Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 2399/QĐ-UBND năm 2026 về Khung số lượng, tên gọi, chức năng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu 2399/QĐ-UBND
Ngày ban hành 03/06/2026
Ngày có hiệu lực 03/06/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Gia Lai
Người ký Phạm Anh Tuấn
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2399/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 03 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ KHUNG SỐ LƯỢNG, TÊN GỌI, CHỨC NĂNG PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Kết luận số 175-KL/TU ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 tại Hội nghị lần thứ 16;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định khung số lượng, tên gọi, chức năng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

1. Tổng số lượng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh được bố trí tối đa theo khung quy định của Chính phủ là 607 phòng chuyên môn và tương đương.

2. Tổng số lượng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh được bố trí theo Quyết định này là 589 phòng chuyên môn và tương đương. Trong đó: 49 Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí khung tối đa 05 phòng chuyên môn và tương đương, 86 Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí khung tối đa 04 phòng chuyên môn và tương đương.

Số lượng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã còn trong khung quy định của Chính phủ chưa phân bổ là 18 phòng chuyên môn và tương đương (để lại dự phòng, bố trí khi phát sinh yêu cầu thực tiễn và bảo đảm đủ điều kiện theo quy định).

3. Khung số lượng phòng chuyên môn và tương đương cụ thể của từng Ủy ban nhân dân cấp xã; tên gọi và chức năng tương ứng của các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ khung số lượng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Quyết định này, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền thành lập phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định pháp luật.

2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh khung số lượng phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã khi phát sinh yêu cầu thực tiễn, bảo đảm không vượt quá khung số lượng tối đa theo quy định của Chính phủ.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Thường trực Hội đồng nhân dân các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, C7, C1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC I

KHUNG SỐ LƯỢNG SỐ LƯỢNG PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Tên đơn vị hành chính cấp xã

Khung số lượng phòng chuyên môn và tương đương

 

TỔNG CỘNG

589

1

Ủy ban nhân dân phường An Khê

5

2

Ủy ban nhân dân phường An Nhơn

5

3

Ủy ban nhân dân phường An Nhơn Bắc

5

4

Ủy ban nhân dân phường An Nhơn Nam

5

5

Ủy ban nhân dân phường An Phú

5

6

Ủy ban nhân dân phường Bình Định

5

7

Ủy ban nhân dân phường Bồng Sơn

5

8

Ủy ban nhân dân phường Diên Hồng

5

9

Ủy ban nhân dân phường Hoài Nhơn

5

10

Ủy ban nhân dân phường Hoài Nhơn Bắc

5

11

Ủy ban nhân dân phường Hoài Nhơn Đông

5

12

Ủy ban nhân dân phường Hoài Nhơn Nam

5

13

Ủy ban nhân dân phường Hội Phú

5

14

Ủy ban nhân dân phường Pleiku

5

15

Ủy ban nhân dân phường Quy Nhơn

5

16

Ủy ban nhân dân phường Quy Nhơn Bắc

5

17

Ủy ban nhân dân phường Quy Nhơn Đông

5

18

Ủy ban nhân dân phường Quy Nhơn Nam

5

19

Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất

5

20

Ủy ban nhân dân xã An Lương

5

21

Ủy ban nhân dân xã Biển Hồ

5

22

Ủy ban nhân dân xã Bình An

5

23

Ủy ban nhân dân xã Bờ Ngoong

5

24

Ủy ban nhân dân xã Cát Tiến

5

25

Ủy ban nhân dân xã Chư Prông

5

26

Ủy ban nhân dân xã Chư Pưh

5

27

Ủy ban nhân dân xã Chư Sê

5

28

Ủy ban nhân dân xã Đak Đoa

5

29

Ủy ban nhân dân xã Đề Gi

5

30

Ủy ban nhân dân xã Hoài Ân

5

31

Ủy ban nhân dân xã Ia Băng

5

32

Ủy ban nhân dân xã Ia Hrú

5

33

Ủy ban nhân dân xã Ia Hrung

5

34

Ủy ban nhân dân xã Ia Ko

5

35

Ủy ban nhân dân xã Ia Krái

5

36

Ủy ban nhân dân xã Ia Le

5

37

Ủy ban nhân dân xã Ia Pa

5

38

Ủy ban nhân dân xã Kbang

5

39

Ủy ban nhân dân xã Mang Yang

5

40

Ủy ban nhân dân xã Phù Cát

5

41

Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ

5

42

Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ Đông

5

43

Ủy ban nhân dân xã Phú Túc

5

44

Ủy ban nhân dân xã Phú Thiện

5

45

Ủy ban nhân dân xã Tây Sơn

5

46

Ủy ban nhân dân xã Tuy Phước

5

47

Ủy ban nhân dân xã Tuy Phước Bắc

5

48

Ủy ban nhân dân xã Tuy Phước Đông

5

49

Ủy ban nhân dân xã Tuy Phước Tây

5

50

Ủy ban nhân dân phường An Bình

4

51

Ủy ban nhân dân phường An Nhơn Đông

4

52

Ủy ban nhân dân phường Ayun Pa

4

53

Ủy ban nhân dân phường Hoài Nhơn Tây

4

54

Ủy ban nhân dân phường Quy Nhơn Tây

4

55

Ủy ban nhân dân phường Tam Quan

4

56

Ủy ban nhân dân xã Al Bá

4

57

Ủy ban nhân dân xã An Hòa

4

58

Ủy ban nhân dân xã An Lão

4

59

Ủy ban nhân dân xã An Nhơn Tây

4

60

Ủy ban nhân dân xã An Toàn

4

61

Ủy ban nhân dân xã An Vinh

4

62

Ủy ban nhân dân xã Ayun

4

63

Ủy ban nhân dân xã Ân Hảo

4

64

Ủy ban nhân dân xã Ân Tường

4

65

Ủy ban nhân dân xã Bàu Cạn

4

66

Ủy ban nhân dân xã Bình Dương

4

67

Ủy ban nhân dân xã Bình Hiệp

4

68

Ủy ban nhân dân xã Bình Khê

4

69

Ủy ban nhân dân xã Bình Phú

4

70

Ủy ban nhân dân xã Canh Liên

4

71

Ủy ban nhân dân xã Canh Vinh

4

72

Ủy ban nhân dân xã Cửu An

4

73

Ủy ban nhân dân xã Chơ Long

4

74

Ủy ban nhân dân xã Chư A Thai

4

75

Ủy ban nhân dân xã Chư Krey

4

76

Ủy ban nhân dân xã Chư Păh

4

77

Ủy ban nhân dân xã Đak Pơ

4

78

Ủy ban nhân dân xã Đak Rong

4

79

Ủy ban nhân dân xã Đak Sơmei

4

80

Ủy ban nhân dân xã Đăk Song

4

81

Ủy ban nhân dân xã Đức Cơ

4

82

Ủy ban nhân dân xã Gào

4

83

Ủy ban nhân dân xã Hòa Hội

4

84

Ủy ban nhân dân xã Hội Sơn

4

85

Ủy ban nhân dân xã Hra

4

86

Ủy ban nhân dân xã Ia Boòng

4

87

Ủy ban nhân dân xã Ia Chia

4

88

Ủy ban nhân dân xã Ia Dom

4

89

Ủy ban nhân dân xã Ia Dơk

4

90

Ủy ban nhân dân xã Ia Dreh

4

91

Ủy ban nhân dân xã Ia Grai

4

92

Ủy ban nhân dân xã Ia Hiao

4

93

Ủy ban nhân dân xã Ia Krêl

4

94

Ủy ban nhân dân xã Ia Khươl

4

95

Ủy ban nhân dân xã Ia Lâu

4

96

Ủy ban nhân dân xã Ia Ly

4

97

Ủy ban nhân dân xã Ia Mơ

4

98

Ủy ban nhân dân xã Ia Nan

4

99

Ủy ban nhân dân xã Ia O

4

100

Ủy ban nhân dân xã Ia Pia

4

101

Ủy ban nhân dân xã Ia Pnôn

4

102

Ủy ban nhân dân xã Ia Púch

4

103

Ủy ban nhân dân xã Ia Phí

4

104

Ủy ban nhân dân xã Ia Rbol

4

105

Ủy ban nhân dân xã Ia Rsai

4

106

Ủy ban nhân dân xã Ia Sao

4

107

Ủy ban nhân dân xã Ia Tôr

4

108

Ủy ban nhân dân xã Ia Tul

4

109

Ủy ban nhân dân xã KDang

4

110

Ủy ban nhân dân xã Kim Sơn

4

111

Ủy ban nhân dân xã Kon Chiêng

4

112

Ủy ban nhân dân xã Kon Gang

4

113

Ủy ban nhân dân xã Kông Bơ La

4

114

Ủy ban nhân dân xã Kông Chro

4

115

Ủy ban nhân dân xã Krong

4

116

Ủy ban nhân dân xã Lơ Pang

4

117

Ủy ban nhân dân xã Ngô Mây

4

118

Ủy ban nhân dân xã Nhơn Châu

4

119

Ủy ban nhân dân xã Pờ Tó

4

120

Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ Bắc

4

121

Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ Nam

4

122

Ủy ban nhân dân xã Phù Mỹ Tây

4

123

Ủy ban nhân dân xã Sơn Lang

4

124

Ủy ban nhân dân xã SRó

4

125

Ủy ban nhân dân xã Tơ Tung

4

126

Ủy ban nhân dân xã Uar

4

127

Ủy ban nhân dân xã Vạn Đức

4

128

Ủy ban nhân dân xã Vân Canh

4

129

Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Quang

4

130

Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Sơn

4

131

Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thạnh

4

132

Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thịnh

4

133

Ủy ban nhân dân xã Xuân An

4

134

Ủy ban nhân dân xã Ya Hội

4

135

Ủy ban nhân dân xã Ya Ma

4

Lưu ý: Đơn vị hành chính cấp xã có số lượng hồ sơ thủ tục hành chính phát sinh dưới 1.000 hồ sơ (không bao gồm hồ sơ thủ tục hành chính lĩnh vực chứng thực) trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, tham mưu cấp có thẩm quyền không thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để tăng cường nhân sự triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn.

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...