Quyết định 55/2026/QĐ-UBND quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 55/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới và Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Bộ tiêu chí xã nông thôn mới: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại: Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu
a) Căn cứ vào hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn đánh giá chi tiết và hồ sơ minh chứng cụ thể các tiêu chí, chỉ tiêu đối với từng nhóm xã, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Thẩm định, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu được giao phụ trách, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Chủ trì, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các địa phương chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp các biểu mẫu, tài liệu và hướng dẫn quy trình thực hiện về hồ sơ, trình tự, thủ tục xét công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn của các sở, ban, ngành tỉnh liên quan chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được các chỉ tiêu, tiêu chí trên địa bàn. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn phù hợp theo lộ trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã hàng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 55/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới và Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Bộ tiêu chí xã nông thôn mới: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại: Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu
a) Căn cứ vào hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương hướng dẫn đánh giá chi tiết và hồ sơ minh chứng cụ thể các tiêu chí, chỉ tiêu đối với từng nhóm xã, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Thẩm định, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu được giao phụ trách, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Chủ trì, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các địa phương chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp các biểu mẫu, tài liệu và hướng dẫn quy trình thực hiện về hồ sơ, trình tự, thủ tục xét công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân các xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn của các sở, ban, ngành tỉnh liên quan chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được các chỉ tiêu, tiêu chí trên địa bàn. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn phù hợp theo lộ trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã hàng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND)
|
TT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu chung |
Yêu cầu đối với từng nhóm xã |
Cơ quan chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đánh giá, thẩm định, báo cáo |
|||
|
Xã nhóm 1 |
Xã nhóm 2 |
Xã nhóm 3 |
|
|||||
|
1 |
Quy hoạch |
1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt[1], được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch |
Đạt |
Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị |
Có quy hoạch chung xã |
Sở Xây dựng |
||
|
1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Không quy định |
||||
|
1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Không quy định |
||||
|
2 |
Hạ tầng kinh tế - xã hội |
2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hàng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa |
Đạt |
Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định của Luật Đường bộ năm 2024 và Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. |
Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định của Luật Đường bộ năm 2024 và Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. |
Bảo đảm kết nối giao thông tuân thủ quy định của Luật Đường bộ năm 2024 và Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. |
Sở Xây dựng |
|
|
Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt, phù hợp với tốc độ đô thị hóa. |
Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt. |
Có 100% đường xã được đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp cải tạo đạt chuẩn quy hoạch được duyệt. |
||||||
|
Có 100% đường xã đạt cấp kỹ thuật đường đô thị theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế. |
Có 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn -Yêu cầu thiết kế; bảo đảm có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật cần thiết như: hệ thống báo hiệu đường bộ (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường,..), hệ thống thoát nước, hệ thống phòng hộ (tường chắn, hộ lan tại các vị trí đèo dốc, vực sâu,...), hệ thống chiếu sáng, vỉa hè tại các đoạn qua khu đông dân cư. |
Có 100% đường xã có cấp kỹ thuật tối thiểu đạt cấp B theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn -Yêu cầu thiết kế. |
|
|||||
|
Có tối thiểu 50% km chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường. |
Có tối thiểu 50% km chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường. |
Có tối thiểu 50% km chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường. |
||||||
|
Có 100% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa). |
Có tối thiểu 90% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa). |
Đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa). |
||||||
|
Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo quy định của Luật Đường bộ, Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; các quy định pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan. |
Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo quy định của Luật Đường bộ, Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; các quy định pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan. |
Có 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo quy định của Luật Đường bộ, Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; các quy định pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan. |
||||||
|
2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động |
Đạt |
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm; - Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%; - Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị. |
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm; - Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%; - Có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực. |
- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm; - Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động phù hợp với điều kiện địa hình, thủy văn, tập quán canh tác địa phương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ |
Đạt |
Tốt |
Khá |
Đạt |
||||
|
2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định |
≥98% |
≥99% |
≥99% |
≥98% |
Sở Công Thương |
|||
|
2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn |
Đạt |
Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên. |
Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất 01 khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở lên. |
Có chợ được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển có liên quan đạt tiêu chí theo quy định hoặc có một trong các loại hình cơ sở bán lẻ khác phù hợp theo quy định. |
||||
|
2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất |
Đạt |
Đạt |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|||||
|
3 |
Phát triển kinh tế nông thôn |
3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người |
Bình quân từ 9,5-12%/năm |
≥9,5% |
≥9,5% |
≥9,5% |
Thống kê tỉnh |
|
|
3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm |
Đạt |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||||
|
3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả |
≥01 mô hình |
≥03 mô hình |
≥02 mô hình |
≥01 mô hình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương |
Đạt |
- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030; - Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên; - Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá. |
- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030; - Có sản phẩm OCOP được công nhận đạt 3 sao trở lên còn thời hạn; - Tỷ lệ chủ thể là các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh duy trì tối thiểu bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương |
Đạt |
- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP; - Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá). |
- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP. Trong đó, ít nhất 01 điểm du lịch đặc trưng, thể hiện bản sắc độc đáo của xã được công nhận sản phẩm OCOP; - Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả |
Đạt |
Có ≥ 01 hợp tác xã: - Tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã; - 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét công nhận có: Kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính và Số lượng thành viên tăng tối thiểu 5%/năm (hoặc 10 thành viên/năm); - Có tối thiểu 01 loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng; - Có quy mô thành viên từ 05 thành viên trở lên. |
Sở Tài chính |
|||||
|
3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả |
≥01 |
Không quy định |
≥01 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
||||
|
3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định |
≥40% |
≥60% |
≥50% |
≥40% |
Hội Nông dân tỉnh |
|||
|
3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương |
Đạt |
Xã có kế hoạch và triển khai hoạt động; hoặc tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; - Số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh thành lập mới tăng trung bình từ 10%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được đề nghị xét; - Số lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng từ 5% trở lên so với năm trước năm được đề nghị xét. |
Sở Tài chính |
|||||
|
3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật |
≥01 |
≥01 |
≥01 |
≥01 |
- Sở Công Thương phụ trách cụm công nghiệp. - Sở Tài chính phụ trách khu công nghiệp. - Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách làng nghề |
|||
|
4 |
Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn |
4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
≥27% |
≥40% |
≥35% |
≥27% |
Sở Nội vụ |
|
|
4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông |
Đạt |
≥60% |
≥50% |
≥40% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|||
|
5 |
Văn hóa, Giáo dục, Y tế |
5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa |
Thiết chế văn hóa thể thao |
Đạt |
Đạt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
||
|
Hoạt động văn hóa |
||||||||
|
Đời sống văn hóa |
||||||||
|
Văn hóa dân tộc - di sản văn hóa |
||||||||
|
Thư viện, thể thao, chuyển đổi số |
||||||||
|
Nhân lực quản lý văn hóa |
||||||||
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục |
Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn quốc gia |
Đạt |
≥90% |
≥80% |
≥70% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
||
|
5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục |
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi |
Đạt |
Đạt |
|
||||
|
Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi |
Đạt |
Đạt |
||||||
|
Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở |
Đạt |
Đạt |
||||||
|
Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương |
Đạt |
≥90% |
≥85% |
≥80% |
||||
|
Tỉ lệ học sinh hoàn thành trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông và các trình độ khác |
Đạt |
≥90% |
≥85% |
≥80% |
||||
|
Có trung tâm học tập cộng đồng và được nâng cấp thành trung tâm học tập số |
Đạt |
Đạt |
||||||
|
Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 |
Đạt |
Đạt |
||||||
|
5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế |
Đạt |
Đạt |
Sở Y tế |
|||||
|
5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảo cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội |
Đạt |
Đạt |
Sở Y tế |
|||||
|
6 |
Giảm nghèo và An sinh xã hội |
6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều |
≤2% |
≤2% |
≤5% |
≤13% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố |
≥75% |
≥95% |
≥85% |
≥75% |
Sở Xây dựng |
|||
|
6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn |
Đạt |
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥80%, trong đó phải có ≥30% hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung |
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥70%, trong đó phải có ≥20% hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung |
Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥40%, bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước hộ gia đình và công trình cấp nước tập trung (nếu có) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an[2]” |
Đạt |
Đạt |
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
|||||
|
6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới |
Đạt |
Đạt |
Sở Nội vụ |
|||||
|
6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có) |
Đạt |
Đạt |
Sở Y tế |
|||||
|
6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm |
Đạt |
100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||||
|
7 |
Khoa học công nghệ và chuyển đổi số |
7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn |
Đạt |
Đạt |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|||
|
7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường |
Đạt |
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ ≥95%; - Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ; - Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%; - Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥95%; - Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥95%. |
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ ≥85%; - Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ; - Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%; - Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥85%; - Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥85%. |
- Hồ sơ công việc về nông nghiệp và môi trường của xã (tại xã) được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ (dùng cho cá nhân, tổ chức) để giải quyết công việc đạt tỷ lệ ≥70%; - Hồ sơ, tài liệu công việc về nông nghiệp và môi trường phát sinh mới được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử đạt tỷ lệ 100%; hoàn thành số hóa tài liệu lưu trữ; - Tỷ lệ thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên tổng số thủ tục hành chính về nông nghiệp và môi trường của xã đạt 100%; - Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥70%; - Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa về nông nghiệp và môi trường của xã đạt ≥70%. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử |
Đạt |
Đạt |
Đạt |
Không quy định |
Sở Công Thương |
|||
|
7.4. Có mô hình thôn thông minh |
≥01 mô hình |
≥01 mô hình |
≥01 mô hình |
Không quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|||
|
8 |
Môi trường và cảnh quan nông thôn |
8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh |
Đạt |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||
|
8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón |
≥90% |
≥90% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||||
|
8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ[3], làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
100% |
100% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||||
|
8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường |
Đạt |
Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50%. Có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp. |
Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50%. |
Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50%. |
Sở Xây dựng |
|||
|
8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt, ao hồ, kênh mương trên địa bàn |
Đạt |
Đạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|||||
|
9 |
Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công |
9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên |
Đạt |
Đạt |
Sở Nội vụ |
|||
|
9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90% |
Đạt |
Đạt |
Văn phòng UBND tỉnh |
|||||
|
10 |
Tiếp cận pháp luật và an ninh, quốc phòng |
10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật |
Đạt |
Đạt |
Sở Tư pháp |
|||
|
10.2. An ninh trật tự được đảm bảo; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động |
Đạt |
Đạt |
Công an tỉnh |
|||||
|
10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn xã |
Đạt |
Đạt |
Công an tỉnh |
|||||
|
10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng |
Đạt |
Đạt |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
|||||
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2026-2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND)
I. Đạt các tiêu chí chung
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030).
2. Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh tại cùng thời điểm.
II. Tiêu chí đặc thù địa phương
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu |
Đơn vị hướng dẫn rà soát chỉ tiêu, tiêu chí |
|
1 |
Bảo đảm hạ tầng số và sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo |
|
|
|
1.1 |
Tỷ lệ thôn, bản có hạ tầng băng rộng cố định và di động tốc độ cao (cáp quang, 4G/5G) |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1.2 |
Tỷ lệ các điểm công cộng (nhà hoá thôn, điểm du lịch cộng đồng,…) có điểm truy nhập wifi miễn phí hoặc được phủ sóng thông tin di động 5G |
100% |
|
|
1.3 |
Trụ sở cơ quan công sở, đơn vị nhà nước được lắp đặt hệ thống năng lượng tái tạo (Trụ sở xã, nhà văn hóa, trường học, trạm y tế,…) |
Đạt |
Sở Công Thương |
|
2 |
Có mô hình nông nghiệp thông minh, phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
2.1 |
Có mô hình nông nghiệp thông minh |
≥ 01 mô hình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2.2 |
Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi theo quy định |
≥ 70% |
Hội Nông dân tỉnh |
|
2.3 |
Có mô hình Trạm Y tế ứng dụng chuyển đổi số trong các hoạt động quản lý, điều hành, khám và chữa bệnh |
Đạt |
Sở Y tế |
|
2.4 |
Có mô hình Trường học ứng dụng chuyển đổi số trong các hoạt động dạy, học, quản lý, điều hành |
Đạt |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
2.5 |
Có di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh, di tích được xếp hạng (nếu có) và các loại hình hoạt động văn hóa, văn nghệ tiêu biểu, đặc trưng của xã được tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá rộng rãi trên các trang thông tin điện tử hoặc cơ quan báo, đài của địa phương |
Đạt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
3 |
Bảo đảm an sinh xã hội; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn |
|
|
|
3.1 |
Tỷ lệ nghèo đa chiều |
≤ 1,5% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
3.2 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ |
≥ 50% |
Sở Nội vụ |
|
4 |
Môi trường sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống |
|
|
|
4.1 |
Xã được công nhận đạt chuẩn phát triển văn hoá toàn diện cấp xã |
Đạt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
4.2 |
Tỷ lệ thôn được công nhận “Thôn, bản văn hoá” |
≥90% |
|
|
5 |
Cảnh quan, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn |
|
|
|
5.1 |
Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn |
≥ 82% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
5.2 |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom và xử lý theo quy định |
≥ 82% |
|
|
6 |
An ninh, trật tự được bảo đảm; lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại |
|
|
|
6.1 |
An ninh, trật tự được đảm bảo |
Đạt |
Công an tỉnh |
|
6.2 |
Lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại |
Đạt |
[1] Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ).
[2] 3 an: an toàn - an tâm - an sinh
[3] Bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh