Quyết định 89/2026/QĐ-UBND quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 89/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 89/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 482/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 5 năm 2026 về việc ban hành Quyết định Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 326/BC-STP ngày 31 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (trước đây) ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Kon Tum (trước đây) ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Kon Tum hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT
NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP,
NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 89/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 482/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 5 năm 2026 về việc ban hành Quyết định Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 326/BC-STP ngày 31 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (trước đây) ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Kon Tum (trước đây) ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Kon Tum hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT
NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP,
NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Quy định này quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu (gọi chung là UBND cấp xã), Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương.
2. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
Điều 3. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ thực hiện rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn cấp xã (theo Biểu mẫu 01 kèm theo Quy định này).
1. Căn cứ vào kết quả rà soát tại Điều 3 Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, thực hiện niêm yết, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hoá thôn, tổ dân phố, nhà sinh hoạt cộng đồng và thông báo trên phương tiện truyền thanh địa phương về danh mục các thửa đất này để người dân biết, tham gia ý kiến theo quy định.
2. Thời gian niêm yết, thông báo tại khoản 1 Điều này là 15 (Mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, đăng thông báo.
3. Sau khi hết thời gian niêm yết, thông báo tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc việc niêm yết, công khai và tổng hợp về danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản các ý kiến của người dân nơi có đất, người sử dụng đất liền kề về các kiến nghị liên quan (nếu có).
Điều 5. Phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
1. Căn cứ vào kết quả thực hiện tại khoản 3 Điều 4 Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, rà soát các tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP của Chính phủ, tổng hợp danh mục các thửa đất đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý.
2. Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ đảm bảo theo quy định pháp luật, trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
3. Trong thời gian 07 (bảy) ngày kể từ khi nhận được Tờ trình của Phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt theo quy định.
1. Công bố công khai danh mục các thửa đất, việc quản lý, sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý (theo Biểu mẫu 02 kèm theo Quy định này) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên phương tiện truyền thanh địa phương; giao cho Ban Công tác Mặt trận thôn/tổ dân phố phối hợp tuyên truyền và niêm yết tại nhà văn hoá thôn, tổ dân phố, nhà sinh hoạt cộng đồng để người sử dụng đất biết, tham gia ý kiến.
2. Sau thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, đăng thông báo việc công bố công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất lập biên bản kết thúc và tổng hợp việc niêm yết, công khai (Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản các ý kiến của người dân nơi có đất, người sử dụng đất liền kề về các kiến nghị liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất nếu có).
3. Sau khi kết thúc niêm yết công khai nội dung tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến người sử dụng đất liền kề để đăng ký nhu cầu sử dụng, dự kiến giao đất, cho thuê đất; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, người sử dụng đất liền kề có ý kiến phản hồi bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã để biết, tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu xin giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt. Sau thời gian 07 ngày làm việc nếu người sử dụng đất liền kề không có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã thì xem như không có nhu cầu sử dụng đất.
Điều 7. Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
1. Sau khi xác định được danh sách tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư liền kề có nhu cầu sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:
a) Đối với các thửa đất sử dụng vào mục đích công cộng: Giao các đơn vị, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.
b) Đối với các thửa đất thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quyết định về việc phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh hoặc quyết định uỷ quyền theo thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
c) Đối với các thửa đất thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì chỉ đạo Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho tổ chức đăng ký nhu cầu sử dụng đất biết, liên hệ với Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn lập thủ tục theo quy định.
d) Trường hợp thửa đất đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu thành lập Hội đồng xét duyệt để giải quyết theo thẩm quyền.
2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
3. Thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đối với các trường hợp có nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý theo đúng thẩm quyền.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
Các sở, ban, ngành có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định này.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý theo đúng quy định của pháp luật và quy định này.
b) Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo việc kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật đất đai trong quá trình quản lý, sử dụng đất đối với quỹ đất này, định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
c) Thực hiện kiểm tra, rà soát đối với quỹ đất tại quy định này để thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật
d) Chỉ đạo Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định này.
đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật, định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Điều 9. Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư
Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định pháp luật đất đai và Quy định này.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Biểu mẫu 01. Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do nhà nước quản lý tại (cấp xã)
(Kèm theo Quyết định số 89/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ.....
DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ.....
|
STT |
Địa điểm |
Diện tích (m2) |
Hiện trạng sử dụng đất |
Nguồn gốc đất (giấy tờ pháp lý liên quan) |
Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan |
Mục đích sử dụng đất |
Ghi chú |
||
|
Tờ số |
Thửa số |
Vị trí |
|||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người tổng hợp |
….., ngày
….tháng…năm… |
(Kèm theo Quyết định số …/2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ.....
CÔNG KHAI VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ…….
|
STT |
Địa điểm |
Diện tích (m2) |
Hiện trạng sử dụng đất |
Nguồn gốc đất (giấy tờ pháp lý liên quan) |
Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan |
Hình thứ giao đất, cho thuê đất |
Mục đích sử dụng đất |
Ghi chú |
||
|
Tờ số |
Thửa số |
Vị trí |
||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người tổng hợp |
….., ngày
….tháng…năm… |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh