Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 784/QĐ-UBND năm 2026 về khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu 784/QĐ-UBND
Ngày ban hành 20/03/2026
Ngày có hiệu lực 20/03/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Nguyễn Thanh Bình
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 784/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 20 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

KHUNG SỐ LƯỢNG VÀ TÊN GỌI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 378/TTr-SNV ngày 16 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định khung số lượng phòng (bao gồm các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:

1. Bố trí 05 phòng/01 Ủy ban nhân dân cấp xã đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã.

2. Bố trí 04 phòng/01 Ủy ban nhân dân cấp xã đối với 65 đơn vị hành chính cấp xã.

(Danh sách cụ thể tại Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Quy định tên gọi các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:

1. Tên gọi thống nhất của 05 phòng thuộc Ủy ban nhân dân 64 xã, phường tại khoản 1 Điều 1 như sau:

a) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

b) Phòng Kinh tế (đối với xã)/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường);

c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường;

d) Phòng Văn hóa - Xã hội;

đ) Trung tâm Phục vụ hành chính công.

2. Tên gọi thống nhất của 04 phòng thuộc Ủy ban nhân dân 65 xã tại khoản 2 Điều 1 như sau:

a) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

b) Phòng Kinh tế;

c) Phòng Văn hóa - Xã hội;

d) Trung tâm Phục vụ hành chính công.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường tại khoản 1 Điều 1

a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Phòng Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối với xã)/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường).

b) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Kinh tế (đối với xã)/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) phù hợp với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...