Quyết định 4518/QĐ-UBND năm 2026 quy định Khung số lượng và tên gọi của các Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 4518/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4518/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Kết luận số 761-KL/TU ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương quy định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 12480/TTr-SNV ngày 03 tháng 7 năm 2026; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về khung số lượng
Quy định khung số lượng phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là phòng) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
1. Số lượng không quá 05 phòng đối với 116 đơn vị hành chính cấp xã tại danh sách đính kèm.
2. Số lượng không quá 04 phòng đối với các đơn vị hành chính cấp xã còn lại.
1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được bổ sung 01 phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Giữ nguyên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Căn cứ đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và khối lượng công việc, các địa phương lựa chọn phương án tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối với xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội để thành lập phòng mới như sau:
- Trường hợp thành lập phòng mới trên cơ sở tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối với xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thì tên gọi của các phòng mới là: (1) Phòng Hạ tầng; (2) Phòng Tài chính - Kế hoạch.
- Trường hợp thành lập phòng mới trên cơ sở tổ chức lại Phòng Văn hóa - Xã hội thì tên gọi của các phòng mới là: (1) Phòng Nội vụ; (2) Phòng Văn hóa - Khoa học.
2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã còn lại:
Giữ nguyên tên gọi của 04 phòng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn khung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định pháp luật.
2. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã được bổ sung số lượng phòng
a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập phòng trên cơ sở lựa chọn việc tổ chức lại phòng chuyên môn hiện có theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Quyết định này.
b) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của các phòng chuyên môn phù hợp với hướng dẫn của bộ quan lý ngành, lĩnh vực và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4518/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Kết luận số 761-KL/TU ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương quy định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 12480/TTr-SNV ngày 03 tháng 7 năm 2026; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về khung số lượng
Quy định khung số lượng phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là phòng) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
1. Số lượng không quá 05 phòng đối với 116 đơn vị hành chính cấp xã tại danh sách đính kèm.
2. Số lượng không quá 04 phòng đối với các đơn vị hành chính cấp xã còn lại.
1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được bổ sung 01 phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Giữ nguyên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Căn cứ đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và khối lượng công việc, các địa phương lựa chọn phương án tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối với xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội để thành lập phòng mới như sau:
- Trường hợp thành lập phòng mới trên cơ sở tổ chức lại Phòng Kinh tế (đối với xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thì tên gọi của các phòng mới là: (1) Phòng Hạ tầng; (2) Phòng Tài chính - Kế hoạch.
- Trường hợp thành lập phòng mới trên cơ sở tổ chức lại Phòng Văn hóa - Xã hội thì tên gọi của các phòng mới là: (1) Phòng Nội vụ; (2) Phòng Văn hóa - Khoa học.
2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã còn lại:
Giữ nguyên tên gọi của 04 phòng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn khung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định pháp luật.
2. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã được bổ sung số lượng phòng
a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập phòng trên cơ sở lựa chọn việc tổ chức lại phòng chuyên môn hiện có theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Quyết định này.
b) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của các phòng chuyên môn phù hợp với hướng dẫn của bộ quan lý ngành, lĩnh vực và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG 01 PHÒNG CHUYÊN MÔN
THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 370/2025/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 4518/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT |
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH |
|
1 |
Xã An Thới Đông |
|
2 |
Xã Long Hòa |
|
3 |
Xã Thanh An |
|
4 |
Xã Minh Thạnh |
|
5 |
Xã Xuyên Mộc |
|
6 |
Xã Cần Giờ |
|
7 |
Xã Trừ Văn Thố |
|
8 |
Xã Bắc Tân Uyên |
|
9 |
Xã Bình Khánh |
|
10 |
Xã Hòa Hội |
|
11 |
Xã Dầu Tiếng |
|
12 |
Xã Nhuận Đức |
|
13 |
Xã An Nhơn Tây |
|
14 |
Xã Đất Đỏ |
|
15 |
Phường Tam Long |
|
16 |
Xã Phú Giáo |
|
17 |
Xã Phước Hòa |
|
18 |
Xã Ngãi Giao |
|
19 |
Xã Long Điền |
|
20 |
Phường Bình Quới |
|
21 |
Xã Hồ Tràm |
|
22 |
Xã Thái Mỹ |
|
23 |
Xã Bàu Bàng |
|
24 |
Phường Long Phước |
|
25 |
Phường Phú An |
|
26 |
Phường Long Nguyên |
|
27 |
Phường Bà Rịa |
|
28 |
Phường Chánh Hiệp |
|
29 |
Phường Chánh Phú Hòa |
|
30 |
Phường Cát Lái |
|
31 |
Phường Thuận An |
|
32 |
Phường Phú Thuận |
|
33 |
Phường Vĩnh Tân |
|
34 |
Xã Bình Lợi |
|
35 |
Phường Tân Mỹ |
|
36 |
Phường An Khánh |
|
37 |
Phường Phước Thắng |
|
38 |
Phường Tân Sơn |
|
39 |
Phường Tân Uyên |
|
40 |
Phường Phú Mỹ |
|
41 |
Xã Tân An Hội |
|
42 |
Phường Tây Nam |
|
43 |
Phường Bình Cơ |
|
44 |
Xã Hiệp Phước |
|
45 |
Phường Long Trường |
|
46 |
Xã Hưng Long |
|
47 |
Phường Thới Hòa |
|
48 |
Phường Thủ Dầu Một |
|
49 |
Phường Hòa Lợi |
|
50 |
Xã Bình Chánh |
|
51 |
Phường Tam Thắng |
|
52 |
Phường An Nhơn |
|
53 |
Phường Gò Vấp |
|
54 |
Xã Phú Hòa Đông |
|
55 |
Phường Rạch Dừa |
|
56 |
Phường Bình Dương |
|
57 |
Xã Hóc Môn |
|
58 |
Phường Bến Cát |
|
59 |
Phường Tân Bình |
|
60 |
Phường Phú Thạnh |
|
61 |
Xã Bình Mỹ |
|
62 |
Phường Lái Thiêu |
|
63 |
Phường An Hội Đông |
|
64 |
Phường Tân Tạo |
|
65 |
Xã Long Hải |
|
66 |
Phường Tân Sơn Nhì |
|
67 |
Phường Long Bình |
|
68 |
Phường Tân Đông Hiệp |
|
69 |
Phường Phú Lợi |
|
70 |
Phường Thủ Đức |
|
71 |
Phường Bình Hòa |
|
72 |
Phường Bình Trưng |
|
73 |
Phường Thông Tây Hội |
|
74 |
Xã Xuân Thới Sơn |
|
75 |
Phường An Hội Tây |
|
76 |
Phường Hạnh Thông |
|
77 |
Xã Củ Chi |
|
78 |
Phường Bình Lợi Trung |
|
79 |
Phường Bảy Hiền |
|
80 |
Phường Phước Long |
|
81 |
Phường Vũng Tàu |
|
82 |
Phường Tân Thuận |
|
83 |
Phường Bình Tân |
|
84 |
Phường Bình Thạnh |
|
85 |
Phường Tân Khánh |
|
86 |
Phường Phú Thọ Hòa |
|
87 |
Phường Gia Định |
|
88 |
Phường Tân Hiệp |
|
89 |
Xã Tân Nhựt |
|
90 |
Phường An Phú Đông |
|
91 |
Phường Trung Mỹ Tây |
|
92 |
Phường Đông Hòa |
|
93 |
Phường Tam Bình |
|
94 |
Phường Linh Xuân |
|
95 |
Phường An Phú |
|
96 |
Phường Thuận Giao |
|
97 |
Phường Thạnh Mỹ Tây |
|
98 |
Xã Nhà Bè |
|
99 |
Phường Tân Hưng |
|
100 |
Phường Thới An |
|
101 |
Phường An Lạc |
|
102 |
Phường Phú Định |
|
103 |
Phường Bình Đông |
|
104 |
Phường Bình Trị Đông |
|
105 |
Phường Bình Hưng Hòa |
|
106 |
Phường Tăng Nhơn Phú |
|
107 |
Phường Đông Hưng Thuận |
|
108 |
Phường Tân Thới Hiệp |
|
109 |
Phường Hiệp Bình |
|
110 |
Xã Bình Hưng |
|
111 |
Xã Vĩnh Lộc |
|
112 |
Xã Tân Vĩnh Lộc |
|
113 |
Xã Bà Điểm |
|
114 |
Xã Đông Thạnh |
|
115 |
Phường Chánh Hưng |
|
116 |
Phường Dĩ An |
Danh sách gồm 116 xã, phường
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh