Quyết định 85/2026/QĐ-UBND quy định các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 85/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Anh Dũng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 85/2026/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030, gồm:
a) Quy định các tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
b) Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các Sở, ngành, đoàn thể của tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.
1. Các Sở, ngành, đoàn thể phụ trách tiêu chí nông thôn mới
Căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và điều kiện thực tế của tỉnh, ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 do Sở, ngành, đoàn thể phụ trách trong thời gian 20 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định này. Định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực phụ trách, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc, hướng dẫn các xã triển khai xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan kịp thời nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn.
c) Chủ trì, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng và hằng năm cập nhật, công khai báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân xã
a) Căn cứ các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 và hướng dẫn của các Sở, ngành, đoàn thể của tỉnh, chủ động rà soát, đánh giá mức độ đạt các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại phù hợp theo lộ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 85/2026/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030, gồm:
a) Quy định các tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
b) Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các Sở, ngành, đoàn thể của tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.
1. Các Sở, ngành, đoàn thể phụ trách tiêu chí nông thôn mới
Căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và điều kiện thực tế của tỉnh, ban hành hướng dẫn thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 do Sở, ngành, đoàn thể phụ trách trong thời gian 20 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định này. Định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực phụ trách, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc, hướng dẫn các xã triển khai xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan kịp thời nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn.
c) Chủ trì, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng và hằng năm cập nhật, công khai báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới toàn tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân xã
a) Căn cứ các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 và hướng dẫn của các Sở, ngành, đoàn thể của tỉnh, chủ động rà soát, đánh giá mức độ đạt các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại phù hợp theo lộ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành của tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 85/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu |
Yêu cầu đối với từng nhóm xã |
||
|
Xã nhóm 1 |
Xã nhóm 2 |
Xã nhóm 3 |
||||
|
1 |
Quy hoạch |
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt[1], được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch |
Đạt |
Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị |
Có quy hoạch chung xã |
Có quy hoạch chung xã |
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Không quy định |
||
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Không quy định |
||
|
2 |
Hạ tầng kinh tế - xã hội |
2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa |
Đạt |
Đường xã đạt tiêu chuẩn đường đô thị, phù hợp với tốc độ đô thị hoá; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ 100% |
Đường xã đảm bảo kết cấu hạ tầng kỹ thuật, có các hạng mục cần thiết theo quy định; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ ≥90% |
Đường xã đảm bảo kết cấu hạ tầng kỹ thuật, có các hạng mục cần thiết theo quy định; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ ≥60% |
|
2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động |
Đạt |
- 100% công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm; - Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt ≥90%; - Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị. |
- 100% công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm; - Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt ≥80%; - Tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực được tưới tiết kiệm đạt ≥40% đối với cây lúa hoặc ≥10% đối với cây trồng cạn. |
- 100% công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm; - Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt ≥50%. |
||
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ |
Đạt |
Được đánh giá mức “Tốt” khi: đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 85 điểm trở lên theo quy định tại Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BNNMT |
Được đánh giá mức “Khá” khi: đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm theo quy định tại Điều 6 |
Được đánh giá “Đạt” khi: đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm theo quy định tại Điều 6 Thông tư 14/2026/TT- BNNMT |
||
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định |
≥98% |
100% |
100% |
≥99% |
||
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn |
Đạt |
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên |
Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở lên |
Có chợ phù hợp với quy hoạch hoặc có cơ sở bán lẻ khác phù hợp |
||
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
3 |
Phát triển kinh tế nông thôn |
3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người |
Bình quân từ 9,5 - 12%/năm |
≥ 11% |
≥ 10% |
≥ 9,5% |
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm |
Đạt |
≥ 01 vùng Trường hợp xã không có cây trồng, vật nuôi chủ lực thì không xem xét đánh giá nội dung này |
≥ 01 vùng |
≥ 01 vùng |
||
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả |
≥01 mô hình |
Có ít nhất 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc 01 mô hình kinh tế xanh hoặc 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả |
Có ít nhất 02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc 01 mô hình kinh tế xanh hoặc 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả |
Có ít nhất 01 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc 01 mô hình kinh tế xanh hoặc 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả |
||
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả |
Đạt |
≥ 01 hợp tác xã |
≥ 01 hợp tác xã |
≥ 01 hợp tác xã |
||
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả |
≥01 |
Không quy định |
≥01 |
≥01 |
||
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định |
≥40% |
≥60% |
≥50% |
≥40% |
||
|
3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương |
Đạt |
- Xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn; hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; - Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 10%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; - Số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 5% trở lên so với năm trước năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. |
||||
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật |
≥01 |
≥01 |
≥01 |
≥01 |
||
|
4 |
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn |
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
≥27% |
≥40% |
≥35% |
≥27% |
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông |
Đạt |
≥60% |
≥50% |
≥40% |
||
|
5 |
Văn hóa, Giáo dục, Y tế |
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa |
Đạt |
- Nội dung “Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu văn hóa” thuộc tiêu chuẩn Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở (Xã nhóm 1: ≥70%; Xã nhóm 2: ≥65%; Xã nhóm 3: ≥55%); - Chỉ tiêu “Định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa trên địa bàn (nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa” thuộc tiêu chuẩn Di sản văn hóa (Xã nhóm 1: Đạt; Xã nhóm 2: Đạt; Xã nhóm 3: Đạt); - Chỉ tiêu “Định kỳ hàng năm, di sản văn hóa phi vật thể của địa phương (nếu có) được thực hành, truyền dạy trong gia đình và tổ chức truyền dạy trong cộng đồng, với sự tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành và cộng đồng chủ thể di sản” thuộc tiêu chuẩn Di sản văn hóa (Xã nhóm 1: Đạt; Xã nhóm 2: Đạt; Xã nhóm 3: Đạt); - Chỉ tiêu “Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số” thuộc tiêu chuẩn Chuyển đổi số, dữ liệu số (Xã nhóm 1: Đạt; Xã nhóm 2: Đạt; Xã nhóm 3: Đạt). |
||
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục |
Đạt |
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia (Xã nhóm 1: ≥90%; Xã nhóm 2: ≥80%; Xã nhóm 3: ≥70%); - Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; - Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi: Đạt; - Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở: Đạt; - Tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương (Xã nhóm 1: ≥90%; Xã nhóm 2: ≥85%; Xã nhóm 3: ≥80%); - Tỷ lệ học sinh hoàn thành trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác (Xã nhóm 1: ≥90%; Xã nhóm 2: ≥85%; Xã nhóm 3: ≥80%); - Có trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập cộng đồng số; - Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2. |
||||
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
6 |
Giảm nghèo và An sinh xã hội |
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều |
≤2% |
≤2% |
≤4% |
≤6% |
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố |
≥75% |
≥95% |
≥85% |
≥75% |
||
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn |
Đạt |
≥80% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥ 70%) |
≥70% (trong đó tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung ≥ 60%) |
≥55% (bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước hộ gia đình và công trình cấp nước tập trung (nếu có)) |
||
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an[2]” |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
7 |
Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số |
7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường |
Đạt |
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ ≥70%, cụ thể: (Xã nhóm 1 đạt tỷ lệ ≥95%; Xã nhóm 2 đạt tỷ lệ ≥85%; Xã nhóm 3 đạt tỷ lệ ≥70%). - Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ. - Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%. - Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥70%, cụ thể: (Xã nhóm 1 đạt tỷ lệ ≥95%; Xã nhóm 2 đạt tỷ lệ ≥85%; Xã nhóm 3 đạt tỷ lệ ≥70%). - Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥70%, cụ thể: (Xã nhóm 1 đạt tỷ lệ ≥95%; Xã nhóm 2 đạt tỷ lệ ≥85%; Xã nhóm 3 đạt tỷ lệ ≥70%). |
||||
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Không quy định |
||
|
7.4. Có mô hình thôn thông minh |
≥01 mô hình |
≥01 mô hình |
≥01 mô hình |
Không quy định |
||
|
8 |
Môi trường và cảnh quan nông thôn |
8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh |
Đạt |
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥85%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh |
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥82%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh |
Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh |
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón |
≥90% |
- Tỷ lệ chất thải chăn nuôi được xử lý, tái chế đạt ≥90%; - Tỷ lệ phụ phẩm nông nghiệp được xử lý, tái chế đạt ≥95%. |
- Tỷ lệ chất thải chăn nuôi được xử lý, tái chế đạt ≥90%; - Tỷ lệ phụ phẩm nông nghiệp được xử lý, tái chế đạt ≥92%. |
- Tỷ lệ chất thải chăn nuôi được xử lý, tái chế đạt ≥90%; - Tỷ lệ phụ phẩm nông nghiệp được xử lý, tái chế đạt ≥90%. |
||
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
100% |
100% |
100% |
100% |
||
|
8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường |
Đạt |
- Xã có phương án thoát nước mặt và thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với địa hình và khu dân cư; có giải pháp xây dựng công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường. - Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng các biện pháp phù hợp (phi tập trung) đạt ≥50%. Riêng đối với xã nhóm 1: có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp, nước thải đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. |
||||
|
8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
9 |
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công |
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90% |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
10 |
Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng |
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
|
10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
||
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 85/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT |
Yêu cầu đối với các tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại |
Nội dung tiêu chí |
|
1 |
Bảo đảm hạ tầng số và sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo |
1.1. Tỷ lệ dân số phủ sóng di động 5G đạt 100%; Tỷ lệ thôn có hạ tầng Internet băng rộng cố định đạt 100%; Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng đạt ≥95%; Tỷ lệ nhà văn hoá, điểm sinh hoạt cộng đồng có kết nối Internet băng rộng cố định đạt 100%. 1.2. Trên địa bàn xã có sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo (điện mặt trời mái nhà…); trạm biến áp, lưới điện hạ áp, lưới điện phân phối đảm bảo hạ tầng kết nối với các nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời mái nhà…) của các hộ gia đình. |
|
2 |
Có mô hình nông nghiệp thông minh; phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
2.1. Có ít nhất 01 mô hình nông nghiệp thông minh. 2.2. Tỷ lệ giữa tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn xã của năm trước liền kề tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại đạt từ 100% trở lên. 2.3. Ủy ban nhân dân xã lựa chọn, thành lập một mô hình văn hóa, thể thao, nghệ thuật truyền thống đặc thù, hoạt động thường xuyên, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương để thu hút người dân tham gia sinh hoạt, giao lưu. Hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu thu hút từ 40% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia. Trong đó, mỗi thôn có ít nhất 01 tổ, đội, nhóm văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao hoạt động thường xuyên hiệu quả. 2.4. Có trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập cộng đồng số, đảm bảo đáp ứng 6/6 chỉ số về ứng dụng công nghệ, trong đó chỉ số 03 phải đạt được theo từng nhóm xã, cụ thể: - Chỉ số 01: Có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trung tâm học tập cộng đồng. - Chỉ số 02: Có sử dụng phần mềm để giới thiệu, học tập và theo dõi học tập bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến. - Chỉ số 03: Tỷ lệ gia tăng số lượt người học hằng năm các chương trình giáo dục thường xuyên tại trung tâm học tập cộng đồng (Xã nhóm 1: ≥5%; Xã nhóm 2: ≥3%; Xã nhóm 3: ≥2%). - Chỉ số 04: Có hệ thống trang thông tin điện tử: trang web hoặc hệ thống cung cấp thông tin các khóa học tập trên nền tảng số khác. - Chỉ số 05: Có tài liệu học tập được số hóa và lưu trữ trên nền tảng số (Xã nhóm 1: ≥70%; Xã nhóm 2: ≥50%; Xã nhóm 3: ≥30%). - Chỉ số 06: Có các lớp học được tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc học tập kết hợp giữa hình thức trực tuyến và trực tiếp số (Xã nhóm 1: ≥30%; Xã nhóm 2: ≥20%; Xã nhóm 3: ≥10%). 2.5. Trạm y tế xã được kết nối Internet ổn định, bảo đảm đủ thiết bị công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn. 100% cán bộ y tế sử dụng thành thạo máy tính, phần mềm chuyên môn và nền tảng số y tế. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khám chữa bệnh, thống kê và báo cáo điện tử và thanh quyết toán khám chữa bệnh BHYT. Triển khai sổ sức khoẻ điện tử trên ứng dụng VNeID, phần mềm quản lý khám, chữa bệnh và liên thông dữ liệu y tế theo quy định. Thực hiện chuẩn hóa, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu y tế phục vụ quản lý và chăm sóc sức khoẻ người dân. |
|
3 |
Bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn |
3.1. Có ít nhất 01 mô hình về bình đẳng giới; phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (được cấp có thẩm quyền xác nhận). 3.2. Đầu tư, xây dựng, nâng cấp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đồng bộ, cơ cấu nghề hợp lý; tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn xã. |
|
4 |
Môi trường sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống |
4.1. Có ít nhất 01 mô hình thôn, xóm về phân loại, thu gom, quản lý, xử lý chất thải phát sinh; mô hình truyền thông bảo vệ môi trường. Khuyến khích các mô hình như sau: - Mô hình thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sinh hoạt: Bố trí điểm thu gom pin thải, bóng đèn huỳnh quang thải,… ở nơi công cộng, thuận lợi cho việc thu gom chất thải; - Mô hình thu gom chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất nông nghiệp: Bố trí bể chứa vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên các cánh đồng tại các vị trí phù hợp; - Mô hình thu gom chất thải có thể tái chế, tái sử dụng: Bố trí các điểm thu gom các chất thải có thể tái chế, tái sử dụng như giấy, nhựa, kim loại,….; - Mô hình truyền thông về bảo vệ môi trường: Các mô hình tạo cảnh quan đẹp, ý nghĩa như vẽ các bức tranh trên tường bao; các chương trình truyền thông được duy trì hàng tuần/ hàng tháng. 4.2. 100% các thôn, xóm duy trì nề nếp tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm tối thiểu 2 lần/tháng với tỷ lệ người dân tham gia đạt trên 50%. 4.3. Mỗi thôn lựa chọn một tổ, đội, nhóm văn hóa, văn nghệ truyền thống, trò chơi dân gian độc đáo… thu hút người dân tham gia, hoạt động thường xuyên để phát huy hiệu quả. |
|
5 |
Cảnh quan môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn |
5.1. Có 80% số km đường xã, liên xã, đường trục thôn, liên thôn (ở nơi có điều kiện trồng cây) được trồng cây xanh bóng mát. 5.2. Có 90% hộ dân thực hiện cải tạo vườn tạp, quét vôi, quét sơn tường bao; đảm bảo vườn tạp, tường bao luôn sạch sẽ, sạch đẹp. |
|
6 |
An ninh, trật tự được bảo đảm; lực lượng công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại |
6.1. An ninh, trật tự được bảo đảm. 6.2. Lực lượng công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. |
[1] Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] 3 an: an toàn - an tâm - an sinh.
[3] Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh