Quyết định 894/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục 03 thủ tục hành chính mới và phê duyệt quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 894/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 21/08/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 894/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 5461/QĐ-BCA-C07 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 69/TTr-CAT ngày 18 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 (ba) thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục I, II kèm theo).
Điều 2. Phê duyệt 03 (ba) quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này (Phụ lục III kèm theo).
1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Giao Giám đốc Công an tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
b) Phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện Dịch vụ công trực tuyến.
3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này.
b) Thực hiện niêm yết công khai đầy đủ danh mục thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 894/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 5461/QĐ-BCA-C07 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 69/TTr-CAT ngày 18 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 (ba) thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục I, II kèm theo).
Điều 2. Phê duyệt 03 (ba) quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này (Phụ lục III kèm theo).
1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Giao Giám đốc Công an tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
b) Phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện Dịch vụ công trực tuyến.
3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này.
b) Thực hiện niêm yết công khai đầy đủ danh mục thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính |
|
1 |
3.000494 |
Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân |
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. - Trực tuyến: Tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ http://dichvucong.gov.vn |
Không |
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. - Nghị định số 50/2024/NĐ-CP, ngày 10/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy. - Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. |
|
2 |
3.000509 |
Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương |
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. - Trực tuyến: Tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ http://dichvucong.gov.vn |
Không |
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. - Thông tư số 36/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. |
|
3 |
3.000510 |
Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết |
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. - Trực tuyến: Tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ http://dichvucong.gov.vn |
Không |
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. - Thông tư số 36/TT-BCA ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật PCCC và CNCH và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và CNCH. |
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: Công chức tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi gửi Ủy ban nhân dân cấp xã là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy hoặc thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ http://dichvucong.gov.vn/
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Bản chính văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC15 ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình và cá nhân đã bị đình chỉ hoạt động (thuộc phạm vi, chức năng của Ủy ban nhân dân cấp xã), đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định và muốn hoạt động trở lại.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải quyết: Quyết định phục hồi hoạt động (Mẫu số PC16 ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ).
- Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
1.8. Phí và lệ phí: không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Bản chính văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC15 ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ).
1.10. Yêu cầu điều kiện của thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Nghị định số 50/2024/NĐ-CP, ngày 10/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.
Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
Mẫu số PC15
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ
PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG
Kính gửi: ......................(1)……………………….
Tên tổ chức/cá nhân: ..................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................
Điện thoại: ....................... Fax: ……………………… Email: ....................
Họ tên người đại diện pháp luật: .................................................................
Chức vụ: .......................................................................................................
CCCD/Hộ chiếu: ...........................................................................................
Sau khi thi hành Quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động số: ...................... ngày……. tháng ………… năm ……………. của: ………………… ……(1)…………………..
Hiện tại: …………(2)……….. đã loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ/đã khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy kể từ hồi .......... giờ .... phút ngày ....... tháng ....... năm ......
Đề nghị quý cơ quan cho phục hồi hoạt động đối với: ............(2)………… kể từ ……. giờ ngày ....... tháng ....... năm ......
Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..............................................(3)………………..………………………….
|
|
........,
ngày........tháng........năm...... |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan của người ban hành quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động trước đó;
(2) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động;
(3) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: tôi ủy quyền cho: ………………… CCCD/Hộ chiếu: ……………….. cấp ngày: ………………,thực hiện thủ tục phục hồi hoạt động.
2. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương - Mã số: 3.000509
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đề nghị được hưởng chế độ hoặc người đại diện hợp pháp của người được hưởng chế độ chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Người đề nghị được hưởng chế độ hoặc người đại diện hợp pháp của người được hưởng chế độ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: Công chức tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi gửi Ủy ban nhân dân cấp xã là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ http://dichvucong.gov.vn/
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện hợp pháp (Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ); hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Thông tin về thành phần hồ sơ khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
- Đối với trường hợp đề nghị trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ); giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị cấp; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh và tương đương trở lên.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải quyết: Quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp cho người bị tai nạn, bị thương;
- Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
2.8. Phí và lệ phí: không.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện hợp pháp (Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
- Đối với trường hợp đề nghị trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ- CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
2.10. Yêu cầu điều kiện của thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Mẫu số PC22
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...(1)...............
Họ và tên người đề nghị:……………………… …………. (2) ……………
Địa chỉ cư trú:…………….. Số điện thoại:………. Hộp thư điện tử:………
Số định danh cá nhân: ………………………………………………………
Số tài khoản: ………………………………………………………………...
Lý do viết đơn:…………………………(3)…………………………………
Tôi đề nghị được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho …..(4)…....
Số tiền đề nghị thanh toán là:………………………………….. đồng.
Bằng chữ …………………………………………………………………….
Gửi kèm theo đơn này: hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ |
....(5)....
ngày.... tháng.... năm……... |
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Họ và tên của người đề nghị được hưởng chế độ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương trực tiếp viết đơn hoặc người đại diện hợp pháp viết đơn phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị được hưởng chế độ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương.
(3)Trình bày tóm tắt lý do dẫn đến bị tai nạn, bị thương khi được huy động, tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thời gian, nơi khám bệnh, chữa bệnh.
(4) Người được hưởng chế độ.
(5) Địa danh.
Mẫu số PC23
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TRỢ CẤP TAI NẠN LÀM SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG/ TRỢ CẤP TUẤT, TIỀN MAI TÁNG PHÍ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân………… (1)..............
Họ và tên người đề nghị:……………………………(2)……………………
Địa chỉ cư trú:……………. Số điện thoại:……… Hộp thư điện tử:………..
Số định danh cá nhân: ………………………………………………………
Lý do viết đơn:…………………………(3)…………………………………
Tôi đề nghị được thanh toán trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động/ trợ cấp tuất, tiền mai táng phí cho:……………… (4) ……………………………
Số tiền đề nghị thanh toán là: …………………………………… đồng.
Bằng chữ:…………………………………………………………………..
Gửi kèm theo đơn này: giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ |
....(5)....
ngày.... tháng....năm …… |
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Họ và tên của người đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn trực tiếp viết đơn hoặc người đại diện hợp pháp viết đơn đối với người đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn (hoặc đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí) phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị được hưởng chế độ.
(3) Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai nạn hoặc chết.
(4) Người được hưởng chế độ.
(5) Địa danh.
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thân nhân người đã chết chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Thân nhân người đã chết nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi gửi Ủy ban nhân dân cấp xã là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ http://dichvucong.gov.vn/
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính Phủ); giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử.
Thông tin về thành phần hồ sơ khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
b) Số lượng hồ sơ: 01.
3.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thân nhân người chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần bị chết do tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải quyết: Quyết định chi trả chế độ, chính sách;
- Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3.8. Phí và lệ phí: không.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
3.10. Yêu cầu điều kiện của thủ tục hành chính: Không.
3.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Mẫu số PC23
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TRỢ CẤP TAI NẠN LÀM SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG/ TRỢ CẤP TUẤT, TIỀN MAI TÁNG PHÍ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân………… (1)..............
Họ và tên người đề nghị:……………………………(2)……………………
Địa chỉ cư trú:……………. Số điện thoại:……… Hộp thư điện tử:………..
Số định danh cá nhân: ………………………………………………………
Lý do viết đơn:…………………………(3)…………………………………
Tôi đề nghị được thanh toán trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động/ trợ cấp tuất, tiền mai táng phí cho:……………… (4) ……………………………
Số tiền đề nghị thanh toán là: …………………………………… đồng.
Bằng chữ:…………………………………………………………………..
Gửi kèm theo đơn này: giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ |
....(5).... ngày.... tháng....năm …… |
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Họ và tên của người đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn trực tiếp viết đơn hoặc người đại diện hợp pháp viết đơn đối với người đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn (hoặc đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí) phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị được hưởng chế độ.
(3) Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai nạn hoặc chết.
(4) Người được hưởng chế độ.
(5) Địa danh.
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Phân công nhiệm vụ |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
- Hướng dẫn, kiểm tra tính hợp lệ thành phần của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện (hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia đối với hồ sơ nộp trực tuyến. - Chuyển hồ sơ cho Công chức chuyên môn của Phòng chuyên môn UBND cấp xã. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Công chức chuyên môn Phòng Kinh tế |
- Tổ chức thẩm định hồ sơ: + Kiểm tra thông tin đối tượng đề nghị phục hồi hoạt động. + Gửi văn bản thông báo kiểm tra đến người nộp hồ sơ. - Kiểm tra cơ sở: Tiến hành kiểm tra việc loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở. - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo Quyết định phục hồi hoạt động theo mẫu PC16 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do. - Trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét. |
4,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Lãnh đạo Phòng Kinh tế |
Kiểm tra, xem xét trình Lãnh đạo UBND cấp xã Quyết định phục hồi hoạt động hoặc văn bản trả lời. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
- Kiểm tra, xem xét ký Quyết định phục hồi hoạt động hoặc văn bản trả lời. - Chuyển kết quả cho bộ phận Văn thư. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 5 |
Văn thư |
Cấp số, ngày, tháng, đóng dấu phát hành, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
- Tiếp nhận kết quả, cập nhật thông tin theo dõi, lưu hồ sơ. - Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nộp hồ sơ. |
0,5 ngày làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
07 ngày làm việc |
||
- Mẫu đơn, tờ khai: Văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC15 ban hành kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/05/2024 của Chính phủ).
|
STT |
Phân công nhiệm vụ |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
- Hướng dẫn, kiểm tra tính hợp lệ thành phần của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện (hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với hồ sơ nộp trực tuyến. - Chuyển hồ sơ cho Công chức chuyên môn của Phòng chuyên môn UBND cấp xã. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Công chức chuyên môn Phòng Văn hóa - Xã hội |
- Tổ chức thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám, chữa bệnh, trợ cấp cho người bị tai nạn, bị thương. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do. - Trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét. |
2,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội |
Kiểm tra, xem xét trình lãnh đạo UBND cấp xã quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám, chữa bệnh, trợ cấp cho người bị tai nạn, bị thương hoặc văn bản trả lời. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
- Kiểm tra, xem xét ký quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám, chữa bệnh, trợ cấp cho người bị tai nạn, bị thương hoặc văn bản trả lời. - Chuyển kết quả cho bộ phận Văn thư. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 5 |
Văn thư |
Cấp số, ngày, tháng, đóng dấu phát hành, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công xã. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
- Tiếp nhận kết quả, cập nhật thông tin theo dõi, lưu hồ sơ. - Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nộp hồ sơ. |
0,5 ngày làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
05 ngày làm việc |
||
- Mẫu đơn, tờ khai:
+ Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện hợp pháp (Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
+ Đối với trường hợp đề nghị trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: đơn đề nghị trợ cấp tai nạn (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
|
STT |
Phân công nhiệm vụ |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
- Hướng dẫn, kiểm tra tính hợp lệ thành phần của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện (hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với hồ sơ nộp trực tuyến. - Chuyển hồ sơ cho Công chức chuyên môn của Phòng chuyên môn UBND cấp xã. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Công chức chuyên môn Phòng Văn hóa - Xã hội |
- Tổ chức thẩm định hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo quyết định chi trả chế độ, chính sách. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do. - Trình Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét. |
2,5 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội |
Kiểm tra, xem xét trình lãnh đạo UBND cấp xã quyết định chi trả chế độ, chính sách hoặc văn bản trả lời. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
- Kiểm tra, xem xét ký quyết định chi trả chế độ, chính sách hoặc văn bản trả lời. - Chuyển kết quả cho bộ phận Văn thư. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 5 |
Văn thư |
Cấp số, ngày, tháng, đóng dấu phát hành, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công xã. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 6 |
Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
- Tiếp nhận kết quả, cập nhật thông tin theo dõi, lưu hồ sơ. - Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nộp hồ sơ. |
0,5 ngày làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính |
05 ngày làm việc |
||
- Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh