tự tiêu; thay thế thiết bị máy móc cũ bằng thiết bị máy móc mới hiệu suất cao, tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan. |
Văn bản hướng dẫn. |
Hằng năm |
|
3.6 |
Tuyên truyền, khuyến khích các tổ chức, cá nhân nghiên cứu sử dụng thiết bị, công nghệ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng sinh khối trong sản xuất nông nghiệp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan. |
Văn bản hướng dẫn. |
Hằng năm |
|
3.7 |
Đẩy mạnh sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các hoạt động xây dựng; các tòa nhà, công sở xây dựng mới, ngay từ khi thiết kế, trình duyệt và đầu tư xây dựng phải áp dụng các tiêu chuẩn theo quy định, tính toán sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng; |
Sở Xây dựng, UBND các xã, phường; Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Các đơn vị có liên quan. |
Hồ sơ thiết kế, thẩm định, phê duyệt công trình có tích hợp giải pháp tiết kiệm năng lượng phù hợp với quy định hiện hành. |
Hằng năm |
|
3.8 |
Thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện trong hệ thống chiếu sáng đô thị, khu công nghiệp như: Chế độ vận hành, sử dụng thiết bị chiếu sáng có hiệu suất cao, áp dụng công nghệ hiện đại để điều khiển hệ thống chiếu sáng. Khi đầu tư mới hoặc cải tạo các dự án chiếu sáng công cộng, chủ đầu tư phải sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng. |
Sở Xây dựng, UBND các xã, phường; Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN |
Các đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ. |
Hằng năm |
|
3.9 |
Phát triển hệ thống giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, tiết kiệm nhiên liệu, hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, sử dụng năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu truyền thống. Tuyên truyền và thực hiện các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu trong sử dụng phương tiện giao thông vận tải; triển khai dán nhãn năng lượng đối với nhóm phương tiện giao thông vận tải sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới. |
Sở Xây dựng, UBND các xã, phường |
Các đơn vị có liên quan |
Văn bản chỉ đạo, tuyên truyền, hướng dẫn, triển khai việc dãn nhãn năng lượng và các ứng dụng công nghệ mới theo thẩm quyền. |
Hằng năm |
|
Nâng cao công tác quản lý trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ quan, công sở |
|||||
|
4.1 |
Tăng cường công tác tuyên truyền quản lý, sử dụng năng lượng tại cơ quan, công sở; thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện trong chiếu sáng và sử dụng thiết bị. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường |
các đơn vị có liên quan. |
Văn bản hướng dẫn; tuyên truyền; quy chế sử dụng năng lượng tại đơn vị. |
Hằng năm |
|
4.2 |
Nghiên cứu, lập đề án phát triển điện mặt trời trên mái của các tòa nhà công sở để hoàn thành mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái nhà theo hình thức tự sản xuất, tự tiêu thụ. |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan. |
Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Năm 2026 |
|
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong truyền tải, phân phối và sử dụng điện |
|||||
|
5.1 |
Tổ chức thực hiện các giải pháp giảm tổn thất điện năng trong lưới điện truyền tải và phân phối thông qua đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện |
Công ty Điện lực Thanh Hóa, Truyền tải điện Thanh Hóa, các Tổ chức quản lý kinh doanh điện |
Các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch đầu tư, cải tạo; báo cáo tình hình tổn thất điện năng |
Hằng năm |
|
5.2 |
Tiếp tục ứng dụng có hiệu quả công nghệ số, tự động hóa trong quản lý, giám sát và điều độ hệ thống điện; tăng cường kiểm tra, bảo trì nhằm bảo đảm vận hành an toàn, ổn định và hiệu quả. |
Công ty Điện lực Thanh Hóa, Truyền tải điện Thanh Hóa, các Tổ chức quản lý kinh doanh điện |
Các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch, chương trình, văn bản triển khai ứng dụng công nghệ số, tự động hóa trong các hoạt động. |
Hằng năm |
|
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các hộ gia đình |
|||||
|
6.1 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể cộng đồng về lợi ích của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua các chương trình truyền hình, truyền thanh, báo chí, tờ rơi, pa nô; hưởng ứng thực hiện Chương trình “Giờ trái đất”. |
UBND các xã, phường |
Công ty Điện lực Thanh Hóa và các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền. |
Hằng năm |
|
6.2 |
Tuyên truyền, vận động người dân sử dụng các sản phẩm đèn Led tiết kiệm năng lượng, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. |
UBND các xã, phường |
Công ty Điện lực Thanh Hóa và các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền. |
Hằng năm |
|
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. |
|||||
|
7.1 |
Xây dựng phương án đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ thường niên trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trình duyệt để công khai tuyển chọn các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực tham gia; ưu tiên hỗ trợ các đề tài ứng dụng khoa học công nghệ về năng lượng mới, năng lượng tái tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan. |
Kế hoạch, phương án đặt hàng nhiệm vụ khoa học |
Hằng năm |
DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 935/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của UBND tỉnh
Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
T T |
Tên nhiệm vụ |
Mục tiêu |
Kết quả dự kiến |
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp thực hiện |
Ghi chú |
|||||||||||
|
Ngân sách tỉnh và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có) |
Ngân sách trung ương hỗ trợ |
|||||||||||||||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
Tổng |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
Tổng |
|||||||
|
|
Tổng cộng: |
20.798 |
81.733 |
81.733 |
81.733 |
81.733 |
347.730 |
650 |
650 |
650 |
650 |
650 |
3250 |
|
|
|
||
|
1 |
Tuyên truyền phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đào tạo, tăng cường cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, tòa nhà về thực hiện các quy định của Nhà nước. |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức |
Thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền thông qua các Chương trình, hội nghị, tập huấn |
400 |
400 |
400 |
400 |
400 |
2.000 |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
1000 |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan. |
Chi tiết kinh phí, trình tự triển khai sẽ được nghiên cứu, xem xét thực hiện phù hợp với các quy định của pháp luật |
|
2 |
Thực hiện Chương trình “Giờ Trái đất” |
Hưởng ứng giờ trái đất |
Thực hiện có hiệu quả Chương trình “Giờ Trái đất” |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
1.000 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Sở Công Thương |
UBND các phường, xã, Công ty Điện lực Thanh Hóa và các đơn vị liên quan |
Chi tiết kinh phí, trình tự triển khai sẽ được nghiên cứu, xem xét thực hiện phù hợp với các quy định của pháp luật |
|
3 |
Hỗ trợ kiểm toán năng lượng, đưa ra các giải pháp tiết kiệm và hiệu quả cho các doanh nghiệp sử dụng năng lượng lớn trong tỉnh |
Khuyến khích thực hiện kiểm toán năng lượng |
Báo cáo kiểm toán và các giải pháp |
700 |
500 |
500 |
500 |
500 |
2.700 |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
1000 |
Sở Công Thương |
Các doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan |
Chi tiết kinh phí, trình tự triển khai sẽ được nghiên cứu, xem xét thực hiện phù hợp với của pháp luật các quy định |
|
4 |
Hỗ trợ lắp đặt ứng dụng kỹ thuật Biogas trong đun nấu và phát điện cho các trang trại, cơ sở chăn nuôi. |
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường |
Hệ thống Biogas trong đun nấu và phát điện cho các trang trại, cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ trợ lắp đặt |
633 |
633 |
633 |
633 |
633 |
3.165 |
250 |
250 |
250 |
250 |
250 |
1.250 |
Sở Công Thương |
UBND các phường, xã, các trang trại, cơ sở chăn nuôi và các đơn vị có liên quan |
Chi tiết kinh phí, trình tự triển khai sẽ được nghiên cứu, xem xét thực hiện phù hợp với các quy định của pháp luật |
|
5 |
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà, công sở (lắp đặt hệ thống điện mặt trời tại mái nhà tự sản, tự tiêu kết hợp trên mái nhà các cơ quan công sở là tài sản công) |
Giảm tiêu thụ điện năng |
Hệ thống, công trình Điện mặt trời được hỗ trợ lắp đặt. |
0 |
65.000 |
65.000 |
65.000 |
65.000 |
260.000 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành và các đơn vị có liên quan |
Chi tiết kinh phí, trình tự triển khai sẽ được nghiên cứu, xem xét thực hiện phù hợp với các quy định của pháp luật |
|
6 |
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng (Hỗ trợ kỹ thuật, thay thế các bóng đèn chiếu sáng bằng đèn LED; hỗ trợ tư vấn, xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng sử dụng pin năng lượng mặt trời, các thiết bị chiếu sáng bằng đèn LED tiết kiệm điện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng) |
Lắp đặt các hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng |
Hệ thống chiếu sáng công cộng tiết kiệm năng lượng được lắp đặt |
18.865 |
15.000 |
15.000 |
15.000 |
15.000 |
78.865 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
UBND các xã, phường, Ban quản lý dự án khu vực |
Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan |
- Chi tiết kinh phí, trình tự triển khai sẽ được nghiên cứu, xem xét thực hiện phù hợp với các quy định của pháp luật - Riêng kinh phí năm 2026 cho cho nhiệm vụ này đã được UBND giao tại Quyết định số 3959/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh