Quyết định 773/QĐ-UBND năm 2026 về Quy định tổ chức hoạt động, phân chia cụm, khối và bình xét thi đua, khen thưởng của cụm, khối thi đua tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 773/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Hồ Văn Mười |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 773/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, PHÂN CHIA CỤM, KHỐI VÀ BÌNH XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Hướng dẫn số 5973/HD-BNV ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn tổ chức cụm, khối thi đua của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, Cờ thi đua, Bằng khen của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hướng dẫn số 25/HD-HĐTĐKTTW ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của Cụm thi đua các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 141/TTr-SNV ngày 03 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức hoạt động, phân chia cụm, khối và bình xét thi đua, khen thưởng của cụm, khối thi đua tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quyết định: Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 15/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về ban hành quy chế phân chia cụm, khối thi đua; phân bổ số lượng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cụm, khối thi đua của tỉnh; Quyết định số 354/QĐ-UBND ngày 12/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành quy định tổ chức và hoạt động của cụm, khối thi đua tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 3295/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc kiện toàn cụm thi đua, khối thi đua tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan trung ương đóng chân trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG, PHÂN CHIA CỤM, KHỐI VÀ BÌNH XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA CỤM, KHỐI
THI ĐUA TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 773/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định tổ chức hoạt động, phân chia cụm, khối và bình xét thi đua, khen thưởng của cụm, khối thi đua tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: Tổ chức phân chia cụm, khối thi đua và phân bổ số lượng bình xét thi đua; nhiệm vụ và hoạt động của cụm, khối thi đua; nội dung tiêu chí thi đua chủ yếu, phương pháp chấm điểm và thủ tục hồ sơ khen thưởng.
Các nội dung về cụm, khối thi đua không có trong quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cụm, khối thi đua; các đơn vị thuộc các cụm, khối thi đua được thành lập theo quy định này.
Chương II
TỔ CHỨC PHÂN CHIA CỤM, KHỐI THI ĐUA
Điều 3. Mục đích và nguyên tắc tổ chức phân chia cụm, khối thi đua
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 773/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, PHÂN CHIA CỤM, KHỐI VÀ BÌNH XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Hướng dẫn số 5973/HD-BNV ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn tổ chức cụm, khối thi đua của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, Cờ thi đua, Bằng khen của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hướng dẫn số 25/HD-HĐTĐKTTW ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của Cụm thi đua các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 141/TTr-SNV ngày 03 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức hoạt động, phân chia cụm, khối và bình xét thi đua, khen thưởng của cụm, khối thi đua tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quyết định: Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 15/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về ban hành quy chế phân chia cụm, khối thi đua; phân bổ số lượng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cụm, khối thi đua của tỉnh; Quyết định số 354/QĐ-UBND ngày 12/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành quy định tổ chức và hoạt động của cụm, khối thi đua tỉnh Đắk Nông; Quyết định số 3295/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc kiện toàn cụm thi đua, khối thi đua tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan trung ương đóng chân trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG, PHÂN CHIA CỤM, KHỐI VÀ BÌNH XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA CỤM, KHỐI
THI ĐUA TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 773/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định tổ chức hoạt động, phân chia cụm, khối và bình xét thi đua, khen thưởng của cụm, khối thi đua tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: Tổ chức phân chia cụm, khối thi đua và phân bổ số lượng bình xét thi đua; nhiệm vụ và hoạt động của cụm, khối thi đua; nội dung tiêu chí thi đua chủ yếu, phương pháp chấm điểm và thủ tục hồ sơ khen thưởng.
Các nội dung về cụm, khối thi đua không có trong quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cụm, khối thi đua; các đơn vị thuộc các cụm, khối thi đua được thành lập theo quy định này.
Chương II
TỔ CHỨC PHÂN CHIA CỤM, KHỐI THI ĐUA
Điều 3. Mục đích và nguyên tắc tổ chức phân chia cụm, khối thi đua
1. Mục đích
Phân chia cụm, khối thi đua nhằm tổ chức các phong trào thi đua của tỉnh đúng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Đẩy mạnh phát triển rộng khắp các phong trào thi đua nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bảo đảm việc đánh giá, bình xét thi đua khách quan, dân chủ, đúng tiêu chuẩn; suy tôn, bình chọn những tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu, dẫn đầu trong cụm, khối thi đua để xét tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nguyên tắc phân chia cụm, khối và bình xét thi đua
a) Căn cứ vào tình hình và đặc điểm, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phân chia cụm, khối thi đua nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc tổ chức thực hiện các phong trào thi đua đạt hiệu quả và nhân rộng các điển hình tiên tiến.
b) Việc bình xét thi đua trong cụm, khối thi đua phải căn cứ vào các tiêu chí thi đua, các quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 4. Cụm thi đua
1. Phân chia 124 xã, phường, đặc khu thành các cụm thi đua thuộc tỉnh tại Mục A Phụ lục I kèm theo.
2. Số lượng bình xét thi đua, khen thưởng
Mỗi cụm thi đua chọn 01 đơn vị dẫn đầu để đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và 02 đơn vị có điểm thấp hơn liền kề để đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Khối thi đua các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
1. Phân chia các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ quan đảng, đoàn thể, các tổ chức hội, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các tổ chức kinh tế, các trường cao đẳng, đại học thành các khối thi đua thuộc tỉnh tại Mục B Phụ lục I kèm theo.
2. Số lượng bình xét thi đua, khen thưởng
Mỗi khối thi đua chọn 01 đơn vị dẫn đầu để đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và 02 đơn vị có điểm thấp hơn liền kề để đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6. Khối thi đua ngành giáo dục
1. Khối thi đua các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
a) Phân chia các trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non, trường liên cấp và dân tộc nội trú, bán trú cấp tiểu học và trung học cơ sở thành các khối thi đua thuộc tỉnh tại Mục C Phụ lục I kèm theo.
b) Số lượng bình xét thi đua, khen thưởng:
Khối thi đua có dưới 30 đơn vị: Chọn 01 đơn vị dẫn đầu để đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và 01 đơn vị có điểm thấp hơn liền kề để đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Khối thi đua có từ 30 đơn vị trở lên: Chọn 01 đơn vị dẫn đầu để đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và 02 đơn vị có điểm thấp hơn liền kề để đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Khối thi đua các trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục
a) Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức phân chia, thành lập các khối thi đua các trường trung học phổ thông, các trung tâm, cơ sở giáo dục theo định hướng phân chia các trường trung học phổ thông, trường trung học phổ thông dân tộc nội trú, các trung tâm trực thuộc thành các khối thi đua; các cơ sở giáo dục ngoài công lập, các trường tư thục, khối trường phổ thông có nhiều cấp học (các trường liên cấp THCS - THPT) thành các khối thi đua; xây dựng quy chế hoạt động và trình xét khen thưởng theo quy định.
b) Số lượng bình xét thi đua, khen thưởng: Thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 7. Khối thi đua thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có số lượng đơn vị trực thuộc có từ 08 đơn vị trực thuộc trở lên (không tính các phòng chuyên môn) thì tổ chức thành lập khối thi đua các đơn vị trực thuộc; xây dựng quy chế hoạt động và trình xét khen thưởng theo quy định.
2. Số lượng bình xét thi đua, khen thưởng
Chọn 01 đơn vị dẫn đầu để đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và 01 đơn vị có điểm thấp hơn liền kề để đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Khối thi đua các hợp tác xã, doanh nghiệp
1. Khối thi đua các hợp tác xã nông nghiệp, phi nông nghiệp, quỹ tín dụng
a) Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổ chức thành lập các khối thi đua của các hợp tác xã nông nghiệp, phi nông nghiệp, quỹ tín dụng; xây dựng quy chế hoạt động và trình xét khen thưởng theo quy định.
b) Số lượng bình xét thi đua, khen thưởng
Trên cơ sở hoạt động của các khối thi đua, Liên minh Hợp tác xã tỉnh lựa chọn 03 đơn vị dẫn đầu để đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và 06 đơn vị có điểm thấp hơn liền kề để đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Khối thi đua các doanh nghiệp tỉnh (bao gồm các doanh nghiệp ngân hàng)
a) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng làm Khối trưởng khối thi đua các doanh nghiệp tỉnh, có trách nhiệm thành lập các tổ thi đua thuộc khối thi đua các doanh nghiệp; xây dựng quy chế hoạt động của khối thi đua; giới thiệu Khối phó phụ trách các tổ thi đua; bình xét, suy tôn đơn vị dẫn đầu các tổ thi đua trong khối thi đua và trình xét khen thưởng theo quy định.
b) Số lượng bình xét thi đua, khen thưởng
Chọn 05 đơn vị dẫn đầu các tổ để đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và 10 đơn vị có điểm thấp hơn liền kề của các tổ để đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương III
NHIỆM VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA
Điều 9. Nhiệm vụ của cụm, khối thi đua
1. Mỗi cụm, khối thi đua phải có Cụm trưởng, Khối trưởng và 01 Cụm phó, Khối phó do các đơn vị trong cụm, khối thi đua thống nhất bầu tại hội nghị tổng kết hằng năm và hoạt động theo chế độ luân phiên. Cụm trưởng, Khối trưởng và Cụm phó, Khối phó điều hành hoạt động của cụm, khối ngay sau khi được phân công.
Đối với khối thi đua các doanh nghiệp tỉnh: Tùy tình hình hoạt động của khối thi đua, hằng năm, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh xem xét giới thiệu nhiều hơn 01 Khối phó để giúp cho Khối trưởng điều hành hoạt động khối thi đua đạt hiệu quả.
2. Trên cơ sở Tiêu chí thi đua chủ yếu tại Quy định này, Cụm trưởng, Khối trưởng chịu trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động, tiêu chí thi đua và thang bảng điểm để làm cơ sở bình xét thi đua, khen thưởng.
3. Cụm trưởng, Khối trưởng được sử dụng con dấu của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị cụm, khối thi đua.
Bộ phận thường trực giúp việc cho Cụm trưởng, Khối trưởng là cơ quan tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng.
Điều 10. Nhiệm vụ của Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó và các thành viên
1. Nhiệm vụ của Cụm trưởng, Khối trưởng
Cụm trưởng, Khối trưởng chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về hoạt động của cụm, khối thi đua và có nhiệm vụ sau đây:
a) Chủ trì phối hợp với Cụm phó, Khối phó và các thành viên trong cụm, khối thi đua xây dựng quy chế hoạt động của cụm, khối thi đua; xây dựng các tiêu chí thi đua, thang bảng điểm phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của cụm, khối thi đua, các đơn vị thành viên và quy định của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
b) Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của cụm, khối thi đua trong năm.
c) Tổ chức ký kết giao ước thi đua, phát động phong trào thi đua, phối hợp hoạt động giữa các đơn vị thành viên, phát huy sức mạnh tổng hợp và thế mạnh của mỗi đơn vị thành viên. Phối hợp tổ chức các hoạt động chung của cụm, khối thi đua và trao đổi về nghiệp vụ, kinh nghiệm. Bàn bạc trao đổi, thống nhất các giải pháp, biện pháp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, phương pháp đổi mới trong tổ chức các phong trào thi đua, công tác khen thưởng và tuyên truyền, nhân rộng các mô hình, gương điển hình tiên tiến.
d) Báo cáo kết quả công tác thi đua và hoạt động của cụm, khối thi đua định kỳ 6 tháng, hằng năm; thẩm định kết quả tự chấm điểm thi đua của các đơn vị thành viên trước khi gửi kết quả về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Sở Nội vụ).
đ) Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết và các hoạt động của cụm, khối thi đua. Chủ trì tổ chức họp trù bị để thống nhất các nội dung trước khi tiến hành hội nghị chính thức.
e) Báo cáo kết quả bầu, giới thiệu đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng và đơn vị Cụm phó, Khối phó năm tiếp theo trình Hội đồng thi đua - Khen thưởng tỉnh công nhận. Hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động cụm, khối thi đua.
2. Nhiệm vụ của Cụm phó, Khối phó
a) Phối hợp với Cụm trưởng, Khối trưởng xây dựng chương trình, kế hoạch, quy chế hoạt động của cụm, khối thi đua; chuẩn bị nội dung tổ chức sơ kết, tổng kết, ký kết giao ước thi đua và tổ chức các hoạt động của cụm, khối thi đua.
b) Thay mặt Cụm trưởng, Khối trưởng giải quyết một số công việc khi Cụm trưởng, Khối trưởng ủy quyền.
c) Đảm nhận nhiệm vụ Cụm trưởng, Khối trưởng năm tiếp theo (đối với khối thi đua các doanh nghiệp không thực hiện nội dung này).
3. Nhiệm vụ của Bộ phận thường trực giúp việc cho Cụm trưởng, Khối trưởng:
a) Tham mưu chuẩn bị nội dung, điều kiện để tổ chức các hoạt động của Cụm, khối thi đua và tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết hằng năm.
b) Phối hợp với các cơ quan thường trực giúp việc của các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua:
- Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện các phong trào thi đua.
- Rà soát, tổng hợp điểm chấm thi đua của các đơn vị thành viên theo thang bảng điểm đã được thống nhất ban hành.
- Xây dựng quy chế, chương trình, kế hoạch hoạt động của cụm, khối thi đua và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cụm trưởng, Khối trưởng giao.
4. Nhiệm vụ các thành viên trong cụm, khối thi đua
a) Căn cứ chỉ tiêu, nghị quyết, kế hoạch của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, kế hoạch phát động các phong trào thi đua hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã) hoặc nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao để đăng ký thi đua thực hiện các nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ thi đua hằng năm gửi Cụm trưởng, Khối trưởng.
b) Tham gia xây dựng tiêu chí thi đua, thang bảng chấm điểm của cụm, khối thi đua và triển khai thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua gắn với hoạt động, nhiệm vụ chuyên môn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Phát hiện, phổ biến, giới thiệu các mô hình, gương điển hình tiên tiến, cách làm mới có hiệu quả trong phong trào thi đua.
d) Tham gia đầy đủ và đúng thành phần các cuộc họp và hoạt động của cụm, khối thi đua.
đ) Triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung đã ký kết giao ước thi đua; tự chấm điểm thi đua của đơn vị mình theo quy chế hoạt động của cụm, khối thi đua với các nội dung và tiêu chí thi đua đã ký kết và gửi báo cáo kết quả cho Cụm trưởng, Khối trưởng theo quy định.
5. Đối với khối thi đua của các sở, ban, ngành căn cứ chương trình, kế hoạch hằng năm của đơn vị cấp trên trực tiếp để triển khai thực hiện hoạt động khối thi đua phù hợp.
Điều 11. Hoạt động của cụm, khối thi đua
1. Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ hằng năm, các cụm, khối thi đua chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động: Trao đổi chuyên môn nghiệp vụ; học tập, trao đổi kinh nghiệm, mô hình, cách làm hiệu quả; giới thiệu, tuyên truyền nhân rộng mô hình, gương điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua; tọa đàm, giao lưu các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, an sinh xã hội và các hoạt động khác để nâng cao chất lượng hoạt động của cụm, khối thi đua.
2. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo sơ kết 6 tháng và tổng kết năm với Cụm trưởng, Khối trưởng; Cụm trưởng, Khối trưởng tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Sở Nội vụ).
3. Tổ chức sơ kết 6 tháng
a) Thành phần: Đại diện lãnh đạo các đơn vị, địa phương trong cụm, khối thi đua; đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ và lãnh đạo, công chức Phòng Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ phụ trách cụm, khối thi đua; bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thành viên.
b) Nội dung: Đánh giá sơ kết việc thực hiện các tiêu chí thi đua trong 6 tháng đầu năm và biện pháp triển khai đạt các tiêu chí thi đua trong 6 tháng cuối năm; trao đổi kinh nghiệm tổ chức các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của các đơn vị; giới thiệu, học tập, tuyên truyền các mô hình, cách làm hiệu quả, các gương điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối thi đua; các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, an sinh xã hội và các hoạt động khác (tuỳ theo điều kiện của từng đơn vị và quy chế hoạt động của cụm, khối thi đua); trao đổi nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng; thảo luận, thống nhất điều chỉnh các tiêu chí thi đua, thang bảng chấm điểm cho phù hợp với thực tiễn; sửa đổi quy chế hoạt động của cụm, khối thi đua.
c) Hình thức tổ chức: Hội nghị tổ chức bằng hình thức trực tiếp. Trường hợp đặc biệt phải tổ chức bằng hình thức khác thì đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng phải xin ý kiến bằng văn bản các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua và báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
d) Thời gian hoàn thành vào tháng 7 hằng năm. Đối với khối thi đua ngành giáo dục tổ chức sơ kết trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc học kỳ I.
4. Tổ chức tổng kết năm
a) Thành phần: Đại diện lãnh đạo các đơn vị, địa phương trong cụm, khối thi đua; đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ và lãnh đạo, công chức Phòng Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ phụ trách cụm, khối; bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thành viên.
b) Nội dung: Đánh giá kết quả hoạt động của cụm, khối thi đua trong năm và bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ năm tới; phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng các mô hình, gương điển hình tiên tiến tiêu biểu, cách làm hay của các đơn vị trong cụm, khối thi đua; tổ chức tham quan, chia sẻ kinh nghiệm các mô hình, điển hình tiên tiến (tùy theo điều kiện của từng cụm, khối để thực hiện); trao đổi kinh nghiệm tổ chức các phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của các đơn vị; thông báo kết quả đánh giá, chấm điểm, xếp loại thi đua của các đơn vị trong cụm, khối thi đua và kết quả suy tôn đơn vị đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; giới thiệu đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó năm tiếp theo. Ký kết giao ước thi đua.
c) Hình thức tổ chức: Hội nghị tổ chức bằng hình thức trực tiếp. Trường hợp đặc biệt phải tổ chức bằng hình thức khác thì đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng phải xin ý kiến bằng văn bản các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua và báo cáo xin ý kiến Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
d) Thời gian hoàn thành trước ngày 10/01 của năm kế tiếp. Đối với khối thi đua ngành giáo dục tổ chức tổng kết trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc năm học.
5. Tổ chức họp trù bị trước khi tổng kết
a) Trước khi tiến hành hội nghị tổng kết, Cụm trưởng, Khối trưởng chủ trì tổ chức họp trù bị để thống nhất nội dung về chương trình, báo cáo tổng kết, kết quả chấm điểm thi đua, bình xét thi đua, khen thưởng trước khi tiến hành hội nghị tổng kết chính thức.
b) Thành phần họp trù bị: Đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng; đại diện lãnh đạo các đơn vị, địa phương trong cụm, khối thi đua; bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thành viên.
Chương IV
NỘI DUNG TIÊU CHÍ THI ĐUA, PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM, THỦ TỤC HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
Điều 12. Nội dung tiêu chí thi đua chủ yếu
1. Nội dung I. Thi đua phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh (650 điểm), gồm các tiêu chí sau:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP).
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn (theo chỉ tiêu tỉnh giao hằng năm).
- Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu.
- Thu nhập bình quân đầu người.
- Tỷ lệ giải ngân kế hoạch đầu tư vốn đầu tư công trong năm (so với kế hoạch được tỉnh giao).
- Đào tạo lao động và giải quyết việc làm (Số lao động có việc làm trong độ tuổi lao động hoặc tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động hoặc số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động và tỷ lệ lao động qua đào tạo).
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều so với kế hoạch.
- Kết quả xây dựng nông thôn mới.
- Giáo dục và Đào tạo (Số trường hoặc tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ học sinh đỗ kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học trước liền kề; tỷ lệ học sinh đạt giải trong tổng số học sinh của đoàn tham gia các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia trong năm).
- Y tế.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế.
- Đảm bảo vệ sinh, môi trường, quản lý tài nguyên (tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đáp ứng quy chuẩn hoặc tỷ lệ che phủ rừng theo quy định của pháp luật; tỷ lệ các doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường).
- Chỉ số cải cách hành chính.
- Chỉ số năng lực cạnh tranh.
- Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công.
- Kết quả đánh giá chuyển đổi số.
- Chỉ số hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước.
- Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội (căn cứ kết quả đánh giá của Công an tỉnh để làm cơ sở tính điểm cho phù hợp).
- Công tác quốc phòng (Chỉ tiêu tuyển quân trong năm, tuyển quân và quân sự địa phương; giáo dục, bồi dưỡng kiến thức an ninh quốc phòng cho các đối tượng và căn cứ vào kết quả bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh đối với Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu để làm cơ sở tính điểm cho phù hợp).
- Thực hiện an toàn giao thông (giảm số vụ tai nạn giao thông; giảm số người chết do tai nạn giao thông; giảm số người bị thương do tai nạn giao thông trên địa bàn quản lý so với năm trước hoặc kế hoạch).
- Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí (tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo và căn cứ vào báo cáo kết quả của Thanh tra tỉnh trong năm để tính điểm cho phù hợp; kết quả bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng của tỉnh).
2. Nội dung II. Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; xây dựng hệ thống chính trị (150 điểm)
- Tổ chức học tập, quán triệt, triển khai chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
- Tổ chức triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết, Quy định, Quyết định, Kết luận do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (cập nhật hằng năm những văn bản mới cho phù hợp); tổ chức triển khai có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của Đảng và Nhà nước.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”: (Tổ chức nhiều mô hình, cách làm đem lại hiệu quả, có các hình thức biểu dương khen thưởng điển hình tiên tiến).
- Xây dựng tổ chức Đảng (tỷ lệ tổ chức đảng trực thuộc quản lý không hoàn thành, hoàn thành, hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm).
- Xây dựng tổ chức đoàn thể (căn cứ kết quả hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, bao gồm: Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội LH Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh xã do cấp có thẩm quyền đánh giá).
- Kết quả chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước (đối với tổ chức đảng, cán bộ thuộc diện Ban thường vụ Tỉnh uỷ quản lý).
3. Nội dung III. Thực hiện nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng (150 điểm)
- Triển khai kịp thời, có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng. Có quy định và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng; quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn của địa phương; thực hiện kiểm tra, giám sát về công tác thi đua, khen thưởng hằng năm; có hướng dẫn, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Sáng kiến, xét hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, sáng chế.
- Tổ chức, triển khai các phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phát động trong đó trọng tâm là các Phong trào thi đua: “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; “Vì người nghèo, không để ai bị bỏ lại phía sau”; “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở”, “Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại - thực hành tiết kiệm chống lãng phí”, “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030”, phong trào thi đua cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số, bình dân học vụ số và các phong trào thi đua khác mới được phát động.
- Phát động, triển khai các phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo chuyên đề; đánh giá kết quả và tác động của các phong trào thi đua đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương (có chủ đề, nội dung, tiêu chí, có kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể, có đánh giá, bình xét khen thưởng).
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền các phong trào thi đua, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt. Xây dựng kế hoạch, quan tâm phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng gương điển hình tiên tiến; có biện pháp, giải pháp xây dựng, tuyên truyền và nhân rộng điển hình.
- Công tác thẩm định hồ sơ khen thưởng đảm bảo công khai, minh bạch, chính xác, kịp thời, đảm bảo hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền theo quy định. Có quy định, hướng dẫn cụ thể về phát hiện khen thưởng, khen thưởng người lao động trực tiếp; các giải pháp nâng cao tỷ lệ khen thưởng cấp tỉnh và cấp Nhà nước đối với người lao động trực tiếp; nộp gửi hồ sơ, trả lời văn bản lấy ý kiến trước khi trình khen của các cơ quan liên quan kịp thời, đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng; thực hiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo và người làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp; tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng do tỉnh tổ chức.
- Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đúng quy định và gửi đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết về Sở Nội vụ. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo 6 tháng, 01 năm và các báo cáo khác.
4. Điểm thưởng, điểm trừ
a) Điểm thưởng do cụm, khối thi đua thẩm định (tối đa 50 điểm), thực hiện như sau:
- Thưởng cho các tiêu chí thi đua định lượng trong Nội dung I, cứ vượt 01% kế hoạch thì được thưởng 01% điểm chuẩn của tiêu chí đó, nhưng không vượt quá 10% điểm chuẩn. Tổng số điểm thưởng các tiêu chí thi đua trong Nội dung I không quá 35 điểm.
- Thưởng tối đa 05 điểm cho các đơn vị có các nội dung thực hiện sáng tạo, có hiệu quả nổi bật trong tổ chức thực hiện các phong trào thi đua; có nhiều mô hình hay, cách làm hiệu quả trong các phong trào thi đua hoặc có nhiều đóng góp tích cực trong công tác xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng của tỉnh.
- Thưởng tối đa 02 điểm cho đơn vị làm tốt công tác tuyên truyền về công tác thi đua, khen thưởng, có nhiều hình thức biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; thực hiện tốt việc phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, giới thiệu điển hình để tuyên truyền trên báo, phát thanh, truyền hình và trung tâm thông tin của tỉnh.
- Thưởng tối đa 03 điểm cho đơn vị thực hiện tốt công tác khen thưởng: khen thưởng kịp thời, quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng chặt chẽ, đảm bảo quy định; có tỷ lệ cao về khen thưởng cho công nhân, nông dân và người trực tiếp lao động; quan tâm khen thưởng các tập thể, cá nhân ở cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số (trên cơ sở theo dõi, đánh giá trên phạm vi toàn quốc); quan tâm khen thưởng kịp thời cho các tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc đột xuất.
- Thưởng tối đa 05 điểm cho các đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng, 04 điểm đối với các đơn vị Cụm phó, Khối phó có cách làm tốt, đổi mới, sáng tạo trong việc tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua.
b) Điểm trừ do cụm, khối thi đua thẩm định (trừ điểm đối với tổng điểm của Nội dung III) tối đa 20 điểm, thực hiện như sau:
- Cụm trưởng, Cụm phó thống nhất điểm trừ đối với các đơn vị thành viên trong cụm thi đua nếu không thực hiện nghiêm túc các nội dung trong quy chế hoạt động của cụm thi đua, trừ tối đa 10 điểm.
- Trong năm đảm nhận nhiệm vụ Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó nhưng năm đó cụm, khối thi đua không ban hành kế hoạch, chương trình hoạt động, không thực hiện tốt trách nhiệm của đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó, trừ tối đa 05 điểm.
- Trong năm cơ quan thẩm quyền có kết luận đơn vị thực hiện chưa đúng các quy định về thi đua, khen thưởng (ban hành quy định trái với Luật, Nghị định, Thông tư hiện hành; khen thưởng trái quy định pháp luật …), trừ tối đa 05 điểm.
5. Căn cứ nội dung tiêu chí thi đua chủ yếu nêu trên, Cụm trưởng, Khối Trưởng các cụm, khối thi đua, các cơ quan, đơn vị được giao thành lập cụm, khối thi đua cụ thể hóa hoặc bổ sung một số tiêu chí thi đua cho phù hợp với đặc thù nhiệm vụ. Việc cụ thể hóa nội dung, thang bảng chấm điểm không vượt quá tổng số điểm quy định cho mỗi nội dung thi đua chủ yếu và phải được các thành viên trong cụm, khối thi đua thống nhất.
Điều 13. Thang bảng chấm điểm, phương pháp chấm điểm
1. Thang bảng chấm điểm cụm, khối thi đua
a) Thang bảng chấm điểm chi tiết cụm thi đua tại Phụ lục II kèm theo.
b) Thang bảng chấm điểm chi tiết khối thi đua các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh, khối thi đua ngành giáo dục tại Phụ lục III kèm theo.
c) Thang bảng chấm điểm chi tiết khối thi đua các hợp tác xã, doanh nghiệp tại Phụ lục IV kèm theo.
2. Chấm điểm
Tổng số điểm chấm thi đua là 1.000 điểm (điểm thực hiện các nội dung là 950 điểm, điểm thưởng tối đa 50 điểm, điểm trừ tối đa 20 điểm).
3. Phương pháp chấm điểm
a) Đối với các tiêu chí tại Nội dung I và Nội dung II: Thực hiện đạt bao nhiêu % kế hoạch hoặc so với năm trước hoặc theo kết quả công bố các chỉ số của tỉnh hoặc của bộ, ngành liên quan hằng năm thì được số điểm tương ứng theo điểm chuẩn của tiêu chí thi đua đó (từng cụm, khối thi đua sẽ thống nhất quy định thang bảng chấm điểm cụ thể). Trường hợp đến thời điểm chấm điểm chưa có kết quả công bố các chỉ số của năm thực hiện thì lấy kết quả của năm trước liền kề làm căn cứ chấm điểm.
b) Đối với một số tiêu chí tại Nội dung I: Đơn vị, địa phương không có nội dung thực hiện thì cụm, khối thi đua xem xét thay thế bằng tiêu chí khác phù hợp hoặc cho điểm tối đa, trên cơ sở lấy ý kiến đồng thuận của các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua.
c) Đối với các tiêu chí Nội dung II: Việc chấm điểm trên cơ sở đăng ký giao ước thi đua, thang điểm và phương pháp chấm điểm đã được cụm, khối thi đua thống nhất và ký kết thực hiện trong năm.
d) Khi chấm điểm các tiêu chí thi đua thì các đơn vị trong cụm, khối thi đua phải có hồ sơ, văn bản cụ thể kèm theo để chứng minh cho từng tiêu chí, kể cả tiêu chí tính điểm thưởng.
Căn cứ kết quả thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch được giao, các đơn vị thành viên thực hiện tự chấm điểm theo thang bảng điểm của cụm, khối thi đua. Việc tự chấm điểm thi đua phải dựa vào kết quả đạt được của từng tiêu chí và các số liệu cụ thể. Kết quả chấm điểm gửi về Cụm trưởng, Khối trưởng để thẩm định điểm chấm, gửi Sở Nội vụ để theo dõi.
Cụm trưởng, Khối trưởng thống nhất với Cụm phó, Khối phó thẩm định lại kết quả tự chấm điểm của từng đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua. Trong quá trình thẩm định, nếu có sự chênh lệch với điểm tự chấm của các đơn vị thành viên thì Cụm trưởng, Khối trưởng trao đổi hoặc đề nghị đơn vị thành viên giải trình, cung cấp thêm tài liệu để minh chứng kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua. Tổng hợp kết quả chấm điểm các nội dung thi đua, báo cáo tại cuộc họp trù bị tổng kết cụm, khối thi đua.
đ) Tại cuộc họp trù bị tổng kết, các đơn vị lấy ý kiến thống nhất kết quả chấm điểm và bình xét thi đua.
Nếu kết quả chấm điểm các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua mà có 02 đơn vị trở lên có điểm cao bằng nhau thì lựa chọn đơn vị có điểm Nội dung I cao hơn; nếu điểm Nội dung I cao bằng nhau thì lựa chọn đơn vị nào có tổng điểm Nội dung I cộng Nội dung II cao hơn. Nếu tổng điểm Nội dung I cộng với Nội dung II bằng nhau thì tiến hành bỏ phiếu.
Điều 14. Bình xét thi đua
1. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh, các cụm, khối thi đua tiến hành đánh giá, bình xét, suy tôn đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua để đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các đơn vị có số điểm thấp hơn liền kề (xếp thứ 2, thứ 3, …).
2. Cờ Thi đua của Chính phủ
a) Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022 và khoản 1 Điều 7 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh lựa chọn không quá 20% trong số tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu cụm, khối thi đua đạt tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ (số phiếu đồng ý phải đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng, nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua).
b) Các đơn vị được đề nghị tặng Cờ Thi đua của Chính phủ thì không được tặng Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 15. Nguyên tắc bình chọn, suy tôn, đề nghị khen thưởng
1. Cụm trưởng, Khối trưởng và các đơn vị được phân công thành lập khối thi đua trực thuộc tiến hành bình chọn bằng hình thức bỏ phiếu tại hội nghị tổng kết đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với đơn vị dẫn đầu, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các đơn vị có số điểm thấp hơn liền kề.
Lãnh đạo các đơn vị thành viên tham gia bỏ phiếu bình chọn, suy tôn. Trường hợp lãnh đạo các đơn vị thành viên không tham dự mà cử đại diện thay thế thì đơn vị đó phải có văn bản ủy quyền gửi đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng. Đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng có trách nhiệm thông báo tại hội nghị tổng kết.
Đơn vị được đề nghị khen thưởng phải được số phiếu đồng ý đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số đơn vị thành viên của cụm, khối.
2. Không đề nghị xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
b) Không đăng ký các nội dung, chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ thi đua của năm và không tham gia ký kết giao ước thi đua hằng năm; không tham gia hội nghị sơ kết, tổng kết của cụm, khối thi đua.
c) Có các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, sai phạm nghiêm trọng trong việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (trong năm có kết luận của cơ quan thẩm quyền về việc kỷ luật từ mức khiển trách trở lên hoặc đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra các sai phạm hoặc đang xem xét điều tra mà chưa có kết luận).
d) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi quá thời gian quy định.
Điều 16. Thủ tục hồ sơ khen thưởng
Sau phiên họp tổng kết, Cụm trưởng, Khối trưởng và đơn vị được giao thành lập các khối thi đua trực thuộc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Sở Nội vụ), như sau:
1. Đối với các cụm, khối thi đua quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 8 Quy định này, hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Cụm trưởng, Khối trưởng.
- Biên bản họp xét và kết quả bỏ phiếu suy tôn của cụm, khối thi đua.
- Báo cáo thành tích của các đơn vị đề nghị khen thưởng.
- Bảng chấm điểm thi đua của cụm, khối thi đua.
- Các văn bản tài liệu kiểm chứng có liên quan.
2. Đối với các khối thi đua quy định tại Điều 7 và khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quy định này, hồ sơ gồm:
- Thành phần như khoản 1 Điều này.
- Tờ trình của đơn vị được giao thành lập khối thi đua trực thuộc.
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị.
3. Thời gian nộp hồ sơ
Hồ sơ gửi về Sở Nội vụ trước ngày 20/01 hằng năm đối với cụm thi đua của tỉnh và các khối thi đua có các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, trước ngày 20/6 hằng năm đối với các trường học, các cơ sở giáo dục hoặc theo văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Điều 17. Tiền thưởng
Tiền thưởng kèm theo Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương, các cụm, khối thi đua có trách nhiệm thực hiện Quy định này và chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng của Sở Nội vụ về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Cụm trưởng, Khối trưởng các cụm, khối thi đua có trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động của cụm, khối thi đua theo các nội dung của Quy định này và gửi báo cáo về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Sở Nội vụ).
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế hoạt động và thang bảng chấm điểm đối với cụm, khối thi đua do đơn vị thành lập.
3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng đến các cơ quan, đơn vị, địa phương. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phong trào thi đua của các đơn vị thuộc cụm, khối thi đua nhằm hoàn thành các nội dung tiêu chí thi đua và nhiệm vụ chính trị được giao.
4. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) căn cứ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kịp thời hướng dẫn, điều chỉnh, bổ sung thành viên các cụm, khối thi đua; căn cứ các quy định của Trung ương, kết luận của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh hướng dẫn, điều chỉnh các tiêu chí thi đua, phương pháp chấm điểm cho phù hợp với quy định.
Điều 19. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
PHÂN CHIA CỤM, KHỐI THI ĐUA TỈNH LÂM
ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 773/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
|
TT |
TÊN CỤM/KHỐI THI ĐUA |
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
STT |
|
A. CỤM THI ĐUA |
|||
|
1 |
Cụm Thi đua số 1 (09 đơn vị) |
Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
1 |
|
Phường Cam Ly - Đà Lạt |
2 |
||
|
Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
3 |
||
|
Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
4 |
||
|
Phường Langbiang - Đà Lạt |
5 |
||
|
Phường 1 Bảo Lộc |
6 |
||
|
Phường 2 Bảo Lộc |
7 |
||
|
Phường 3 Bảo Lộc |
8 |
||
|
Phường B'Lao |
9 |
||
|
2 |
Cụm Thi đua số 2 (14 đơn vị) |
Xã Đơn Dương |
1 |
|
Xã Lạc Dương |
2 |
||
|
Xã Ka Đô |
3 |
||
|
Xã Quảng Lập |
4 |
||
|
Xã D'Ran |
5 |
||
|
Xã Hiệp Thạnh |
6 |
||
|
Xã Đức Trọng |
7 |
||
|
Xã Tân Hội |
8 |
||
|
Xã Tà Hine |
9 |
||
|
Xã Tà Năng |
10 |
||
|
Xã Ninh Gia |
11 |
||
|
Xã Bảo Thuận |
12 |
||
|
Xã Sơn Điền |
13 |
||
|
Xã Gia Hiệp |
14 |
||
|
3 |
Cụm Thi đua số 3 (14 đơn vị) |
Xã Đam Rông 1 |
1 |
|
Xã Đam Rông 2 |
2 |
||
|
Xã Đam Rông 3 |
3 |
||
|
Xã Đam Rông 4 |
4 |
||
|
Xã Đinh Văn Lâm Hà |
5 |
||
|
Xã Phú Sơn Lâm Hà |
6 |
||
|
Xã Nam Hà Lâm Hà |
7 |
||
|
Xã Nam Ban Lâm Hà |
8 |
||
|
Xã Tân Hà Lâm Hà |
9 |
||
|
Xã Phúc Thọ Lâm Hà |
10 |
||
|
Xã Di Linh |
11 |
||
|
Xã Hòa Ninh |
12 |
||
|
Xã Hòa Bắc |
13 |
||
|
Xã Đinh Trang Thượng |
14 |
||
|
4 |
Cụm Thi đua số 4 (14 đơn vị) |
Xã Bảo Lâm 1 |
1 |
|
Xã Bảo Lâm 2 |
2 |
||
|
Xã Bảo Lâm 3 |
3 |
||
|
Xã Bảo Lâm 4 |
4 |
||
|
Xã Bảo Lâm 5 |
5 |
||
|
Xã Đạ Huoai |
6 |
||
|
Xã Đạ Huoai 2 |
7 |
||
|
Xã Đạ Huoai 3 |
8 |
||
|
Xã Đạ Tẻ |
9 |
||
|
Xã Đạ Tẻ 2 |
10 |
||
|
Xã Đạ Tẻ 3 |
11 |
||
|
Xã Cát Tiên |
12 |
||
|
Xã Cát Tiên 2 |
13 |
||
|
Xã Cát Tiên 3 |
14 |
||
|
5 |
Cụm Thi đua số 5 (15 đơn vị) |
Đặc Khu Phú Quý |
1 |
|
Phường Hàm Thắng |
2 |
||
|
Phường Bình Thuận |
3 |
||
|
Phường Mũi Né |
4 |
||
|
Phường Phú Thủy |
5 |
||
|
Phường Phan Thiết |
6 |
||
|
Phường Tiến Thành |
7 |
||
|
Xã Tân Thành |
8 |
||
|
Xã Tuyên Quang |
9 |
||
|
Xã Hàm Kiệm |
10 |
||
|
Phường La Gi |
11 |
||
|
Phường Phước Hội |
12 |
||
|
Xã Tân Hải |
13 |
||
|
Xã Hòa Thắng |
14 |
||
|
Xã Hàm Liêm |
15 |
||
|
6 |
Cụm Thi đua số 6 (15 đơn vị) |
Xã Vĩnh Hảo |
1 |
|
Xã Liên Hương |
2 |
||
|
Xã Tuy Phong |
3 |
||
|
Xã Phan Rí Cửa |
4 |
||
|
Xã Bắc Bình |
5 |
||
|
Xã Hồng Thái |
6 |
||
|
Xã Hải Ninh |
7 |
||
|
Xã Phan Sơn |
8 |
||
|
Xã Sông Lũy |
9 |
||
|
Xã Lương Sơn |
10 |
||
|
Xã Hàm Thuận Bắc |
11 |
||
|
Xã Hàm Thuận |
12 |
||
|
Xã Hồng Sơn |
13 |
||
|
Xã La Dạ |
14 |
||
|
Xã Đông Giang |
15 |
||
|
7 |
Cụm Thi đua số 7 (15 đơn vị) |
Xã Hàm Thạnh |
1 |
|
Xã Hàm Thuận Nam |
2 |
||
|
Xã Tân Lập |
3 |
||
|
Xã Tân Minh |
4 |
||
|
Xã Hàm Tân |
5 |
||
|
Xã Sơn Mỹ |
6 |
||
|
Xã Bắc Ruộng |
7 |
||
|
Xã Nghị Đức |
8 |
||
|
Xã Đồng Kho |
9 |
||
|
Xã Tánh Linh |
10 |
||
|
Xã Suối Kiết |
11 |
||
|
Xã Nam Thành |
12 |
||
|
Xã Đức Linh |
13 |
||
|
Xã Hoài Đức |
14 |
||
|
Xã Trà Tân |
15 |
||
|
8 |
Cụm Thi đua số 8 (13 đơn vị) |
Phường Bắc Gia Nghĩa |
1 |
|
Phường Nam Gia Nghĩa |
2 |
||
|
Phường Đông Gia Nghĩa |
3 |
||
|
Xã Tà Đùng |
4 |
||
|
Xã Quảng Khê |
5 |
||
|
Xã Kiến Đức |
6 |
||
|
Xã Nhân Cơ |
7 |
||
|
Xã Quảng Tín |
8 |
||
|
Xã Trường Xuân |
9 |
||
|
Xã Đắk Song |
10 |
||
|
Xã Quảng Tân |
11 |
||
|
Xã Tuy Đức |
12 |
||
|
Xã Quảng Trực |
13 |
||
|
9 |
Cụm Thi đua số 09 (15 đơn vị) |
Xã Thuận Hạnh |
1 |
|
Xã Đức An |
2 |
||
|
Xã Thuận An |
3 |
||
|
Xã Đức Lập |
4 |
||
|
Xã Đắk Mil |
5 |
||
|
Xã Đắk Wil |
6 |
||
|
Xã Nam Dong |
7 |
||
|
Xã Cư Jút |
8 |
||
|
Xã Đắk Sắk |
9 |
||
|
Xã Nam Đà |
10 |
||
|
Xã Krông Nô |
11 |
||
|
Xã Nâm Nung |
12 |
||
|
Xã Quảng Phú |
13 |
||
|
Xã Quảng Sơn |
14 |
||
|
Xã Quảng Hòa |
15 |
||
|
B. KHỐI THI ĐUA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH |
|||
|
1 |
Khối Thi đua số 1 (10 đơn vị) |
Ban Tổ chức Tỉnh ủy |
1 |
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy |
2 |
||
|
Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy |
3 |
||
|
Văn phòng Tỉnh ủy |
4 |
||
|
Ban Nội chính Tỉnh ủy |
5 |
||
|
Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh |
6 |
||
|
Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh |
7 |
||
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
8 |
||
|
Trường Chính trị tỉnh |
9 |
||
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng |
10 |
||
|
2 |
Khối Thi đua số 2 (11 đơn vị) |
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh |
1 |
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
2 |
||
|
Sở Nội vụ |
3 |
||
|
Thanh tra tỉnh |
4 |
||
|
Sở Tư pháp |
5 |
||
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
6 |
||
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
7 |
||
|
Sở Y tế |
8 |
||
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
9 |
||
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
10 |
||
|
Sở Ngoại vụ |
11 |
||
|
3 |
Khối Thi đua số 3 (09 đơn vị) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
1 |
|
Sở Công Thương |
2 |
||
|
Sở Xây dựng |
3 |
||
|
Sở Tài chính |
4 |
||
|
Thống kê tỉnh Lâm Đồng |
5 |
||
|
Kho bạc Nhà nước Khu vực XVI |
6 |
||
|
Thuế tỉnh Lâm Đồng |
7 |
||
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Lâm Đồng |
8 |
||
|
Quỹ đầu tư và phát triển tỉnh Lâm Đồng |
9 |
||
|
4 |
Khối Thi đua số 4 (10 đơn vị) |
Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV |
1 |
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng |
2 |
||
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Lâm Đồng |
3 |
||
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
4 |
||
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1 |
5 |
||
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 2 |
6 |
||
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 3 |
7 |
||
|
Ban Quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng |
8 |
||
|
Ban Quản lý Khu du lịch Quốc gia Hồ Tuyền Lâm |
9 |
||
|
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà |
10 |
||
|
5 |
Khối Thi đua số 5 (10 đơn vị) |
Học viện Lục quân |
1 |
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lâm Đồng |
2 |
||
|
Công an tỉnh Lâm Đồng |
3 |
||
|
Trại giam Đắk P'lao |
4 |
||
|
Trại giam Thủ Đức |
5 |
||
|
Trại giam Huy Khiêm |
6 |
||
|
Trại giam Đại Bình |
7 |
||
|
Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
8 |
||
|
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
9 |
||
|
Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng |
10 |
||
|
6 |
Khối Thi đua số 6 (09 đơn vị) |
Trường Đại học Đà lạt |
1 |
|
Trường Đại học Yersin |
2 |
||
|
Trường Đại học Phan Thiết |
3 |
||
|
Trường Cao đẳng Du lịch Đà Lạt |
4 |
||
|
Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc |
5 |
||
|
Trường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông |
6 |
||
|
Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng |
7 |
||
|
Trường Cao đẳng Bình Thuận |
8 |
||
|
Trường Cao đẳng Đà Lạt |
9 |
||
|
7 |
Khối Thi đua số 7 (10 đơn vị) |
Công ty Thủy Điện Đại Ninh |
1 |
|
Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi |
2 |
||
|
Công ty Điện lực Lâm Đồng |
3 |
||
|
Công ty TNHH MTV Petrolimex Lâm Đồng |
4 |
||
|
Viễn thông Lâm Đồng |
5 |
||
|
Chi nhánh Viettel Lâm Đồng |
6 |
||
|
Bưu điện tỉnh Lâm Đồng |
7 |
||
|
Truyền tải điện Lâm Đồng |
8 |
||
|
Công ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng - TKV |
9 |
||
|
Công ty Nhôm Đắk Nông - TKV |
10 |
||
|
8 |
Khối Thi đua số 8 (16 đơn vị) |
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Lâm Đồng |
1 |
|
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bình Thuận |
2 |
||
|
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Đắk Nông |
3 |
||
|
Công ty Cổ phần Sách và thiết bị Bình Thuận |
4 |
||
|
Công ty Cổ phần Sách và thiết bị trường học Đắk Nông |
5 |
||
|
Công ty Cấp thoát nước Lâm Đồng |
6 |
||
|
Công ty Cổ phần cấp thoát nước và xây dựng Bảo Lộc |
7 |
||
|
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Thuận |
8 |
||
|
Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Đắk Nông |
9 |
||
|
Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi Bình Thuận |
10 |
||
|
Công ty Cổ phần dịch vụ đô thị Đà Lạt |
11 |
||
|
Công ty Cổ phần công trình đô thị Bảo Lộc |
12 |
||
|
Công ty Cổ phần môi trường và Dịch vụ đô thị Bình Thuận |
13 |
||
|
Công ty Cổ phần Du lịch Lâm Đồng |
14 |
||
|
Công ty Cổ phẩn Cà Phê Thuận An |
15 |
||
|
Công ty TNHH MTV Cà Phê Đức Lập |
16 |
||
|
9 |
Khối Thi đua số 9 (17 đơn vị) |
Công ty TNHH MTV Đắk N’ Tao |
1 |
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Quảng Sơn |
2 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đắk Wil |
3 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đức Hòa |
4 |
||
|
Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Đại Thành |
5 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên |
6 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Nam Nung |
7 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Lâm |
8 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Tẻh |
9 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh |
10 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Huoai |
11 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Thuận |
12 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đơn Dương |
13 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc |
14 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tam Hiệp |
15 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Sông Dinh |
16 |
||
|
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Thuận |
17 |
||
|
C. KHỐI THI ĐUA NGÀNH GIÁO DỤC (MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ) |
|||
|
I. KHỐI THI ĐUA CÁC TRƯỜNG MẦM NON |
|||
|
1 |
Khối Thi đua số 1 trường mầm non (33 đơn vị) |
Trường Mầm non 1, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
1 |
|
Trường Mầm non 10, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
2 |
||
|
Trường Mầm non 2, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
3 |
||
|
Trường Mầm non 3, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
4 |
||
|
Trường Mầm non 4, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
5 |
||
|
Trường Mầm non Anh Đào, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
6 |
||
|
Trường Mầm non 5, phường Cam Ly - Đà Lạt |
7 |
||
|
Trường Mầm non 6, phường Cam Ly - Đà Lạt |
8 |
||
|
Trường Mầm non Tà Nung, phường Cam Ly - Đà Lạt |
9 |
||
|
Trường Mầm non 12, phường Lâm Viên - Đà Lạt |
10 |
||
|
Trường Mầm non 8, phường Lâm Viên - Đà Lạt |
11 |
||
|
Trường Mầm non 9, phường Lâm Viên - Đà Lạt |
12 |
||
|
Trường Mầm non 11, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
13 |
||
|
Trường Mầm non Trạm Hành, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
14 |
||
|
Trường Mầm non Xuân Thọ, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
15 |
||
|
Trường Mầm non Xuân Trường, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
16 |
||
|
Trường Mầm non 7, phường Lang Biang - Đà Lạt |
17 |
||
|
Trường Mầm non Đạ Nghịt, phường Lang Biang - Đà Lạt |
18 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi, phường Lang Biang - Đà Lạt |
19 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, phường Lang Biang - Đà Lạt |
20 |
||
|
Trường Mầm non Đạ Sar, xã Lạc Dương |
21 |
||
|
Trường Mầm non Đạ Nhim, xã Lạc Dương |
22 |
||
|
Trường Mầm non Long Lanh, xã Lạc Dương |
23 |
||
|
Trường Mầm non Châu Sơn, xã D'Ran |
24 |
||
|
Trường Mầm non D'Ran, xã D'Ran |
25 |
||
|
Trường Mẫu giáo Măng Non, xã D'Ran |
26 |
||
|
Trường Mẫu giáo Vành Khuyên, xã D'Ran |
27 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi, xã Đơn Dương |
28 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Đơn Dương |
29 |
||
|
Trường Mầm non Tu Tra, xã Đơn Dương |
30 |
||
|
Trường Mẫu giáo Suối Thông, xã Đơn Dương |
31 |
||
|
Trường Mầm non Ka Đô, xã Ka Đô |
32 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sao Sáng, xã Ka Đô |
33 |
||
|
2 |
Khối Thi đua số 2 trường mầm non (33 đơn vị) |
Trường Mầm non Hoàng Oanh, xã Quảng Lập |
1 |
|
Trường Mầm non Ka Đơn, xã Quảng Lập |
2 |
||
|
Trường Mầm non Pró, xã Quảng Lập |
3 |
||
|
Trường Mầm non Lộc Phát, Phường 1 Bảo Lộc |
4 |
||
|
Trường Mầm Non 1, Phường 1 Bảo Lộc |
5 |
||
|
Trường Mẫu giáo Lộc Tân, Phường 2 Bảo Lộc |
6 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, Phường 2 Bảo Lộc |
7 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đam B'ri, Phường 2 Bảo Lộc |
8 |
||
|
Trường Mẫu giáo Kim Đồng 1, Phường 2 Bảo Lộc |
9 |
||
|
Trường Mầm non Đạ Nghịch, Phường 3 Bảo Lộc |
10 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đại Lào, Phường 3 Bảo Lộc |
11 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sao Sáng 1, Phường 3 Bảo Lộc |
12 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sao Sáng 2, Phường 3 Bảo Lộc |
13 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Lư, phường B'Lao |
14 |
||
|
Trường Mẫu giáo Kim Đồng 2, phường B'Lao |
15 |
||
|
Trường Mẫu giáo Lộc Nga, phường B'Lao |
16 |
||
|
Trường Mầm non Anh Đào, xã Bảo Lâm 1 |
17 |
||
|
Trường Mầm non Ánh Dương, xã Bảo Lâm 1 |
18 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Mai, xã Bảo Lâm 1 |
19 |
||
|
Trường Mầm non Lộc Ngãi B, xã Bảo Lâm 1 |
20 |
||
|
Trường Mầm non Sao Mai, xã Bảo Lâm 1 |
21 |
||
|
Trường Mầm non Vành Khuyên, xã Bảo Lâm 1 |
22 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Bảo Lâm 2 |
23 |
||
|
Trường Mầm non Tân Lạc, xã Bảo Lâm 2 |
24 |
||
|
Trường Mẫu giáo Lộc Đức, xã Bảo Lâm 2 |
25 |
||
|
Trường Mầm non Ánh Hồng, xã Bảo Lâm 3 |
26 |
||
|
Trường Mầm non Lộc Nam, xã Bảo Lâm 3 |
27 |
||
|
Trường Mầm non Lộc Thành B, xã Bảo Lâm 3 |
28 |
||
|
Trường Mầm non B'Lá, xã Bảo Lâm 4 |
29 |
||
|
Trường Mầm non Lộc Lâm, xã Bảo Lâm 4 |
30 |
||
|
Trường Mầm non Lộc Phú, xã Bảo Lâm 4 |
31 |
||
|
Trường Mầm non Lộc Bảo, xã Bảo Lâm 5 |
32 |
||
|
Trường Mẫu giáo Lộc Bắc, xã Bảo Lâm 5 |
33 |
||
|
3 |
Khối Thi đua số 3 trường mầm non (35 đơn vị) |
Trường Mầm non Đinh Trang Hòa, xã Hòa Ninh |
1 |
|
Trường Mầm non Đinh Trang Hòa II, xã Hòa Ninh |
2 |
||
|
Trường Mầm non Hoà Ninh, xã Hòa Ninh |
3 |
||
|
Trường Mầm non Hòa Trung, xã Hòa Ninh |
4 |
||
|
Trường Mầm non Tuổi thơ, xã Đạ Huoai |
5 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Mai, xã Đạ Huoai |
6 |
||
|
Trường Mầm non Ánh Dương, xã Đạ Huoai |
7 |
||
|
Trường Mầm non Vành Khuyên, xã Đạ Huoai |
8 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Đạ Huoai 2 |
9 |
||
|
Trường Mầm non Phong Lan, xã Đạ Huoai 2 |
10 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Đạ Huoai 2 |
11 |
||
|
Trường Mầm non Đạ P'loa, xã Đạ Huoai 2 |
12 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi, xã Đạ Huoai 2 |
13 |
||
|
Trường Mầm non An Nhơn, xã Đạ Tẻh |
14 |
||
|
Trường Mầm non Ánh Dương, xã Đạ Tẻh |
15 |
||
|
Trường Mầm non Đạ Tẻh, xã Đạ Tẻh |
16 |
||
|
Trường Mầm non Hương Lâm, xã Đạ Tẻh |
17 |
||
|
Trường Mầm non Sao Mai, xã Đạ Tẻh |
18 |
||
|
Trường Mầm non Anh Đào, xã Đạ Tẻh 2 |
19 |
||
|
Trường Mầm non Đạ Pal, xã Đạ Tẻh 2 |
20 |
||
|
Trường Mầm non Quảng Trị, xã Đạ Tẻh 2 |
21 |
||
|
Trường Mầm non Triệu Hải, xã Đạ Tẻh 2 |
22 |
||
|
Trường Mầm non Đồng Tâm, xã Đạ Tẻh 3 |
23 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sen, xã Đạ Tẻh 3 |
24 |
||
|
Trường Mầm non Hoàng Anh, xã Đạ Tẻh 3 |
25 |
||
|
Trường Mầm non Đồng Nai, xã Cát Tiên |
26 |
||
|
Trường Mầm non Nam Ninh, xã Cát Tiên |
27 |
||
|
Trường Mầm non Phù Mỹ, xã Cát Tiên |
28 |
||
|
Trường Mầm non Quảng Ngãi, xã Cát Tiên |
29 |
||
|
Trường Mầm non Đức Phổ, xã Cát Tiên 2 |
30 |
||
|
Trường Mầm non Phước Cát, xã Cát Tiên 2 |
31 |
||
|
Trường Mầm non Phước Cát 2, xã Cát Tiên 2 |
32 |
||
|
Trường Mầm non Đồng Nai Thượng, xã Cát Tiên 3 |
33 |
||
|
Trường Mầm non Gia Viễn, xã Cát Tiên 3 |
34 |
||
|
Trường Mầm non Tiên Hoàng, xã Cát Tiên 3 |
35 |
||
|
4 |
Khối Thi đua số 4 trường mầm non (34 đơn vị) |
Trường Mẫu giáo Gia Bắc, xã Sơn Điền |
1 |
|
Trường Mẫu giáo Sơn Điền, xã Sơn Điền |
2 |
||
|
Trường Mầm non Hòa Bắc, xã Hoà Bắc |
3 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hòa Nam, xã Hoà Bắc |
4 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đa Quyn, xã Tà Năng |
5 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tà Năng, xã Tà Năng |
6 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đà Loan, xã Tà Hine |
7 |
||
|
Trường Mẫu giáo Ninh Loan, xã Tà Hine |
8 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tà Hine, xã Tà Hine |
9 |
||
|
Trường Mầm non Hoàng Anh, xã Hiệp Thạnh |
10 |
||
|
Trường Mầm non Liên Hiệp, xã Hiệp Thạnh |
11 |
||
|
Trường Mẫu giáo Định An, xã Hiệp Thạnh |
12 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh, xã Hiệp Thạnh |
13 |
||
|
Trường Mầm non Phú Hội, xã Đức Trọng |
14 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Đức Trọng |
15 |
||
|
Trường Mẫu giáo Họa Mi, xã Đức Trọng |
16 |
||
|
Trường Mẫu giáo KNai, xã Đức Trọng |
17 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phú An, xã Đức Trọng |
18 |
||
|
Trường Mẫu giáo Vành Khuyên, xã Đức Trọng |
19 |
||
|
Trường Mẫu giáo Ninh Gia, xã Ninh Gia |
20 |
||
|
Trường Mẫu giáo N' Thôn Hạ, xã Tân Hội |
21 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Hội, xã Tân Hội |
22 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Thành, xã Tân Hội |
23 |
||
|
Trường Mẫu giáo Nam Hà, xã Nam Hà Lâm Hà |
24 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phi Tô, xã Nam Hà Lâm Hà |
25 |
||
|
Trường Mầm non Thăng Long, xã Nam Ban Lâm Hà |
26 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đông Thanh, xã Nam Ban Lâm Hà |
27 |
||
|
Trường Mẫu giáo Gia Lâm, xã Nam Ban Lâm Hà |
28 |
||
|
Trường Mẫu giáo Mê Linh, xã Nam Ban Lâm Hà |
29 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Tân Hà - Lâm Hà |
30 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đan Phượng, xã Tân Hà - Lâm Hà |
31 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoài Đức, xã Tân Hà - Lâm Hà |
32 |
||
|
Trường Mẫu giáo Liên Hà, xã Tân Hà - Lâm Hà |
33 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Hà, xã Tân Hà - Lâm Hà |
34 |
||
|
5 |
Khối Thi đua số 5 trường mầm non (34 đơn vị) |
Trường Mầm Non 1, xã Đinh Văn Lâm Hà |
1 |
|
Trường Mầm Non 3, xã Đinh Văn Lâm Hà |
2 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bình Thạnh, xã Đinh Văn Lâm Hà |
3 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Văn, xã Đinh Văn Lâm Hà |
4 |
||
|
Trường Mầm non Sao Mai, xã Phú Sơn Lâm Hà |
5 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đạ Đờn, xã Phú Sơn Lâm Hà |
6 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phú Sơn, xã Phú Sơn Lâm Hà |
7 |
||
|
Trường Mầm non Tân Mai, xã Phúc Thọ - Lâm Hà |
8 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phúc Thọ, xã Phúc Thọ - Lâm Hà |
9 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Thanh, xã Phúc Thọ - Lâm Hà |
10 |
||
|
Trường Mầm non Đạ K'Nàng, xã Đam Rông 1 |
11 |
||
|
Trường Mầm non Phi Liêng, xã Đam Rông 1 |
12 |
||
|
Trường Mầm non Bằng Lăng, xã Đam Rông 2 |
13 |
||
|
Trường Mầm non Liêng Srônh, xã Đam Rông 2 |
14 |
||
|
Trường Mầm non Đạ M'Rông, xã Đam Rông 3 |
15 |
||
|
Trường Mầm non Đạ Rsal, xã Đam Rông 3 |
16 |
||
|
Trường Mầm non Đạ Long, xã Đam Rông 4 |
17 |
||
|
Trường Mầm non Đạ Tông, xã Đam Rông 4 |
18 |
||
|
Trường Mầm non Đưng K’ Nớ, xã Đam Rông 4 |
19 |
||
|
Trường Mầm non Gia Hiệp, xã Gia Hiệp |
20 |
||
|
Trường Mầm non Tam Bố, xã Gia Hiệp |
21 |
||
|
Trường Mầm non Măng Non, xã Di Linh |
22 |
||
|
Trường Mầm non Sao Mai, xã Di Linh |
23 |
||
|
Trường Mầm non Tuổi Ngọc, xã Di Linh |
24 |
||
|
Trường Mầm non Vành Khuyên, xã Di Linh |
25 |
||
|
Trường Mẫu giáo Gung Ré, xã Di Linh |
26 |
||
|
Trường Mẫu giáo Liên Đầm, xã Di Linh |
27 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Châu, xã Di Linh |
28 |
||
|
Trường Mầm non Đinh Trang Thượng, xã Đinh Trang Thượng |
29 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Lâm, xã Đinh Trang Thượng |
30 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Thượng, xã Đinh Trang Thượng |
31 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bảo Thuận, xã Bảo Thuận |
32 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đinh Lạc, xã Bảo Thuận |
33 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Nghĩa, xã Bảo Thuận |
34 |
||
|
6 |
Khối Thi đua số 6 trường mầm non (38 đơn vị) |
Trường Mẫu giáo Hàm Thắng, phường Hàm Thắng |
1 |
|
Trường Mẫu Giáo Hướng Dương, phường Hàm Thắng |
2 |
||
|
Trường Mẫu Giáo Phú Long, phường Hàm Thắng |
3 |
||
|
Trường Mầm Non Xuân An, phường Hàm Thắng |
4 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Hiệp, phường Bình Thuận |
5 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phú Tài, phường Bình Thuận |
6 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phong Nẫm, phường Bình Thuận |
7 |
||
|
Trường Mẫu giáo Mũi Né, phường Mũi Né |
8 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Tiến, phường Mũi Né |
9 |
||
|
Trường Mầm non Thiện Nghiệp, phường Mũi Né |
10 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phú Hài, phường Phú Thủy |
11 |
||
|
Trường Mẫu giáo Thanh Hải, phường Phú Thủy |
12 |
||
|
Trường Mầm non Phú Thủy, phường Phú Thủy |
13 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phan Thiết, phường Phú Thủy |
14 |
||
|
Trường Mẫu giáo 19/5, phường Phú Thủy |
15 |
||
|
Trường Mầm non Phú Trinh, phường Phan Thiết |
16 |
||
|
Trường Mầm non Bình Hưng, phường Phan Thiết |
17 |
||
|
Trường Mầm non Hưng Long, phường Phan Thiết |
18 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đức Nghĩa, phường Phan Thiết |
19 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đức Thắng, phường Phan Thiết |
20 |
||
|
Trường Mầm non Lạc Đạo, phường Phan Thiết |
21 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đức Long, phường Tiến Thành |
22 |
||
|
Trường Mầm non Tiến Thành, phường Tiến Thành |
23 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đa Mi, xã La Dạ |
24 |
||
|
Trường Mẫu giáo La Dạ, xã La Dạ |
25 |
||
|
Trường Mẫu giáo Thuận Hòa, xã Hàm Thuận Bắc |
26 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Phú, xã Hàm Thuận Bắc |
27 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Trí, xã Hàm Thuận Bắc |
28 |
||
|
Trường Mẫu giáo Thuận Minh, xã Hàm Thuận |
29 |
||
|
Trường Mẫu giáo Ma Lâm, xã Hàm Thuận |
30 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Hàm Thuận |
31 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Đức, xã Hàm Thuận |
32 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hồng Sơn, xã Hồng Sơn |
33 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hồng Liêm, xã Hồng Sơn |
34 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đông Giang, xã Đông Giang |
35 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đông Tiến, xã Đông Giang |
36 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Chính, xã Hàm Liêm |
37 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Liêm, xã Hàm Liêm |
38 |
||
|
7 |
Khối Thi đua số 7 trường mầm non (31 đơn vị) |
Trường Mẫu giáo Sao Mai, xã Vĩnh Hảo |
1 |
|
Trường Mẫu giáo Vĩnh Hảo, xã Vĩnh Hảo |
2 |
||
|
Trường Mầm non Phước Thể, xã Liên Hương |
3 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phú Lạc, xã Liên Hương |
4 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Phượng, xã Liên Hương |
5 |
||
|
Trường Mầm non Bông Sen, xã Liên Hương |
6 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bình Thạnh, xã Liên Hương |
7 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phan Dũng, xã Tuy Phong |
8 |
||
|
Trường Mầm non Phong Phú, xã Tuy Phong |
9 |
||
|
Trường Mẫu giáo Chí Công, xã Phan Cửa Rí |
10 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hòa Minh, xã Phan Cửa Rí |
11 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phan Rí Cửa, xã Phan Cửa Rí |
12 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hòa Phú, xã Phan Cửa Rí |
13 |
||
|
Trường Mầm non Bông Mai, xã Phan Cửa Rí |
14 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phan Hòa, xã Bắc Bình |
15 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phan Rí Thành, xã Bắc Bình |
16 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phan Hiệp, xã Bắc Bình |
17 |
||
|
Trường Mầm non Hướng Dương, xã Bắc Bình |
18 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phan Thanh, xã Hồng Thái |
19 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hồng Thái, xã Hồng Thái |
20 |
||
|
Trường Mầm non 19/5, xã Hải Ninh |
21 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bình An, xã Hải Ninh |
22 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phan Điền, xã Hải Ninh |
23 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Lâm, xã Phan Sơn |
24 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sông Lũy, xã Sông Lũy |
25 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phan Tiến, xã Sông Lũy |
26 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bình Tân, xã Sông Lũy |
27 |
||
|
Trường Mầm non Lương Sơn, xã Lương Sơn |
28 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sông Bình, xã Lương Sơn |
29 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hòa Thắng, xã Hòa Thắng |
30 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hồng Phong, xã Hòa Thắng |
31 |
||
|
8 |
Khối Thi đua số 8 trường mầm non (39 đơn vị) |
Trường Mầm non Ngũ Phụng, Đặc khu Phú Quý |
1 |
|
Trường Mầm non Long Hải, Đặc khu Phú Quý |
2 |
||
|
Trường Mầm non Tam Thanh, Đặc khu Phú Quý |
3 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tiến Lợi, xã Tuyên Quang |
4 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Mỹ, xã Tuyên Quang |
5 |
||
|
Trường Mẫu giáo Mỹ Thạnh, xã Hàm Thạnh |
6 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Cần, xã Hàm Thạnh |
7 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Thạnh, xã Hàm Thạnh |
8 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Minh, xã Hàm Thuận Nam |
9 |
||
|
Trường Mầm non 1/6, xã Hàm Thuận Nam |
10 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Lập, xã Tân Lập |
11 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sông Phan, xã Tân Lập |
12 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Đức, xã Tân Minh |
13 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Minh, xã Tân Minh |
14 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Phúc, xã Tân Minh |
15 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Tân, xã Hàm Tân |
16 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Nghĩa, xã Hàm Tân |
17 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Hà, xã Hàm Tân |
18 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Xuân, xã Hàm Tân |
19 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sơn Mỹ, xã Sơn Mỹ |
20 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Thắng, xã Sơn Mỹ |
21 |
||
|
Trường Mẫu giáo Thắng Hải, xã Sơn Mỹ |
22 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bình Tân, phường La Gi |
23 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân An, phường La Gi |
24 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Bình, phường La Gi |
25 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Thiện, phường La Gi |
26 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, phường La Gi |
27 |
||
|
Trường Mầm non Bông Sen, phường Phước Hội |
28 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Phước, phường Phước Hội |
29 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tuổi Thơ, phường Phước Hội |
30 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phước Lộc, phường Phước Hội |
31 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Tiến, xã Tân Hải |
32 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Hải, xã Tân Hải |
33 |
||
|
Trường Mẫu giáo Mương Mán, xã Hàm Kiệm |
34 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Kiệm, xã Hàm Kiệm |
35 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hàm Cường, xã Hàm Kiệm |
36 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Thuận, xã Tân Thành |
37 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tân Thành, xã Tân Thành |
38 |
||
|
Trường Mẫu giáo Thuận Quý, xã Tân Thành |
39 |
||
|
9 |
Khối Thi đua số 9 trường mầm non (33 đơn vị) |
Trường Mẫu giáo Sơn Ca, xã Bắc Ruộng |
1 |
|
Trường Mẫu giáo Họa My, xã Bắc Ruộng |
2 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tuổi Ngọc, xã Nghị Đức |
3 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bình Minh, xã Nghị Đức |
4 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Hồng, xã Tánh Linh |
5 |
||
|
Trường Mẫu giáo Búp Măng, xã Tánh Linh |
6 |
||
|
Trường Mầm non Lạc Hồng, xã Tánh Linh |
7 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bé Thơ, xã Tánh Linh |
8 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Phượng, xã Tánh Linh |
9 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Sen, xã Trà Tân |
10 |
||
|
Trường Mẫu giáo Ban Mai, xã Trà Tân |
11 |
||
|
Trường Mẫu giáo Anh Đào, xã Trà Tân |
12 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sao Mai, xã Đồng Kho |
13 |
||
|
Trường Mẫu giáo Măng Non, xã Đồng Kho |
14 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Mai, xã Đồng Kho |
15 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tuổi Thơ, xã Đồng Kho |
16 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bà Tá, xã Suối Kiết |
17 |
||
|
Trường Mẫu giáo Gia Huynh, xã Suối Kiết |
18 |
||
|
Trường Mẫu giáo Suối Kiết, xã Suối Kiết |
19 |
||
|
Trường Mẫu giáo Nắng Mai, xã Nam Thành |
20 |
||
|
Trường Mầm non Vành Khuyên, xã Nam Thành |
21 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sen Hồng, xã Nam Thành |
22 |
||
|
Trường Mầm non Hoàng Anh, xã Nam Thành |
23 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bình Minh, xã Nam Thành |
24 |
||
|
Trường Mẫu giáo Ánh Dương, xã Đức Linh |
25 |
||
|
Trường Mầm non Vàng Anh, xã Đức Linh |
26 |
||
|
Trường Mẫu giáo Ánh Hồng, xã Đức Linh |
27 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sao Mai, xã Đức Linh |
28 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi, xã Đức Linh |
29 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Lan, xã Hoài Đức |
30 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Hồng, xã Hoài Đức |
31 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hải Âu, xã Hoài Đức |
32 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Hoài Đức |
33 |
||
|
10 |
Khối Thi đua số 10 trường mầm non (32 đơn vị) |
Trường Mầm non Sơn Ca, phường Bắc Gia Nghĩa |
1 |
|
Trường Mầm non Hoa Bưởi, phường Bắc Gia Nghĩa |
2 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sen, phường Bắc Gia Nghĩa |
3 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, phường Bắc Gia Nghĩa |
4 |
||
|
Trường Mẫu giáo Ánh Dương, phường Bắc Gia Nghĩa |
5 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Mai, phường Bắc Gia Nghĩa |
6 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Phượng Vàng, phường Nam Gia Nghĩa |
7 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Cúc, phường Nam Gia Nghĩa |
8 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hướng Dương, phường Nam Gia Nghĩa |
9 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Anh Đào, phường Nam Gia Nghĩa |
10 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Lan, phường Đông Gia Nghĩa |
11 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi, phường Đông Gia Nghĩa |
12 |
||
|
Trường Mầm non Tân Lập Thành, phường Đông Gia Nghĩa |
13 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hướng Dương, xã Tà Đùng |
14 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Đào, xã Tà Đùng |
15 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Cúc, xã Tà Đùng |
16 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Lan, xã Tà Đùng |
17 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Quảng Khê |
18 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Quỳnh, xã Quảng Khê |
19 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Sen, xã Quảng Khê |
20 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Huệ, xã Kiến Đức |
21 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Kiến Đức |
22 |
||
|
Trường Mầm non Lê Thị Hồng Gấm, xã Kiến Đức |
23 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Phượng, xã Kiến Đức |
24 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hướng Dương, xã Nhân Cơ |
25 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Mai, xã Nhân Cơ |
26 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Cúc, xã Nhân Cơ |
27 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Đào, xã Quảng Tín |
28 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Lan, xã Quảng Tín |
29 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi, xã Quảng Tín |
30 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sim, xã Quảng Tín |
31 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Quảng Tín |
32 |
||
|
11 |
Khối Thi đua số 11 trường mầm non (31 đơn vị) |
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Cư Jút |
1 |
|
Trường Mầm non Ea T'ling, xã Cư Jút |
2 |
||
|
Trường Mẫu giáo Tâm Thắng, xã Cư Jút |
3 |
||
|
Trường Mẫu giáo Cư Knia, xã Cư Jút |
4 |
||
|
Trường Mẫu giáo Trúc Sơn, xã Cư Jút |
5 |
||
|
Trường Mầm non Ea Pô, xã Đắk Wil |
6 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đăk Wil, xã Đắk Wil |
7 |
||
|
Trường Mầm non Đăk D'rông, xã Nam Dong |
8 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Hướng Dương, xã Nam Dong |
9 |
||
|
Trường Mẫu giáo Nam Dong, xã Nam Dong |
10 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sim, xã Nam Dong |
11 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hòa Bình, xã Thuận An |
12 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Mai, xã Thuận An |
13 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Sen, xã Đắk Mil |
14 |
||
|
Trường Mẫu giáo Măng Non, xã Đắk Mil |
15 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Pơ Lang, xã Đắk Mil |
16 |
||
|
Trường Mẫu giáo Bình Minh, xã Đắk Sắk |
17 |
||
|
Trường Mầm non Vàng Anh, xã Đắk Sắk |
18 |
||
|
Trường Mẫu giáo Mầm Non, xã Đức Lập |
19 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sơn Ca, xã Đức Lập |
20 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Đức Lập |
21 |
||
|
Trường Mầm non Hướng Dương, xã Đức Lập |
22 |
||
|
Trường Mầm non Anh Đào, xã Krông Nô |
23 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi, xã Krông Nô |
24 |
||
|
Trường Mầm non Sao Mai, xã Krông Nô |
25 |
||
|
Trường Mầm non Hướng Dương, xã Krông Nô |
26 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Nam Đà |
27 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Mai, xã Nam Đà |
28 |
||
|
Trường Mầm non Chồi Non, xã Nam Đà |
29 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Pơ Lang, xã Nâm Nung |
30 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Ban, xã Nâm Nung |
31 |
||
|
12 |
Khối Thi đua số 12 trường mầm non (30 đơn vị) |
Trường Mầm non Hoàng Anh, xã Quảng Phú |
1 |
|
Trường Mầm non Hồng Hà, xã Quảng Phú |
2 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Quảng Phú |
3 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Đức An |
4 |
||
|
Trường Mầm non Hướng Dương, xã Đức An |
5 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sen, xã Đức An |
6 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Trường Xuân |
7 |
||
|
Trường Mầm non Tạ Thị Kiều, xã Trường Xuân |
8 |
||
|
Trường Mầm non Họa My, xã Đắk Song |
9 |
||
|
Trường Mầm non Vành Khuyên, xã Đắk Song |
10 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Mai, xã Thuận Hạnh |
11 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Ban, xã Thuận Hạnh |
12 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Quảng Khê |
13 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Quỳnh, xã Quảng Khê |
14 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Sen, xã Quảng Khê |
15 |
||
|
Trường Mẫu giáo Quảng Hòa, xã Quảng Hòa |
16 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sơn Ca, xã Quảng Hòa |
17 |
||
|
Trường Mẫu giáo Họa Mi, xã Quảng Hòa |
18 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoa Pơ Lang, xã Quảng Hòa |
19 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca, xã Quảng Tân |
20 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Ban, xã Quảng Tân |
21 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Đào, xã Quảng Tân |
22 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hướng Dương, xã Quảng Tân |
23 |
||
|
Trường Mầm non Nguyễn Thị Minh Khai, xã Tuy Đức |
24 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi, xã Tuy Đức |
25 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Pơ Lang, xã Tuy Đức |
26 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Mai, xã Tuy Đức |
27 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng, xã Tuy Đức |
28 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Lan, xã Quảng Trực |
29 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Ngọc Lan, xã Quảng Trực |
30 |
||
|
II. KHỐI THI ĐUA CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC |
|||
|
1 |
Khối Thi đua số 1 trường tiểu học (35 đơn vị) |
Trường Tiểu học An Dương, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
1 |
|
Trường Tiểu học Cửu Long, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Đa Lợi, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Đoàn Kết, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Hùng Vương, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Mê Linh, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Nam Thành, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Trưng Vương, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi, phường Cam Ly - Đà Lạt |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Nam Thiên, phường Cam Ly - Đà Lạt |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Tà Nung, phường Cam Ly - Đà Lạt |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Bình Trọng, phường Cam Ly - Đà Lạt |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Đa Thiện, phường Lâm Viên - Đà Lạt |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt, phường Lâm Viên - Đà Lạt |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, phường Lâm Viên - Đà Lạt |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Như Thạch, phường Lâm Viên - Đà Lạt |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Thái Phiên, phường Lâm Viên - Đà Lạt |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Nam Hồ, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Trại Mát, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Trạm Hành, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Xuân Thọ, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Xuân Trường, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng, phường Lang Biang - Đà Lạt |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Bạch Đằng, phường Lang Biang - Đà Lạt |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Đa Thành, phường Lang Biang - Đà Lạt |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Thành, phường Lang Biang - Đà Lạt |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, phường Lang Biang - Đà Lạt |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Xã Lát, phường Lang Biang - Đà Lạt |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Đạ Nhim, xã Lạc Dương |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Đạ Sar, xã Lạc Dương |
32 |
||
|
Trường Tiểu học Ka Đô, xã Ka Đô |
33 |
||
|
Trường Tiểu học Ka Đô 2, xã Ka Đô |
34 |
||
|
Trường Tiểu học Lạc Lâm, xã Ka Đô |
35 |
||
|
2 |
Khối Thi đua số 2 trường tiểu học (35 đơn vị) |
Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, Phường 1 Bảo Lộc |
1 |
|
Trường Tiểu học Lộc Thanh 1, Phường 1 Bảo Lộc |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Thanh 2, Phường 1 Bảo Lộc |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt, Phường 1 Bảo Lộc |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ, Phường 1 Bảo Lộc |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Trưng Vương, Phường 1 Bảo Lộc |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Đam B'ri, Phường 2 Bảo Lộc |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Văn Tám, Phường 2 Bảo Lộc |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Khuyến, Phường 2 Bảo Lộc |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, Phường 2 Bảo Lộc |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Châu 2, Phường 3 Bảo Lộc |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái, Phường 3 Bảo Lộc |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Bế Văn Đàn, Phường 3 Bảo Lộc |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Hai Bà Trưng, Phường 3 Bảo Lộc |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, Phường 3 Bảo Lộc |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Châu 1, Phường 3 Bảo Lộc |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Sơn, Phường 3 Bảo Lộc |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Tô Vĩnh Diện, Phường 3 Bảo Lộc |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, Phường 3 Bảo Lộc |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân, phường B'Lao |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Lam Sơn, phường B'Lao |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Nga, phường B'Lao |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Sơn 1, phường B'Lao |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Sơn 2, phường B'Lao |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Thăng Long , phường B'Lao |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Châu Sơn , xã D'Ran |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Đường Mới, xã D'Ran |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Lạc Viên, xã D'Ran |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Lạc Xuân, xã D'Ran |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Lâm Tuyền, xã D'Ran |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, xã D'Ran |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Ka Đơn I, xã Quảng Lập |
32 |
||
|
Trường Tiểu học Ka Đơn II, xã Quảng Lập |
33 |
||
|
Trường Tiểu học Pró, xã Quảng Lập |
34 |
||
|
Trường Tiểu học Quảng Lập, xã Quảng Lập |
35 |
||
|
3 |
Khối Thi đua số 3 trường tiểu học (35 đơn vị) |
Trường Tiểu học Đạ Ròn, xã Đơn Dương |
1 |
|
Trường Tiểu học Kambutte, xã Đơn Dương |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Nghĩa Lập, xã Đơn Dương |
3 |
||
|
Trường Tiểu học R'Lơm, xã Đơn Dương |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Suối Thông, xã Đơn Dương |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Thạnh Mỹ, xã Đơn Dương |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Tu Tra, xã Đơn Dương |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Chơ Ré, xã Tà Năng |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Hiệp Thuận, xã Ninh Gia |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Ninh Gia, xã Ninh Gia |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Đà Loan, xã Tà Hine |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Ninh Loan, xã Tà Hine |
12 |
||
|
Trường Tiểu học An Hiệp, xã Hiệp Thạnh |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Định An, xã Hiệp Thạnh |
14 |
||
|
Trường Tiểu học K' Long, xã Hiệp Thạnh |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Thạnh, xã Hiệp Thạnh |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Quảng Hiệp, xã Hiệp Thạnh |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng, xã Đức Trọng |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Tự Trọng, xã Đức Trọng |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Nam Sơn, xã Đức Trọng |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Nghĩa Hiệp, xã Đức Trọng |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, xã Đức Trọng |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Hội, xã Đức Trọng |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Sơn Trung, xã Đức Trọng |
24 |
||
|
Trường Tiểu học N' Thôn Hạ, xã Tân Hội |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Đà, xã Tân Hội |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hội, xã Tân Hội |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Nghĩa, xã Tân Hội |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Gia Lâm, xã Nam Ban Lâm Hà |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Nam Ban 1, xã Nam Ban Lâm Hà |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Nam Ban 2, xã Nam Ban Lâm Hà |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Từ Liêm, xã Nam Ban Lâm Hà |
32 |
||
|
Trường Tiểu học Đa Nung, xã Phú Sơn Lâm Hà |
33 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Sơn, xã Phú Sơn Lâm Hà |
34 |
||
|
Trường Tiểu học R'Lơm, xã Phú Sơn Lâm Hà |
35 |
||
|
4 |
Khối Thi đua số 4 trường tiểu học (36 đơn vị) |
Trường Tiểu học Bình Thạnh, xã Đinh Văn Lâm Hà |
1 |
|
Trường Tiểu học Đinh Văn 1, xã Đinh Văn Lâm Hà |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Văn 3, xã Đinh Văn Lâm Hà |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Văn 5, xã Đinh Văn Lâm Hà |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng, xã Đinh Văn Lâm Hà |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Văn 1, xã Đinh Văn Lâm Hà |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Văn 3, xã Đinh Văn Lâm Hà |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Chu Văn An, xã Đam Rông 1 |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Đạ K'Nàng, xã Đam Rông 1 |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Lăng Tô, xã Đam Rông 1 |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Phi Liêng, xã Đam Rông 1 |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Bằng Lăng, xã Đam Rông 2 |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Liêng Srônh, xã Đam Rông 2 |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Rô Men, xã Đam Rông 2 |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Đạ M'Rông, xã Đam Rông 3 |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Đạ Rsal, xã Đam Rông 3 |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh, xã Đam Rông 3 |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Đa Kao, xã Đam Rông 4 |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Đạ Long, xã Đam Rông 4 |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Đạ Tông, xã Đam Rông 4 |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Đưng K'Nớ, xã Đam Rông 4 |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Hai Bà Trưng, xã Nam Hà Lâm Hà |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Phi Tô, xã Nam Hà Lâm Hà |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Phúc Thọ 2, xã Phúc Thọ Lâm Hà |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Phúc Thọ I, xã Phúc Thọ Lâm Hà |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thanh 1, xã Phúc Thọ Lâm Hà |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thanh 2, xã Phúc Thọ Lâm Hà |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Đan Phượng 1, xã Tân Hà Lâm Hà |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Đan Phượng 2, xã Tân Hà Lâm Hà |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Hoài Đức, xã Tân Hà Lâm Hà |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Lán Tranh 1, xã Tân Hà Lâm Hà |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Lán Tranh 2, xã Tân Hà Lâm Hà |
32 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hà 1, xã Tân Hà Lâm Hà |
33 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hà 2, xã Tân Hà Lâm Hà |
34 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thượng I, xã Đinh Trang Thượng |
35 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Lâm, xã Đinh Trang Thượng |
36 |
||
|
5 |
Khối Thi đua số 5 trường tiểu học (35 đơn vị) |
Trường Tiểu học Phú Hiệp, xã Gia Hiệp |
1 |
|
Trường Tiểu học Gia Hiệp, xã Gia Hiệp |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Tam Bố, xã Gia Hiệp |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Bảo Thuận, xã Bảo Thuận |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Lạc, xã Bảo Thuận |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Nghĩa II, xã Bảo Thuận |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Phú, xã Bảo Thuận |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Hoà Nam, xã Hoà Bắc |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Hoà Bắc, xã Hoà Bắc |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng, xã Di Linh |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Lam Sơn, xã Di Linh |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Liên Đầm, xã Di Linh |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, xã Di Linh |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Châu I, xã Di Linh |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, xã Di Linh |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, xã Di Linh |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Trang Hoà 1, xã Hòa Ninh |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Hoà Trung, xã Hòa Ninh |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Trang Hoà III, xã Hòa Ninh |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Hoà Ninh I, xã Hòa Ninh |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Hoà Ninh II, xã Hòa Ninh |
21 |
||
|
Trường Trường Tiểu học Sơn Điền, xã Sơn Điền |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Mạc Đỉnh Chi, xã Đạ Huoai |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Hùng Vương, xã Đạ Huoai |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, xã Đạ Huoai |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Đạ M'ri, xã Đạ Huoai 2 |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Hà Lâm, xã Đạ Huoai 2 |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, xã Đạ Huoai 2 |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Đạ P'loa, xã Đạ Huoai 3 |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Đoàn Kết, xã Đạ Huoai 3 |
30 |
||
|
Trường Tiểu học An Nhơn, xã Đạ Tẻh |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Hùng Vương, xã Đạ Tẻh |
32 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi, xã Đạ Tẻh |
33 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh, xã Đạ Tẻh |
34 |
||
|
Trường Tiểu học Quang Trung, xã Đạ Tẻh |
35 |
||
|
6 |
Khối Thi đua số 6 trường tiểu học (32 đơn vị) |
Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, xã Đạ Tẻh 2 |
1 |
|
Trường Tiểu học Quảng Trị, xã Đạ Tẻh 2 |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Triệu Hải, xã Đạ Tẻh 2 |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Hà Đông, xã Đạ Tẻh 3 |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Mỹ Đức, xã Đạ Tẻh 3 |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Quốc Oai, xã Đạ Tẻh 3 |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng, xã Bảo Lâm 1 |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, xã Bảo Lâm 1 |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, xã Bảo Lâm 1 |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Quảng, xã Bảo Lâm 1 |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự, xã Bảo Lâm 1 |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo, xã Bảo Lâm 1 |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, xã Bảo Lâm 1 |
13 |
||
|
Trường Tiểu học B' Đơr, xã Bảo Lâm 2 |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, xã Bảo Lâm 2 |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, xã Bảo Lâm 2 |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Bắc, xã Bảo Lâm 5 |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Bảo, xã Bảo Lâm 5 |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Nam A, xã Bảo Lâm 3 |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Nam B, xã Bảo Lâm 3 |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Nam C, xã Bảo Lâm 3 |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Lộc Thành B, xã Bảo Lâm 3 |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Khuyến, xã Bảo Lâm 3 |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, xã Cát Tiên |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Nam Ninh, xã Cát Tiên |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Phù Mỹ, xã Cát Tiên |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Quảng Ngãi, xã Cát Tiên |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Phổ, xã Cát Tiên 2 |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Cát, xã Cát Tiên 2 |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Cát 2, xã Cát Tiên 2 |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Gia Viễn, xã Cát Tiên 3 |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Tiên Hoàng, xã Cát Tiên 3 |
32 |
||
|
7 |
Khối Thi đua số 7 trường tiểu học (35 đơn vị) |
Trường Tiểu học Hàm Chính 1, xã Hàm Liêm |
1 |
|
Trường Tiểu học Hàm Chính 2, xã Hàm Liêm |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Chính 3, xã Hàm Liêm |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Liêm, xã Hàm Liêm |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Thắng 1, phường Hàm Thắng |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Thắng 2, phường Hàm Thắng |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Thắng 3, phường Hàm Thắng |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Thắng 4, phường Hàm Thắng |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Xuân An, phường Hàm Thắng |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Xuân Mỹ, phường Hàm Thắng |
10 |
||
|
Trường Tiểu học An Thịnh, phường Hàm Thắng |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Mũi Né 1, phường Mũi Né |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Mũi Né 2, phường Mũi Né |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Mũi Né 3, phường Mũi Né |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Mũi Né 4, phường Mũi Né |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Tiến, phường Mũi Né |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Thiện Nghiệp 1, phường Mũi Né |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Thiện Nghiệp 2, phường Mũi Né |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Hài 1, phường Phú Thủy |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Hài 2, phường Phú Thủy |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Thủy 1, phường Phú Thủy |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Thủy 2, phường Phú Thủy |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Thanh Hải, phường Phú Thủy |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Bắc Phan Thiết, phường Phú Thủy |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Trinh 1, phường Phan Thiết |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Trinh 2, phường Phan Thiết |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Trinh 3, phường Phan Thiết |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Hưng, phường Phan Thiết |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Hưng Long 1, phường Phan Thiết |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Hưng Long 2, phường Phan Thiết |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Tuyên Quang, phường Phan Thiết |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Nghĩa, phường Phan Thiết |
32 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Thắng 1, phường Phan Thiết |
33 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Thắng 2, phường Phan Thiết |
34 |
||
|
Trường Tiểu học Lạc Đạo, phường Phan Thiết |
35 |
||
|
8 |
Khối Thi đua số 8 trường tiểu học (31 đơn vị) |
Trường Tiểu học Đức Long, phường Tiến Thành |
1 |
|
Trường Tiểu học Tiến Thành 1, phường Tiến Thành |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Tiến Thành 2, phường Tiến Thành |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Hiệp 3, phường Bình Thuận |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Hội, phường Bình Thuận |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Phong Nẫm, phường Bình Thuận |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Tài, phường Bình Thuận |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Ngũ Phụng, Đặc khu Phú Quý |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Tam Thanh, Đặc khu Phú Quý |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Long Hải, Đặc khu Phú Quý |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Tiến Lợi, xã Tuyên Quang |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Mỹ 2, xã Tuyên Quang |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Mỹ 3, xã Tuyên Quang |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Mỹ Thạnh, xã Hàm Thạnh |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Cần 1, xã Hàm Thạnh |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Cần 2, xã Hàm Thạnh |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Thạnh 2, xã Hàm Thạnh |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Kiệm 1, xã Hàm Kiệm |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Kiệm 2, xã Hàm Kiệm |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Mương Mán, xã Hàm Kiệm |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Cường 2, xã Hàm Kiệm |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Minh 1, xã Hàm Thuận Nam |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Minh 2, xã Hàm Thuận Nam |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Thuận Nam 1, xã Hàm Thuận Nam |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Thuận Nam 2, xã Hàm Thuận Nam |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Thuận Nam 3, xã Hàm Thuận Nam |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Lập 1, xã Tân Lập |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Lập 2, xã Tân Lập |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Lập 3, xã Tân Lập |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Sông Phan 1, xã Tân Lập |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Sông Phan 2, xã Tân Lập |
31 |
||
|
9 |
Khối Thi đua số 9 trường tiểu học (39 đơn vị) |
Trường Tiểu học Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Hảo |
1 |
|
Trường Tiểu học Vĩnh Hảo, xã Vĩnh Hảo |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Thể 1, xã Liên Hương |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Thể 2, xã Liên Hương |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Liên Hương 1, xã Liên Hương |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Liên Hương 2, xã Liên Hương |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Liên Hương 3, xã Liên Hương |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Liên Hương 4, xã Liên Hương |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Thạnh, xã Liên Hương |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Lạc Trị, xã Liên Hương |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Vĩnh Hanh, xã Liên Hương |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Điền, xã Liên Hương |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Chí Công 1, xã Phan Cửa Rí |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Chí Công 2, xã Phan Cửa Rí |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Chí Công 4, xã Phan Cửa Rí |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Minh, xã Phan Cửa Rí |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Rí Cửa 1, xã Phan Cửa Rí |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Rí Cửa 2, xã Phan Cửa Rí |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Rí Cửa 4, xã Phan Cửa Rí |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Rí Cửa 5, xã Phan Cửa Rí |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Rí Cửa 6, xã Phan Cửa Rí |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Phú 1, xã Phan Cửa Rí |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Phú 2, xã Phan Cửa Rí |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Phong Phú 1, xã Tuy Phong |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Phong Phú 2, xã Tuy Phong |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Phong Phú 3, xã Tuy Phong |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Hòa 1, xã Bắc Bình |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Hòa 2, xã Bắc Bình |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Rí Thành 1, xã Bắc Bình |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Rí Thành 2, xã Bắc Bình |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Rí Thành 3, xã Bắc Bình |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Hiệp, xã Bắc Bình |
32 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Thuận, xã Bắc Bình |
33 |
||
|
Trường Tiểu học Chợ Lầu 1, xã Bắc Bình |
34 |
||
|
Trường Tiểu học Chợ Lầu 2, xã Bắc Bình |
35 |
||
|
Trường Tiểu học Hải Ninh 1, xã Hải Ninh |
36 |
||
|
Trường Tiểu học Hải Ninh 2, xã Hải Ninh |
37 |
||
|
Trường Tiểu học Bình An, xã Hải Ninh |
38 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Văn Tám, xã Hải Ninh |
39 |
||
|
10 |
Khối Thi đua số 10 trường tiểu học (34 đơn vị) |
Trường Tiểu học Phan Thanh 1, xã Hồng Thái |
1 |
|
Trường Tiểu học Phan Thanh 2, xã Hồng Thái |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Hồng Thái 1, xã Hồng Thái |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Hồng Thái 2, xã Hồng Thái |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Hồng Thái 3, xã Hồng Thái |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Thắng 1, xã Hòa Thắng |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Thắng 2, xã Hòa Thắng |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Sông Lũy 2, xã Sông Lũy |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Sông Lũy 3, xã Sông Lũy |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Tân 1, xã Sông Lũy |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Tân 2, xã Sông Lũy |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Sơn 1, xã Lương Sơn |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Sơn 2, xã Lương Sơn |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Sơn 3, xã Lương Sơn |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Sông Bình, xã Lương Sơn |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ, xã Lương Sơn |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Phú 1, xã Hàm Thuận Bắc |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Phú 2, xã Hàm Thuận Bắc |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Thuận Hòa, xã Hàm Thuận Bắc |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Trí, xã Hàm Thuận Bắc |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Lâm Giang, xã Hàm Thuận Bắc |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Lâm Hưng, xã Hàm Thuận |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Thuận Minh, xã Hàm Thuận |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Lâm Hòa, xã Hàm Thuận |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Đức 1, xã Hàm Thuận |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Hàm Đức 2, xã Hàm Thuận |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Sa Ra, xã Hàm Thuận |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Đa Mi 1, xã La Dạ |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Đa Mi 2, xã La Dạ |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Long Thạnh, xã Hồng Sơn |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Hồng Sơn 2, xã Hồng Sơn |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Hồng Sơn 4, xã Hồng Sơn |
32 |
||
|
Trường Tiểu học Hồng Liêm 1, xã Hồng Sơn |
33 |
||
|
Trường Tiểu học Hồng Liêm 3, xã Hồng Sơn |
34 |
||
|
11 |
Khối Thi đua số 11 trường tiểu học (32 đơn vị) |
Trường Tiểu học Tân An 1, phường La Gi |
1 |
|
Trường Tiểu học Tân An 2, phường La Gi |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Tân An 3, phường La Gi |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thiện, phường La Gi |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Tân 1, phường La Gi |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Tân 2, phường La Gi |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Tân 3, phường La Gi |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Bình, phường La Gi |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Hội 1, phường Phước Hội |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Hội 2, phường Phước Hội |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Hội 3, phường Phước Hội |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Hội 4, phường Phước Hội |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Lộc 1, phường Phước Hội |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Lộc 2, phường Phước Hội |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Phước 1, phường Phước Hội |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Phước 2, phường Phước Hội |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Phước 3, phường Phước Hội |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Tiến 1, xã Tân Hải |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Tiến 2, xã Tân Hải |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Tiến 3, xã Tân Hải |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hải 1, xã Tân Hải |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hải 2, xã Tân Hải |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Sơn Mỹ 1, xã Sơn Mỹ |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Sơn Mỹ 2, xã Sơn Mỹ |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thắng 1, xã Sơn Mỹ |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thắng 2, xã Sơn Mỹ |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Thắng Hải 1, xã Sơn Mỹ |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thuận 1, xã Tân Thành |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thuận 2, xã Tân Thành |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thuận 3, xã Tân Thành |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thuận 4, xã Tân Thành |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thành 1, xã Tân Thành |
32 |
||
|
12 |
Khối Thi đua số 12 trường tiểu học (32 đơn vị) |
Trường Tiểu học Đức Thuận, xã Tánh Linh |
1 |
|
Trường Tiểu học Đồng Me, xã Tánh Linh |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Gia An 1, xã Tánh Linh |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Gia An 2, xã Tánh Linh |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Gia An 3, xã Tánh Linh |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Lạc Tánh 1, xã Tánh Linh |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Lạc Tánh 2, xã Tánh Linh |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thành, xã Tánh Linh |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Bà Tá, xã Suối Kiết |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Gia Huynh, xã Suối Kiết |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Suối Kiết, xã Suối Kiết |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Sông Dinh, xã Suối Kiết |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Huy Khiêm 1, xã Đồng Kho |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Huy Khiêm 2, xã Đồng Kho |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Đồng Kho 1, xã Đồng Kho |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Đồng Kho 2, xã Đồng Kho |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Bình 1, xã Đồng Kho |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Bình 2, xã Đồng Kho |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Măng Tố, xã Bắc Ruộng |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Bắc Ruộng 1, xã Bắc Ruộng |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Bắc Ruộng 2, xã Bắc Ruộng |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Tân 1, xã Bắc Ruộng |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Tân 2, xã Bắc Ruộng |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Đức 1, xã Tân Minh |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Đức 2, xã Tân Minh |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Phúc 1, xã Tân Minh |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Phúc 2, xã Tân Minh |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Xuân 1, xã Hàm Tân |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Xuân 2, xã Hàm Tân |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Nghĩa 1, xã Hàm Tân |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Nghĩa 2, xã Hàm Tân |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hà, xã Hàm Tân |
32 |
||
|
13 |
Khối Thi đua số 13 trường tiểu học (29 đơn vị) |
Trường Tiểu học Nghị Đức 1, xã Nghị Đức |
1 |
|
Trường Tiểu học Nghị Đức 2, xã Nghị Đức |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Phú 1, xã Nghị Đức |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Đức Phú 2, xã Nghị Đức |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Chu Văn An, xã Nam Thành |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Mai Thúc Loan, xã Nam Thành |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Lạc Long Quân, xã Nam Thành |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Âu Cơ, xã Nam Thành |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt, xã Nam Thành |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Hiền, xã Nam Thành |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám, xã Đức Linh |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Phú, xã Đức Linh |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Thái Tổ, xã Đức Linh |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, xã Đức Linh |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Tôn Đức Thắng, xã Đức Linh |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm, xã Đức Linh |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, xã Đức Linh |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân, xã Hoài Đức |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Ngô Quyền, xã Hoài Đức |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Đình Phùng, xã Hoài Đức |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ, xã Hoài Đức |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi, xã Hoài Đức |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo, xã Hoài Đức |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu, xã Trà Tân |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Hai Bà Trưng, xã Trà Tân |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Bà Triệu, xã Trà Tân |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Ngô Sỹ Liên, xã Trà Tân |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quý Cáp, xã Trà Tân |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Huỳnh Thúc Kháng, xã Trà Tân |
29 |
||
|
14 |
Khối Thi đua số 14 trường tiểu học (31 đơn vị) |
Trường Tiểu học Hà Huy Tập, phường Bắc Gia nghĩa |
1 |
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bắc Gia nghĩa |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, phường Bắc Gia nghĩa |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, phường Bắc Gia nghĩa |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, phường Bắc Gia nghĩa |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, phường Nam Gia Nghĩa |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, phường Nam Gia Nghĩa |
7 |
||
|
Trường Tiểu học N' Trang Lơng, phường Nam Gia Nghĩa |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân, phường Đông Gia Nghĩa |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Thăng Long, phường Đông Gia Nghĩa |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Tô Hiệu, phường Đông Gia Nghĩa |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, phường Đông Gia Nghĩa |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Đình Phùng, xã Nhân Cơ |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh, xã Nhân Cơ |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân, xã Nhân Cơ |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thái Học, xã Nhân Cơ |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng, xã Quảng Khê |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, xã Tà Đùng |
18 |
||
|
Trường Tiểu học La Văn Cầu, xã Tà Đùng |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi, xã Tà Đùng |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm, xã Kiến Đức |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, xã Kiến Đức |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân, xã Kiến Đức |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, xã Kiến Đức |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Văn Tám, xã Kiến Đức |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, xã Kiến Đức |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Huỳnh Thúc Kháng, xã Kiến Đức |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Trưng Vương, xã Trường Xuân |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, xã Trường Xuân |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, xã Trường Xuân |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh, xã Trường Xuân |
31 |
||
|
15 |
Khối Thi đua số 15 trường tiểu học (32 đơn vị) |
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự, xã Quảng Tín |
1 |
|
Trường Tiểu học Trần Phú, xã Quảng Tín |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, xã Quảng Tín |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, xã Quảng Tín |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Hà Huy Tập, xã Quảng Tín |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hữu Trác, xã Quảng Tín |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, xã Quảng Tân |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Tô Hiệu, xã Quảng Tân |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Bội Châu, xã Quảng Tân |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, xã Quảng Tân |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm, xã Quảng Tân |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Hà Huy Tập, xã Cư Jút |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu, xã Cư Jút |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Tự Trọng, xã Cư Jút |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Y Jút, xã Cư Jút |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Phú, xã Cư Jút |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng, xã Cư Jút |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Chu Văn An, xã Cư Jút |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Hùng Vương, xã Cư Jút |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Huệ, xã Đắk Wil |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi, xã Đắk Wil |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, xã Đắk Wil |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Du, xã Đắk Wil |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, xã Nam Dong |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Ngô Quyền, xã Nam Dong |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh, xã Nam Dong |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, xã Nam Dong |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Tô Hiệu, xã Nam Dong |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Vừ A Dính, xã Nam Dong |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân, xã Thuận An |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, xã Thuận An |
31 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Phú, xã Thuận An |
32 |
||
|
16 |
Khối Thi đua số 16 trường tiểu học (31 đơn vị) |
Trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám, xã Đắk Mil |
1 |
|
Trường Tiểu học Phan Đình Phùng, xã Đắk Mil |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Bi Năng Tắc, xã Đắk Mil |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, xã Đắk Mil |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, xã Đắk Mil |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Đức Cảnh, xã Đắk Sắk |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bé, xã Đắk Sắk |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi, xã Đắk Sắk |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, xã Đắk Sắk |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hữu Trác, xã Đắk Sắk |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Văn Tám, xã Nam Nung |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng, xã Nam Nung |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Bội Châu, xã Nam Nung |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh, xã Nam Đà |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Hoàng Diệu, xã Nam Đà |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, xã Nam Đà |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm, xã Krông Nô |
17 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Phú, xã Krông Nô |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, xã Krông Nô |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Văn Ơn, xã Krông Nô |
20 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, xã Krông Nô |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự, xã Krông Nô |
22 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, xã Quảng Phú |
23 |
||
|
Trường Tiểu học Bế Văn Đàn, xã Quảng Phú |
24 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, xã Quảng Phú |
25 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bé, xã Quảng Phú |
26 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, xã Quảng Hòa |
27 |
||
|
Trường Tiểu học Bế Văn Đàn, xã Quảng Hòa |
28 |
||
|
Trường Tiểu học Nơ Trang Lơng, xã Quảng Hòa |
29 |
||
|
Trường Tiểu học Quảng Sơn, xã Quảng Sơn |
30 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Tự Trọng, xã Quảng Sơn |
31 |
||
|
17 |
Khối Thi đua số 17 trường tiểu học (22 đơn vị) |
Trường Tiểu học Phan Bội Châu, xã Đức Lập |
1 |
|
Trường Tiểu học Trần Văn Ơn, xã Đức Lập |
2 |
||
|
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân, xã Đức Lập |
3 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Tự Trọng, xã Đức Lập |
4 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu, xã Đức Lập |
5 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, xã Đức Lập |
6 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm, xã Đức An |
7 |
||
|
Trường Tiểu học Tô Hiệu, xã Đức An |
8 |
||
|
Trường Tiểu học Chu Văn An, xã Đức An |
9 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo, xã Đức An |
10 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Văn Tám, xã Đức An |
11 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu, xã Đức An |
12 |
||
|
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự, xã Đắk Song |
13 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh, xã Đắk Song |
14 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng, xã Thuận Hạnh |
15 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân, xã Thuận Hạnh |
16 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Mã Lương, xã Tuy Đức |
17 |
||
|
Trường Tiểu học La Văn Cầu, xã Tuy Đức |
18 |
||
|
Trường Tiểu học Bế Văn Đàn, xã Tuy Đức |
19 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, xã Tuy Đức |
20 |
||
|
Trường Tiểu học A Ma Trang Lơng, xã Quảng Trực |
21 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh, xã Quảng Trực |
22 |
||
|
III. KHỐI THI ĐUA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ |
|||
|
1 |
Khối Thi đua số 1 trường THCS (31 đơn vị) |
Trường THCS Nguyễn Du, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
1 |
|
Trường THCS Phan Chu Trinh, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
2 |
||
|
Trường THCS Quang Trung, phường Xuân Hương - Đà Lạt |
3 |
||
|
Trường THCS Lam Sơn, phường Cam Ly - Đà Lạt |
4 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu, phường Xuân Trường - Đà Lạt |
5 |
||
|
Trường THCS Hùng Vương, phường Lang Biang - Đà Lạt |
6 |
||
|
Trường THCS Xã Lát, phường Lang Biang - Đà Lạt |
7 |
||
|
Trường THCS Châu Sơn, xã D'Ran |
8 |
||
|
Trường THCS D'ran, xã D'Ran |
9 |
||
|
Trường THCS Lạc Nghiệp, xã D'Ran |
10 |
||
|
Trường THCS Lạc Xuân, xã D'Ran |
11 |
||
|
Trường THCS Đạ Ròn, xã Đơn Dương |
12 |
||
|
Trường THCS Kambutte, xã Đơn Dương |
13 |
||
|
Trường THCS Thạnh Mỹ, xã Đơn Dương |
14 |
||
|
Trường THCS Tu Tra, xã Đơn Dương |
15 |
||
|
Trường THCS Ka Đô, xã Ka Đô |
16 |
||
|
Trường THCS Lạc Lâm, xã Ka Đô |
17 |
||
|
Trường THCS Đinh Tiên Hoàng, xã Quảng Lập |
18 |
||
|
Trường THCS Ka Đơn, xã Quảng Lập |
19 |
||
|
Trường THCS Pró, xã Quảng Lập |
20 |
||
|
Trường THCS Gia Lâm, xã Nam Ban Lâm Hà |
21 |
||
|
Trường THCS Từ Liêm, xã Nam Ban Lâm Hà |
22 |
||
|
Trường THCS An Hiệp, xã Hiệp Thạnh |
23 |
||
|
Trường THCS Hiệp An, xã Hiệp Thạnh |
24 |
||
|
Trường THCS Hiệp Thạnh, xã Hiệp Thạnh |
25 |
||
|
Trường THCS Quảng Hiệp, xã Hiệp Thạnh |
26 |
||
|
Trường THCS Lê Hồng Phong, xã Đức Trọng |
27 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi, xã Đức Trọng |
28 |
||
|
Trường THCS Phú Hội, xã Đức Trọng |
29 |
||
|
Trường THCS Sơn Trung, xã Đức Trọng |
30 |
||
|
Trường THCS Trần Phú, xã Đức Trọng |
31 |
||
|
2 |
Khối Thi đua số 2 trường THCS (30 đơn vị) |
Trường THCS Chu Văn An, Phường 1 Bảo Lộc |
1 |
|
Trường THCS Hùng Vương, Phường 1 Bảo Lộc |
2 |
||
|
Trường THCS Phan Văn Trị, Phường 1 Bảo Lộc |
3 |
||
|
Trường THCS Quang Trung, Phường 2 Bảo Lộc |
4 |
||
|
Trường THCS Trần Quốc Toản, Phường 2 Bảo Lộc |
5 |
||
|
Trường THCS Đại Lào, Phường 3 Bảo Lộc |
6 |
||
|
Trường THCS Hồng Bàng, Phường 3 Bảo Lộc |
7 |
||
|
Trường THCS Phan Bội Châu, Phường 3 Bảo Lộc |
8 |
||
|
Trường THCS Phan Chu Trinh, Phường 3 Bảo Lộc |
9 |
||
|
Trường THCS Lộc Nga, phường B'Lao |
10 |
||
|
Trường THCS Lộc Sơn, phường B'Lao |
11 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, phường B'Lao |
12 |
||
|
Trường THCS Hùng Vương, xã Bảo Lâm 1 |
13 |
||
|
Trường THCS Lộc Ngãi B, xã Bảo Lâm 1 |
14 |
||
|
Trường THCS Lộc Quảng, xã Bảo Lâm 1 |
15 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du, xã Bảo Lâm 1 |
16 |
||
|
Trường THCS Trần Phú, xã Bảo Lâm 1 |
17 |
||
|
Trường THCS Quang Trung, xã Bảo Lâm 2 |
18 |
||
|
Trường THCS Quang Trung, xã Bảo Lâm 3 |
19 |
||
|
Trường THCS Lộc Thành, xã Bảo Lâm 3 |
20 |
||
|
Trường THCS Phạm Văn Đồng, xã Bảo Lâm 3 |
21 |
||
|
Trường THCS Đinh Trang Hoà I, xã Hòa Ninh |
22 |
||
|
Trường THCS Hòa Trung, xã Hòa Ninh |
23 |
||
|
Trường THCS Hoà Ninh, xã Hòa Ninh |
24 |
||
|
Trường THCS Hòa Bắc, xã Hoà Bắc |
25 |
||
|
Trường THCS Hòa Nam, xã Hoà Bắc |
26 |
||
|
Trường THCS Ninh Gia, xã Ninh Gia |
27 |
||
|
Trường THCS Đà Loan, xã Tà Hine |
28 |
||
|
Trường THCS Ninh Loan, xã Tà Hine |
29 |
||
|
Trường THCS Võ Thị Sáu, xã Tà Năng |
30 |
||
|
3 |
Khối Thi đua số 3 trường THCS (30 đơn vị) |
Trường THCS N' Thôn Hạ, xã Tân Hội |
1 |
|
Trường THCS Tân Hội, xã Tân Hội |
2 |
||
|
Trường THCS Tân Thành, xã Tân Hội |
3 |
||
|
Trường THCS Bình Thạnh, xã Đinh Văn Lâm Hà |
4 |
||
|
Trường THCS Hòa Lạc, xã Đinh Văn Lâm Hà |
5 |
||
|
Trường THCS Lý Tự Trọng, xã Đinh Văn Lâm Hà |
6 |
||
|
Trường THCS Tân Văn, xã Đinh Văn Lâm Hà |
7 |
||
|
Trường THCS Nam Hà, xã Nam Hà Lâm Hà |
8 |
||
|
Trường THCS Phi Tô, xã Nam Hà Lâm Hà |
9 |
||
|
Trường THCS Đam Pao, xã Phú Sơn Lâm Hà |
10 |
||
|
Trường THCS Phú Sơn, xã Phú Sơn Lâm Hà |
11 |
||
|
Trường THCS Võ Thị Sáu, xã Phú Sơn Lâm Hà |
12 |
||
|
Trường THCS Lê Văn Tám, xã Phúc Thọ Lâm Hà |
13 |
||
|
Trường THCS Phúc Thọ, xã Phúc Thọ Lâm Hà |
14 |
||
|
Trường THCS Tân Thanh, xã Phúc Thọ Lâm Hà |
15 |
||
|
Trường THCS Đan Phượng, xã Tân Hà Lâm Hà |
16 |
||
|
Trường THCS Hoài Đức, xã Tân Hà Lâm Hà |
17 |
||
|
Trường THCS Liên Hà, xã Tân Hà Lâm Hà |
18 |
||
|
Trường THCS Tân Hà, xã Tân Hà Lâm Hà |
19 |
||
|
Trường THCS Đạ K'Nàng, xã Đam Rông 1 |
20 |
||
|
Trường THCS Phi Liêng, xã Đam Rông 1 |
21 |
||
|
Trường THCS Rô Men, xã Đam Rông 2 |
22 |
||
|
Trường THCS Đạ M'Rông, xã Đam Rông 3 |
23 |
||
|
Trường THCS Lê Hồng Phong, xã Đam Rông 3 |
24 |
||
|
Trường THCS Trần Phú, xã Đam Rông 3 |
25 |
||
|
Trường THCS Đạ Long, xã Đam Rông 4 |
26 |
||
|
Trường THCS Đưng K Nớ, xã Đam Rông 4 |
27 |
||
|
Trường THCS Liêng Trang, xã Đam Rông 4 |
28 |
||
|
Trường THCS Bảo Thuận, xã Bảo Thuận |
29 |
||
|
Trường THCS Đinh Lạc, xã Bảo Thuận |
30 |
||
|
4 |
Khối Thi đua số 4 trường THCS (30 đơn vị) |
Trường THCS Gung Ré, xã Di Linh |
1 |
|
Trường THCS Lê Lợi, xã Di Linh |
2 |
||
|
Trường THCS Liên Đầm, xã Di Linh |
3 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du, xã Di Linh |
4 |
||
|
Trường THCS Tân Châu, xã Di Linh |
5 |
||
|
Trường THCS Tân Lâm, xã Đinh Trang Thượng |
6 |
||
|
Trường THCS Tân Thượng, xã Đinh Trang Thượng |
7 |
||
|
Trường THCS Gia Hiệp, xã Gia Hiệp |
8 |
||
|
Trường THCS Tam Bố, xã Gia Hiệp |
9 |
||
|
Trường THCS Đạ Oai, xã Đạ Huoai |
10 |
||
|
Trường THCS Mađaguôi, xã Đạ Huoai |
11 |
||
|
Trường THCS Trần Phú, xã Đạ Huoai |
12 |
||
|
Trường THCS Hà Lâm, xã Đạ Huoai 2 |
13 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, xã Đạ Huoai 2 |
14 |
||
|
Trường THCS Phước Lộc, xã Đạ Huoai 2 |
15 |
||
|
Trường THCS Đạ P'loa, xã Đạ Huoai 3 |
16 |
||
|
Trường THCS An Nhơn, xã Đạ Tẻh |
17 |
||
|
Trường THCS Chu Văn An, xã Đạ Tẻh |
18 |
||
|
Trường THCS Hương Lâm, xã Đạ Tẻh |
19 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du, xã Đạ Tẻh |
20 |
||
|
Trường THCS Đạ Kho, xã Đạ Tẻh 2 |
21 |
||
|
Trường THCS Triệu Hải, xã Đạ Tẻh 2 |
22 |
||
|
Trường THCS Quốc Oai, xã Đạ Tẻh 3 |
23 |
||
|
Trường THCS Đồng Nai, xã Cát Tiên |
24 |
||
|
Trường THCS Nam Ninh, xã Cát Tiên |
25 |
||
|
Trường THCS Quảng Ngãi, xã Cát Tiên |
26 |
||
|
Trường THCS Phước Cát, xã Cát Tiên 2 |
27 |
||
|
Trường THCS Phước Cát 2, xã Cát Tiên 2 |
28 |
||
|
Trường THCS Gia Viễn, xã Cát Tiên 3 |
29 |
||
|
Trường THCS Tiên Hoàng, xã Cát Tiên 3 |
30 |
||
|
5 |
Khối Thi đua số 5 trường THCS (34 đơn vị) |
Trường THCS Tam Thanh, Đặc khu Phú Quý |
1 |
|
Trường THCS Long Hải, Đặc khu Phú Quý |
2 |
||
|
Trường THCS Ngũ Phụng, Đặc khu Phú Quý |
3 |
||
|
Trường THCS Hàm Thắng, phường Hàm Thắng |
4 |
||
|
Trường THCS Phú Long, phường Hàm Thắng |
5 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du, phường Bình Thuận |
6 |
||
|
Trường THCS Hàm Hiệp, phường Bình Thuận |
7 |
||
|
Trường THCS Thủ Khoa Huân, phường Mũi Né |
8 |
||
|
Trường THCS Hồ Quang Cảnh, phường Mũi Né |
9 |
||
|
Trường THCS Lê Hồng Phong, phường Mũi Né |
10 |
||
|
Trường THCS Tiến Thành, phường Tiến Thành |
11 |
||
|
Trường THCS Trưng Vương, phường Tiến Thành |
12 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu, phường Tiến Thành |
13 |
||
|
Trường THCS Hà Huy Tập, phường Tiến Thành |
14 |
||
|
Trường THCS Lương Thế Vinh, phường Phú Thủy |
15 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Thông, phường Phú Thủy |
16 |
||
|
Trường THCS Hùng Vương, phường Phú Thủy |
17 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi, phường Phú Thủy |
18 |
||
|
Trường THCS Trần Phú, phường Phan Thiết |
19 |
||
|
Trường THCS Tân An, phường La Gi |
20 |
||
|
Trường THCS Tân Thiện, phường La Gi |
21 |
||
|
Trường THCS Bình Tân, phường La Gi |
22 |
||
|
Trường THCS Tân Bình, phường La Gi |
23 |
||
|
Trường THCS Phước Hội 1, phường Phước Hội |
24 |
||
|
Trường THCS Phước Hội 2, phường Phước Hội |
25 |
||
|
Trường THCS Phước Lộc, phường Phước Hội |
26 |
||
|
Trường THCS Tân Phước, phường Phước Hội |
27 |
||
|
Trường THCS Tân Tiến, xã Tân Hải |
28 |
||
|
Trường THCS Tân Hải, xã Tân Hải |
29 |
||
|
Trường THCS Tân Thuận, xã Tân Thành |
30 |
||
|
Trường THCS Hàm Kiệm, xã Hàm Kiệm |
31 |
||
|
Trường THCS Mương Mán, xã Hàm Kiệm |
32 |
||
|
Trường THCS Hòa Thắng, xã Hòa Thắng |
33 |
||
|
Trường THCS Hàm Chính, xã Hàm Liêm |
35 |
||
|
Trường THCS Hàm Liêm, xã Hàm Liêm |
34 |
||
|
6 |
Khối Thi đua số 6 trường THCS |
Trường THCS Lý Tự Trọng, xã Vĩnh Hảo |
1 |
|
Trường THCS Vĩnh Hảo, xã Vĩnh Hảo |
2 |
||
|
Trường THCS Bình Thạnh, xã Liên Hương |
3 |
||
|
Trường THCS Phước Thể, xã Liên Hương |
4 |
||
|
Trường THCS Lê Văn Tám, xã Liên Hương |
5 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, xã Liên Hương |
6 |
||
|
Trường THCS Phú Lạc, xã Liên Hương |
7 |
||
|
Trường THCS Chí Công, xã Phan Rí Cửa |
8 |
||
|
Trường THCS Hòa Minh, xã Phan Rí Cửa |
9 |
||
|
Trường THCS Trần Quốc Toản, xã Phan Rí Cửa |
10 |
||
|
Trường THCS Võ Thị Sáu, xã Phan Rí Cửa |
11 |
||
|
Trường THCS Hòa Phú, xã Phan Rí Cửa |
12 |
||
|
Trường THCS Phong Phú, xã Tuy Phong |
13 |
||
|
Trường THCS Phan Dũng, xã Tuy Phong |
14 |
||
|
Trường THCS Phan Hòa, xã Bắc Bình |
15 |
||
|
Trường THCS Bắc Bình 1, xã Bắc Bình |
16 |
||
|
Trường THCS Phan Hiệp, xã Bắc Bình |
17 |
||
|
Trường THCS Chợ Lầu, xã Bắc Bình |
18 |
||
|
Trường THCS Phan Thanh, xã Hồng Thái |
19 |
||
|
Trường THCS Bắc Bình 3, xã Hồng Thái |
20 |
||
|
Trường THCS Hải Ninh, xã Hải Ninh |
21 |
||
|
Trường THCS Bình An, xã Hải Ninh |
22 |
||
|
Trường THCS Sông Lũy, xã Sông Lũy |
23 |
||
|
Trường THCS Bình Tân, xã Sông Lũy |
24 |
||
|
Trường THCS Lương Sơn, xã Lương Sơn |
25 |
||
|
Trường THCS Sông Bình, xã Lương Sơn |
26 |
||
|
Trường THCS Hàm Trí, xã Hàm Thuận Bắc |
27 |
||
|
Trường THCS Thuận Hòa, xã Hàm Thuận Bắc |
28 |
||
|
Trường THCS Hàm Phú, xã Hàm Thuận Bắc |
29 |
||
|
Trường THCS Hàm Đức, xã Hàm Thuận |
30 |
||
|
Trường THCS Ma Lâm, xã Hàm Thuận |
31 |
||
|
Trường THCS Thuận Minh, xã Hàm Thuận |
32 |
||
|
Trường THCS Đa Mi, xã La Dạ |
33 |
||
|
Trường THCS Hồng Sơn, xã Hồng Sơn |
34 |
||
|
Trường THCS Hồng Liêm, xã Hồng Sơn |
35 |
||
|
7 |
Khối Thi đua số 7 trường THCS (39 đơn vị) |
Trường THCS Hàm Cần, xã Hàm Thạnh |
1 |
|
Trường THCS Hàm Minh, xã Hàm Thuận Nam |
2 |
||
|
Trường THCS Thuận Nam, xã Hàm Thuận Nam |
3 |
||
|
Trường THCS Tân Lập, xã Tân Lập |
4 |
||
|
Trường THCS Sông Phan, xã Tân Lập |
5 |
||
|
Trường THCS Tân Đức, xã Tân Minh |
6 |
||
|
Trường THCS Tân Phúc, xã Tân Minh |
7 |
||
|
Trường THCS Tân Nghĩa, xã Hàm Tân |
8 |
||
|
Trường THCS Tân Hà, xã Hàm Tân |
9 |
||
|
Trường THCS Tân Xuân, xã Hàm Tân |
10 |
||
|
Trường THCS Sơn Mỹ, xã Sơn Mỹ |
11 |
||
|
Trường THCS Tân Thắng, xã Sơn Mỹ |
12 |
||
|
Trường THCS Thắng Hải, xã Sơn Mỹ |
13 |
||
|
Trường THCS Đức Tân, xã Bắc Ruộng |
14 |
||
|
Trường THCS Măng Tố, xã Bắc Ruộng |
15 |
||
|
Trường THCS Bắc Ruộng, xã Bắc Ruộng |
16 |
||
|
Trường THCS Đức Phú, xã Nghị Đức |
17 |
||
|
Trường THCS Nghị Đức, xã Nghị Đức |
18 |
||
|
Trường THCS Trần Quốc Toản, xã Trà Tân |
19 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Thượng Hiền, xã Trà Tân |
20 |
||
|
Trường THCS Đức Thuận, xã Tánh Linh |
21 |
||
|
Trường THCS Lạc Tánh, xã Tánh Linh |
22 |
||
|
Trường THCS Gia An, xã Tánh Linh |
23 |
||
|
Trường THCS Duy Cần, xã Tánh Linh |
24 |
||
|
Trường THCS Tân Thành, xã Tánh Linh |
25 |
||
|
Trường THCS Huy Khiêm, xã Đồng Kho |
26 |
||
|
Trường THCS Đồng Kho, xã Đồng Kho |
27 |
||
|
Trường THCS Đức Bình, xã Đồng Kho |
28 |
||
|
Trường THCS Gia Huynh, xã Suối Kiết |
29 |
||
|
Trường THCS Suối Kiết, xã Suối Kiết |
30 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Khuyến, xã Đức Linh |
31 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du, xã Đức Linh |
32 |
||
|
Trường THCS Lê Hồng Phong, xã Đức Linh |
33 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi, xã Đức Linh |
34 |
||
|
Trường THCS Lê Thánh Tông, xã Nam Thành |
35 |
||
|
Trường THCS Lý Tự Trọng, xã Nam Thành |
36 |
||
|
Trường THCS Phan Châu Trinh, xã Nam Thành |
37 |
||
|
Trường THCS Lương Thế Vinh, xã Hoài Đức |
38 |
||
|
Trường THCS Phan Bội Châu, xã Hoài Đức |
39 |
||
|
8 |
Khối Thi đua số 8 trường THCS (30 đơn vị) |
Trường THCS Phan Đình Phùng, xã Cư Jút |
1 |
|
Trường THCS Phạm Văn Đồng, xã Cư Jút |
2 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi, xã Cư Jút |
3 |
||
|
Trường THCS Cao Bá Quát, xã Đắk Wil |
4 |
||
|
Trường THCS Phạm Hồng Thái, xã Đắk Wil |
5 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Tất Thành, xã Nam Dong |
6 |
||
|
Trường THCS Hoàng Văn Thụ, xã Nam Dong |
7 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Công Trứ, xã Nam Dong |
8 |
||
|
Trường THCS Thị trấn Đắk Mâm, xã Krông Nô |
9 |
||
|
Trường THCS Đắk Drô, xã Krông Nô |
10 |
||
|
Trường THCS Tân Thành, xã Krông Nô |
11 |
||
|
Trường THCS Nam Đà, xã Nam Đà |
12 |
||
|
Trường THCS Đắk Sôr, xã Nam Đà |
13 |
||
|
Trường THCS Nâm Nung, xã Nam Nung |
14 |
||
|
Trường THCS Nâm N'Đir, xã Nam Nung |
15 |
||
|
Trường THCS Quảng Phú, xã Quảng Phú |
16 |
||
|
Trường THCS Đắk Nang, xã Quảng Phú |
17 |
||
|
Trường THCS Hoàng Văn Thụ, xã Quảng Sơn |
18 |
||
|
Trường THCS Phan Chu Trinh, xã Đắk Sắk |
19 |
||
|
Trường THCS Lê Hồng Phong, xã Đắk Sắk |
20 |
||
|
Trường THCS Lý Tự Trọng, xã Đắk Sắk |
21 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh, xã Thuận An |
22 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Huệ, xã Thuận An |
23 |
||
|
Trường THCS Hoàng Diệu, xã Đắk Mil |
24 |
||
|
Trường THCS Lê Lợi, xã Đắk Mil |
25 |
||
|
Trường THCS Hoàng Văn Thụ, xã Đắk Mil |
26 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Khuyến, xã Đắk Mil |
27 |
||
|
Trường THCS Chu Văn An, xã Đức Lập |
28 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Tất Thành, xã Đức Lập |
29 |
||
|
Trường THCS Lê Quý Đôn, xã Đức Lập |
30 |
||
|
9 |
Khối Thi đua số 9 trường THCS (32 đơn vị) |
Trường THCS Lý Thường Kiệt, xã Đức An |
1 |
|
Trường THCS Nguyễn Tất Thành, xã Đức An |
2 |
||
|
Trường THCS Trần Phú, xã Đức An |
3 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi, xã Đắk Song |
4 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du, xã Thuận Hạnh |
5 |
||
|
Trường THCS Lê Quý Đôn, xã Trường Xuân |
6 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, xã Trường Xuân |
7 |
||
|
Trường THCS Đăk Buk So, xã Tuy Đức |
8 |
||
|
Trường THCS Quang Trung, xã Tuy Đức |
9 |
||
|
Trường THCS Bu Prăng, xã Quảng Trực |
10 |
||
|
Trường THCS Trần Phú, phường Bắc Gia nghĩa |
11 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh, phường Bắc Gia nghĩa |
12 |
||
|
Trường THCS Chu Văn An, phường Bắc Gia nghĩa |
13 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Nam Gia Nghĩa |
14 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Tất Thành, phường Đông Gia Nghĩa |
15 |
||
|
Trường THCS Phan Bội Châu, phường Đông Gia Nghĩa |
16 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du, xã Quảng Khê |
17 |
||
|
Trường THCS Phan Chu Trinh, xã Tà Đùng |
18 |
||
|
Trường THCS Đắk Nang, xã Tà Đùng |
19 |
||
|
Trường THCS Ngô Quyền, xã Quảng Tân |
20 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi, xã Quảng Tân |
21 |
||
|
Trường THCS Lương Thế Vinh, xã Quảng Tân |
22 |
||
|
Trường THCS Lý Tự Trọng, xã Quảng Tân |
23 |
||
|
Trường THCS Trần Hưng Đạo, xã Quảng Tân |
24 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du, xã Kiến Đức |
25 |
||
|
Trường THCS Trần Quang Khải, xã Kiến Đức |
26 |
||
|
Trường THCS Trần Quốc Toản, xã Kiến Đức |
27 |
||
|
Trường THCS Võ Văn Kiệt, xã Kiến Đức |
28 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Linh, xã Nhân Cơ |
29 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Công Trứ, xã Nhân Cơ |
30 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, xã Nhân Cơ |
31 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Khuyến, xã Nhân Cơ |
32 |
||
|
IV. KHỐI THI ĐUA CÁC TRƯỜNG LIÊN CẤP TIỂU HỌC - TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ DÂN TỘC NỘI TRÚ, BÁN TRÚ |
|||
|
1 |
Khối Thi đua số 1 các trường liên cấp và các trường Dân tộc nội trú, bán trú (16 đơn vị) |
Trường Tiểu học và THCS Phan Chu Trinh, Phường 2 Bảo Lộc |
1 |
|
Trường Tiểu học và THCS Lê Lợi, Phường 2 Bảo Lộc |
2 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Lý Tự Trọng, Phường 2 Bảo Lộc |
3 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Long Lanh, xã Lạc Dương |
4 |
||
|
Trường PT Dân tộc nội trú THCS Đơn Dương, xã Đơn Dương |
5 |
||
|
Trường Phổ thông DTNT THCS Đức Trọng, xã Đức Trọng |
6 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Trần Quốc Toản, xã Đức Trọng |
7 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Tà Hine, xã Tà Hine |
8 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Tà Năng, xã Tà Năng |
9 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Cill Cus, xã Nam Ban Lâm Hà |
10 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Đông Thanh, xã Nam Ban Lâm Hà |
11 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Mê Linh, xã Nam Ban Lâm Hà |
12 |
||
|
Trường PT Dân tộc nội trú THCS Lâm Hà, xã Phú Sơn Lâm Hà |
13 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS R'Tieng, xã Phú Sơn Lâm Hà |
14 |
||
|
Trường PT Dân tộc nội trú THCS Đam Rông, xã Đam Rông 2 |
15 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Tân Nghĩa, xã Bảo Thuận |
16 |
||
|
2 |
Khối Thi đua số 2 các trường liên cấp và và các trường Dân tộc nội trú, bán trú (17 đơn vị) |
Trường Phổ thông DTNT THCS Di Linh, xã Di Linh |
1 |
|
Trường Tiểu học và THCS Đinh Trang Thượng, xã Đinh Trang Thượng |
2 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Đinh Trang Hòa II, xã Hòa Ninh |
3 |
||
|
Trường PT Dân tộc bán trú THCS Sơn Điền, xã Sơn Điền |
4 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Gia Bắc, xã Sơn Điền |
5 |
||
|
Trường PT Dân tộc nội trú THCS Bảo Lâm, xã Bảo Lâm 1 |
6 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Phan Bội Châu, xã Bảo Lâm 2 |
7 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Tây Sơn, xã Bảo Lâm 2 |
8 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, xã Bảo Lâm 2 |
9 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Vừ A Dính, xã Bảo Lâm 3 |
10 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Nguyễn Văn Trỗi, xã Bảo Lâm 4 |
11 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Bế Văn Đàn, xã Bảo Lâm 4 |
12 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Lương Thế Vinh, xã Bảo Lâm 4 |
13 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Hoàng Hoa Thám, xã Bảo Lâm 5 |
14 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Đạ Tồn, xã Đạ Huoai |
15 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Xuân Thành, xã Đạ Tẻh 2 |
16 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Đồng Nai Thượng, xã Cát Tiên 3 |
17 |
||
|
3 |
Khối Thi đua số 3 các trường liên cấp và các trường Dân tộc nội trú, bán trú (17 đơn vị) |
Trường Tiểu học và THCS Hàm Mỹ, xã Tuyên Quang |
1 |
|
Trường Tiểu học và THCS Hàm Thạnh, xã Hàm Thạnh |
2 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Hàm Cường, xã Hàm Kiệm |
3 |
||
|
Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS Hàm Thuận Nam, xã Hàm Thuận Nam |
4 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Phan Tiến, xã Sông Lũy |
5 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Sơn Lâm, xã Phan Sơn |
6 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Hồng Phong, xã Hòa Thắng |
7 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Võ Hữu, xã Hòa Thắng |
8 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Đông Tiến, xã Đông Giang |
9 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Đông Giang, xã Đông Giang |
10 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS La Dạ, xã La Dạ |
11 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Tân Minh, xã Tân Minh |
12 |
||
|
Trường Tiểu học - THCS Tà Pứa, xã Nghị Đức |
13 |
||
|
Trường Tiểu học - THCS La Ngâu, xã Đồng Kho |
14 |
||
|
Trường PT Dân Tộc nội trú Tánh Linh, xã Tánh Linh |
15 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Tân Thành, xã Tân Thành |
16 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Thuận Quý, xã Tân Thành |
17 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Nguyễn Văn Trỗi, xã Trà Tân |
18 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Trần Quốc Tuấn, xã Hoài Đức |
19 |
||
|
4 |
Khối Thi đua số 4 các trường liên cấp và các trường Dân tộc nội trú, bán trú (16 đơn vị) |
Trường Tiểu học và THCS Trúc Sơn, xã Cư Jút |
1 |
|
Trường Tiểu học & THCS Kim Đồng, xã Đắk Sắk |
2 |
||
|
Trường Tiểu học & THCS Nguyễn Viết Xuân, Nam Đà |
3 |
||
|
Trường Tiểu học & THCS Bế Văn Đàn, xã Thuận Hạnh |
4 |
||
|
Trường Tiểu học & THCS Đắk Plao, xã Quảng Khê |
5 |
||
|
Trường PT dân tộc bán trú THCS Đắk R’Măng, xã Tà Đùng |
6 |
||
|
Trường PT dân tộc bán trú TH Vừ A Dính, xã Tà Đùng |
7 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Võ Thị Sáu, xã Quảng Sơn |
8 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Trần Quốc Toản, phường Bắc Gia nghĩa |
9 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Phan Đình Giót, phường Nam Gia Nghĩa |
10 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Bế Văn Đàn, phường Nam Gia Nghĩa |
11 |
||
|
Trường Tiểu học và THCS Trần Văn Ơn, phường Đông Gia Nghĩa |
12 |
||
|
Trường Tiểu học & THCS Vừ A Dính, xã Quảng Tân |
13 |
||
|
Trường Tiểu học & THCS Nguyễn Du, xã Tuy Đức |
14 |
||
|
Trường Tiểu học & THCS Lý Tự Trọng, xã Tuy Đức |
15 |
||
|
Trường Tiểu học & THCS Quang Trung, xã Quảng Tín |
16 |
||
PHỤ LỤC II
THANG BẢNG CHẤM ĐIỂM CHI TIẾT ĐỐI
VỚI CỤM THI ĐUA
(Kèm theo Quyết định
số 773/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Nội dung I. Thi đua phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh (650 điểm)
|
TT |
Tiêu chí tỉnh giao |
Điểm chuẩn |
Kế hoạch |
Thực |
Điểm tự chấm |
Điểm thẩm định |
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn(Theo chỉ tiêu UBND tỉnh giao trong năm). |
50 điểm |
|
|
|
|
|
2 |
Tổng thu ngân sách trên địa bàn (Theo chỉ tiêu UBND tỉnh giao trong năm). |
50 điểm |
|
|
|
|
|
3 |
Thu nhập bình quân đầu người (So sánh theo chỉ tiêu UBND tỉnh giao). |
50 điểm |
|
|
|
|
|
4 |
Tỷ lệ giải ngân kế hoạch đầu tư vốn đầu tư công trong năm (Ngân sách Nhà nước trong năm được UBND tỉnh giao). |
30 điểm |
|
|
|
|
|
5 |
Đào tạo lao động và giải quyết việc làm |
30 điểm |
|
|
|
|
|
5.1 |
Tỷ lệ số người lao động có việc làm trong độ tuổi lao động đạt từ 95% trở lên. |
15 |
|
|
|
|
|
5.2 |
Tỷ lệ số người lao động trong độ tuổi lao động qua đào tạo nghề nghiệp đạt từ 95% trở lên. |
15 |
|
|
|
|
|
6 |
Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn đa chiều so với năm trước |
30 điểm |
|
|
|
|
|
7 |
Giáo dục và đào tạo |
60 điểm |
|
|
|
|
|
7.1 |
Các cấp học có trường học đạt chuẩn quốc gia |
20 |
|
|
|
|
|
7.2 |
Tỷ lệ học sinh lên lớp ở các cấp học: Trung bình các cấp học có tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 97% trở lên, trong đó không có trường nào đạt dưới 95% |
20 |
|
|
|
|
|
7.3 |
Có học sinh tham gia và đạt giải kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh |
20 |
|
|
|
|
|
8 |
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế |
30 điểm |
|
|
|
|
|
9 |
Đảm bảo vệ sinh môi trường, quản lý tài nguyên |
40 điểm |
|
|
|
|
|
9.1 |
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đáp ứng quy chuẩn/ tỷ lệ che phủ rừng theo quy định của pháp luật |
20 |
|
|
|
|
|
9.2 |
Các doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
20 |
|
|
|
|
|
10 |
Chỉ số cải cách hành chính của đơn vị trong năm trước năm chấm điểm - Xếp loại xuất sắc: 35 điểm - Xếp loại tốt: 25 điểm - Xếp loại trung bình: 10 điểm |
35 điểm |
|
|
|
|
|
11 |
Kết quả đánh giá chuyển đổi số của đơn vị - Xếp loại xuất sắc: 35 điểm - Xếp loại tốt: 25 điểm - Xếp loại trung bình: 10 điểm |
35 điểm |
|
|
|
|
|
12 |
Chỉ số hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan, đơn vị (Tỉ lệ người dân được hỏi đánh giá mức độ hài lòng và rất hài lòng về sự phục vụ của cơ quan, đơn vị). |
35 điểm |
|
|
|
|
|
13 |
Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội (căn cứ vào thành tích của Công an xã đạt được trong năm để tính điểm) - Xuất sắc: 35 điểm - Tốt: 25 điểm - Trung bình: 10 điểm |
35 điểm |
|
|
|
|
|
14 |
Công tác quốc phòng Chỉ tiêu tuyển quân trong năm, tuyển quân và quân sự tại địa phương. |
30 điểm |
|
|
|
|
|
15 |
Thực hiện an toàn giao thông |
60 điểm |
|
|
|
|
|
15.1 |
Giảm số vụ tai nạn giao thông tại địa phương so với năm trước hoặc kế hoạch trong năm |
20 |
|
|
|
|
|
15.2 |
Giảm số người chết do tai nạn giao thông tại địa phương so với năm trước hoặc kế hoạch trong năm |
20 |
|
|
|
|
|
15.3 |
Giảm số người bị thương do tai nạn giao thông tại địa phương so với năm trước hoặc kế hoạch trong năm |
20 |
|
|
|
|
|
16 |
Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí |
50 điểm |
|
|
|
|
|
16.1 |
Có văn bản chỉ đạo hoặc kế hoạch thực hiện của địa phương |
15 |
|
|
|
|
|
16.2 |
Tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo |
20 |
|
|
|
|
|
16.3 |
Kết quả bộ chỉ số đánh giá công tác phòng chống tham nhũng của địa phương do Thanh tra tỉnh công bố: - Xuất sắc: 15 điểm - Tốt: 10 điểm - Trung bình: 0 điểm |
15 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
650 điểm |
|
|
|
|
|
* Ghi chú:
- Điểm chấm kết quả đạt được tại các tiêu chí số 1, tiêu chí số 2, tiêu chí số 3, tiêu chí số 4, tiêu chí số 6, tiêu chí số 7, tiêu chí số 8, tiêu chí số 9.1, tiêu chí số 12, tiêu chí số 14, tiêu chí số 15, tiêu chí số 16.2 bằng công thức:
Số điểm = (Tỷ lệ đạt được * điểm chuẩn)/100%
- Điểm chấm tiêu chí số 9.2: Có doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp và các doanh nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 20 điểm. Không có: 0 điểm.
- Điểm chấm tiêu chí số 13:
+ Xuất sắc: Địa phương được Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Công an khen thưởng; trong năm không xảy ra khiếu kiện đông người, vượt biên trái phép.
+ Tốt: Địa phương được Giám đốc Công an tỉnh tặng giấy khen; trong năm không xảy ra khiếu kiện đông người, vượt biên trái phép.
+ Trung bình: Trong năm địa phương không xảy ra khiếu kiện đông người, vượt biên trái phép.
- Điểm chấm tiêu chí số 16.1:
+ Đạt điểm tối đa nếu trong năm đơn vị, địa phương có văn bản chỉ đạo và chấp hành nghiêm Luật và các quy định của Chính phủ, UBND tỉnh về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
+ Nếu đơn vị, địa phương để xảy ra tham nhũng, lãng phí thì đạt 0 điểm.
Nội dung II. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; xây dựng hệ thống chính trị (150 điểm)
|
TT |
Tiêu chí tỉnh giao |
Điểm chuẩn |
Điểm |
Điểm tự chấm |
Điểm thẩm định |
|
1 |
Tổ chức học tập, quán triệt, triển khai các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước - Xuất sắc: 30 điểm - Tốt: 25 điểm - Trung bình: 15 điểm |
30 điểm |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức triển khai các Chỉ thị, nghị quyết, quy định, quyết định, kết luận do Bộ, ban, ngành, tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành; tổ chức triển khai có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của Đảng và của Nhà nước - Xuất sắc: 30 điểm - Tốt: 25 điểm - Trung bình: 15 điểm |
30 điểm |
|
|
|
|
3 |
Tổ chức nhiều mô hình, cách làm hiệu quả về "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" tại đơn vị; có các hình thức biểu dương, khen thưởng điển hình tiên tiến - Xuất sắc: 25 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
25 điểm |
|
|
|
|
4 |
Xây dựng tổ chức đảng Kết quả đánh giá, xếp loại các chi bộ trực thuộc hàng năm. - Xuất sắc: 25 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
25 điểm |
|
|
|
|
5 |
Xây dựng tổ chức đoàn thể Kết quả đánh giá, xếp loại hoạt động hàng năm của Ủy ban MTTQ (bao gồm cả Liên đoàn/Công đoàn Lao động, Hội Nông dân, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh cấp xã và các tổ chức hội). - Xuất sắc: 20 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 điểm |
|
|
|
|
6 |
Kết quả việc chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với Ban Thường vụ Đảng ủy và cán bộ do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý - Xuất sắc: 20 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 điểm |
|
|
|
|
Tổng cộng |
150 điểm |
|
|
|
|
* Ghi chú:
- Điểm chấm tiêu chí số 1, tiêu chí 3: Cụm thi đua quy định tiêu chí cụ thể để chấm điểm phù hợp.
- Điểm chấm tiêu chí số 2 về quy chế dân chủ ở cơ sở: Việc đánh giá tiêu chí này dựa trên tiêu chí đánh giá, xếp loại của Sở Nội vụ hàng năm
- Điểm chấm tiêu chí số 4 về kết quả đánh giá hàng năm:
+ Xuất sắc: Đảng bộ có 100% tổ chức đảng trực thuộc được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Tốt: Đảng bộ 90% trở lên tổ chức đảng trực thuộc được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; không có tổ chức đảng đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ.
+ Trung bình: Các mức còn lại.
- Điểm chấm tiêu chí số 5:
+ Xuất sắc: Trong năm 100% đơn vị trực thuộc được đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Tốt: Trong năm 100% đơn vị trực thuộc được đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Trung bình: Các mức còn lại.
- Điểm chấm tiêu chí số 6:
+ Xuất sắc: Ban Thường vụ Đảng ủy và cán bộ do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Tốt: Ban Thường vụ Đảng ủy và cán bộ do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Trung bình: Các mức còn lại.
Nội dung III. Thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng (150 điểm)
|
TT |
Tiêu chí tỉnh giao |
Điểm chuẩn |
Điểm đăng ký |
Điểm tự chấm |
Điểm thẩm định |
|
1 |
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác thi đua, khen thưởng |
30 điểm |
|
|
|
|
1.1 |
Triển khai kịp thời, có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng: - Đảng ủy có ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện (05 điểm). - Đơn vị có ban hành quy định, quy chế thực hiện tại cơ sở (05 điểm). - Đơn vị có ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, triển khai thực hiện hàng năm (05 điểm). - Thường xuyên củng cố, kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở; phân công nhiệm vụ cho thành viên hội đồng thực hiện (05 điểm). |
20 |
|
|
|
|
1.2 |
Công tác kiểm tra, giám sát về thi đua, khen thưởng được triển khai thực hiện. |
05 |
|
|
|
|
1.3 |
Có hướng dẫn và thực hiện việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở đúng quy định. |
05 |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức, triển khai thực hiện các phong trào thi đua do Tỉnh ủy, UBND tỉnh phát động |
40 điểm |
|
|
|
|
2.1 |
Xây dựng kế hoạch phát động và triển khai thực hiện các phong trào thi đua do Tỉnh ủy, UBND tỉnh phát động. |
10 |
|
|
|
|
2.2 |
Có cách làm sáng tạo, hiệu quả trong thực hiện phong trào thi đua gắn với hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn tại đơn vị. |
10 |
|
|
|
|
2.3 |
Giới thiệu mô hình, gương điển hình tiên tiến để nhân rộng. |
10 |
|
|
|
|
2.4 |
Có báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả của phong trào thi đua đầy đủ, kịp thời, đúng quy định. |
10 |
|
|
|
|
3 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các phong trào thi đua; bồi dưỡng, nhân rộng các cá nhân gương điển hình tiên tiến, gương “người tốt việc tốt” |
35 điểm |
|
|
|
|
3.1 |
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền các phong trào thi đua, các mô hình, gương điển hình tiên tiến, gương “người tốt việc tốt” của đơn vị. |
15 |
|
|
|
|
3.2 |
Có mô hình, cá nhân gương điển hình tiên tiến mới, "gương người tốt, việc tốt" được biểu dương, tuyên truyền. |
10 |
|
|
|
|
3.3 |
Có nhiều hình thức tổ chức tuyên truyền, tổng kết, nhân rộng mô hình, cá nhân gương điển hình tiên tiến, gương “người tốt, việc tốt” tại đơn vị. |
10 |
|
|
|
|
4 |
Công tác thẩm định hồ sơ khen thưởng |
25 điểm |
|
|
|
|
4.1 |
Xây dựng hướng dẫn về xét thi đua, khen thưởng và thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng hàng năm. |
05 |
|
|
|
|
4.2 |
Hướng dẫn về thủ tục hồ sơ khen chuyên đề hàng năm |
05 |
|
|
|
|
4.3 |
Có giải pháp nâng cao tỉ lệ khen thưởng cấp tỉnh và cấp Nhà nước đối với người lao động trực tiếp (khen thưởng theo thành tích chuyên đề và công trạng). |
05 |
|
|
|
|
4.4 |
Trả lời văn bản lấy ý kiến trước khi trình khen thưởng của các cơ quan liên quan kịp thời, đúng quy định pháp luật. |
05 |
|
|
|
|
4.5 |
Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định. Không có hồ sơ về thi đua khen thưởng tồn đọng hoặc không giải quyết. |
05 |
|
|
|
|
5 |
Kiện toàn bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng và đào tạo bồi dưỡng |
10 điểm |
|
|
|
|
5.1 |
Bố trí công chức làm công tác thi đua, khen thưởng theo vị trí việc làm quy định. |
05 |
|
|
|
|
5.2 |
Công chức người làm công tác thi đua khen thưởng được cử tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm. |
05 |
|
|
|
|
6 |
Chế độ thông tin báo cáo |
10 điểm |
|
|
|
|
6.1 |
Nộp báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất đầy đủ, đúng hạn theo quy định. |
05 |
|
|
|
|
6.2 |
Nhận và cấp phát hiện vật khen thưởng kịp thời. |
05 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
150 điểm |
|
|
|
* Ghi chú:
- Điểm chấm tiêu chí số 1.2: Có triển khai: 05 điểm; không triển khai: 0 điểm.
- Điểm chấm tiêu chí số 2 và tiêu chí số 3: Mỗi tiêu chí triển khai đầy đủ nội dung chấm tròn điểm; có triển khai nhưng không đủ nội dung chấm 1/2 điểm; không triển khai chấm 0 điểm.
- Điểm chấm tiêu chí 5.1: Đơn vị có bố trí công chức làm công tác thi đua, khen thưởng theo vị trí việc làm quy định: 05 điểm; đơn vị không bố trí công chức làm công tác thi đua, khen thưởng theo vị trí việc làm quy định mà chỉ bố trí cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm: 0 điểm.
- Điểm chấm tiêu chí 5.2: Công chức, viên chức, người làm công tác thi đua khen thưởng được cử tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm: 05 điểm; không cử tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm: 0 điểm.
IV. Điểm cộng, trừ:
Điểm cộng tối đa 50 điểm, điểm trừ tối đa 20 điểm do Cụm trưởng thẩm định, chấm điểm.
PHỤ LỤC III
THANG BẢNG CHẤM ĐIỂM CHI TIẾT ĐỐI
VỚI KHỐI THI ĐUA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH VÀ KHỐI THI ĐUA NGÀNH GIÁO DỤC
(Kèm theo Quyết định số 773/QĐ-UBND
ngày 09/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Nội dung I. Thi đua phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh (650 điểm)
|
TT |
Nội dung chấm điểm |
Điểm chuẩn |
Điểm đăng ký |
Điểm tự chấm |
Điểm thẩm định |
|
1 |
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ |
650 điểm |
|
|
|
|
2 |
Hoàn thành tốt nhiệm vụ |
500 điểm |
|
|
|
|
3 |
Hoàn thành nhiệm vụ |
300 điểm |
|
|
|
|
4 |
Không hoàn thành nhiệm vụ |
200 điểm |
|
|
|
* Ghi chú: Chấm điểm nội dung này dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại hàng năm của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Đối với các cơ quan, đơn vị không thuộc đối tượng đánh giá, xếp loại hàng năm, Khối trưởng khối thi đua chủ động xây dựng tiêu chí chấm điểm nội dung này phù hợp với hoạt động và nhiệm vụ của từng thành viên trong khối để thống nhất thực hiện.
Nội dung II. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị (150 điểm)
|
TT |
Tiêu chí |
Điểm chuẩn |
Điểm đăng ký |
Điểm tự chấm |
Điểm thẩm định |
|
1 |
Tổ chức học tập, quán triệt, triển khai các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước - Xuất sắc: 30 điểm - Tốt: 25 điểm - Trung bình: 15 điểm |
30 điểm |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức triển khai các Chỉ thị, nghị quyết, quy định, quyết định, kết luận do Bộ, ban, ngành, tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành; tổ chức triển khai có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của Đảng và của Nhà nước - Xuất sắc: 30 điểm - Tốt: 25 điểm - Trung bình: 15 điểm |
30 điểm |
|
|
|
|
3 |
Tổ chức nhiều mô hình, cách làm hiệu quả về "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" tại đơn vị; có các hình thức biểu dương, khen thưởng điển hình tiên tiến - Xuất sắc: 25 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
25 điểm |
|
|
|
|
4 |
Xây dựng tổ chức đảng |
25 điểm |
|
|
|
|
4.1 |
Đối với khối thi đua các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh Kết quả đánh giá, xếp loại của đảng bộ/chi bộ cơ sở (tổ chức cơ sở đảng) hàng năm - Xuất sắc: 25 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
25 |
|
|
|
|
4.2 |
Đối với khối thi đua ngành giáo dục Kết quả đánh giá, xếp loại chi bộ (tổ chức đảng) hàng năm - Xuất sắc: 25 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
25 |
|
|
|
|
5 |
Kết quả đánh giá Đoàn cơ sở/Chi đoàn - Xuất sắc: 20 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 điểm |
|
|
|
|
6 |
Kết quả chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc Ban Chấp hành Đảng bộ (nơi không có Ban Thường vụ)/Chi ủy Chi bộ và cán bộ do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý |
20 điểm |
|
|
|
|
6.1 |
Đối với khối thi đua các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh Kết quả chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc Ban Chấp hành Đảng bộ (nơi không có Ban Thường vụ)/Chi ủy Chi bộ cơ sở và cán bộ do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý - Xuất sắc: 20 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 |
|
|
|
|
6.2 |
Đối với khối thi đua ngành giáo dục Kết quả chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với Chi ủy/Chi bộ - Xuất sắc: 20 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
150 điểm |
|
|
|
* Ghi chú:
- Điểm chấm tiêu chí số 1, tiêu chí 3: Khối thi đua quy định tiêu chí cụ thể.
- Điểm chấm tiêu chí số 2 về quy chế dân chủ ở cơ sở: Việc đánh giá tiêu chí này dựa trên tiêu chí đánh giá, xếp loại của Sở Nội vụ hàng năm.
- Điểm chấm tiêu chí số 4 (4.1, 4.2):
+ Xuất sắc: Được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Tốt: Được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Trung bình: Các mức còn lại.
- Điểm chấm tiêu chí số 5:
+ Xuất sắc: Trong năm Đoàn cơ sở/Chi đoàn được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Tốt: Trong năm Đoàn cơ sở/Chi đoàn được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Trung bình: Các mức còn lại.
Trong trường hợp không thành lập Đoàn cơ sở/Chi đoàn mà có đoàn viên tham gia sinh hoạt ghép thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của Đoàn cơ sở/Chi đoàn nơi sinh hoạt ghép. Trường hợp không có đoàn viên thì ghi rõ không có đoàn viên chi đoàn và chấm điểm ở mức tối đa.
- Điểm chấm tiêu chí số 6 (6.1, 6.2):
+ Xuất sắc: Được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Tốt: Được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Trung bình: Các mức còn lại.
Nội dung III. Thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng (150 điểm)
|
TT |
Tiêu chí tỉnh giao |
Điểm chuẩn |
Điểm đăng ký |
Điểm tự chấm |
Điểm thẩm định |
|
1 |
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác thi đua, khen thưởng |
30 điểm |
|
|
|
|
1.1 |
Triển khai kịp thời, có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng: - Đảng ủy/Chi bộ có ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện (05 điểm). - Có ban hành quy định, quy chế thực hiện tại cơ quan, đơn vị (05 điểm). - Cơ quan, đơn vị có ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, triển khai thực hiện hàng năm (05 điểm). - Thường xuyên củng cố, kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở; phân công nhiệm vụ cho thành viên hội đồng thực hiện (05 điểm). |
20 |
|
|
|
|
1.2 |
Công tác kiểm tra, giám sát về thi đua, khen thưởng được triển khai thực hiện. |
05 |
Khối thi đua ngành giáo dục xây dựng tiêu chí thi đua thay thế nội dung tiêu chí này. |
||
|
1.3 |
Có hướng dẫn và thực hiện việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở đúng quy định. |
05 |
|||
|
2 |
Tổ chức, triển khai thực hiện các phong trào thi đua do Tỉnh ủy, UBND tỉnh phát động |
40 điểm |
|
|
|
|
2.1 |
Xây dựng kế hoạch phát động và triển khai thực hiện các phong trào thi đua do Tỉnh ủy, UBND tỉnh phát động. |
10 |
|
|
|
|
2.2 |
Có cách làm sáng tạo, hiệu quả trong thực hiện phong trào thi đua gắn với hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn tại đơn vị. |
10 |
|
|
|
|
2.3 |
Giới thiệu mô hình, gương điển hình tiên tiến để nhân rộng. |
10 |
|
|
|
|
2.4 |
Có báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả của phong trào thi đua đầy đủ, kịp thời, đúng quy định. |
10 |
|
|
|
|
3 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các phong trào thi đua; bồi dưỡng, nhân rộng các cá nhân gương điển hình tiên tiến, gương “người tốt việc tốt” |
35 điểm |
|
|
|
|
3.1 |
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền các phong trào thi đua, các mô hình, gương điển hình tiên tiến, gương “người tốt việc tốt” của đơn vị. |
15 |
|
|
|
|
3.2 |
Có mô hình, cá nhân gương điển hình tiên tiến mới, "gương người tốt, việc tốt" được biểu dương, tuyên truyền. |
10 |
|
|
|
|
3.3 |
Có nhiều hình thức tổ chức tuyên truyền, tổng kết, nhân rộng mô hình, cá nhân gương điển hình tiên tiến, gương “người tốt, việc tốt” tại đơn vị. |
10 |
|
|
|
|
4 |
Công tác thẩm định hồ sơ khen thưởng |
25 điểm |
Khối thi đua ngành giáo dục xây dựng tiêu chí thi đua thay thế nội dung tiêu chí này. |
||
|
4.1 |
Xây dựng hướng dẫn về xét thi đua, khen thưởng và thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng hàng năm. |
05 |
|||
|
4.2 |
Hướng dẫn về thủ tục hồ sơ khen chuyên đề hàng năm. |
05 |
|||
|
4.3 |
Có giải pháp nâng cao tỷ lệ khen thưởng cấp tỉnh và cấp Nhà nước đối với người lao động trực tiếp (khen thưởng theo thành tích chuyên đề và công trạng). |
05 |
|||
|
4.4 |
Trả lời văn bản lấy ý kiến trước khi trình khen thưởng của các cơ quan liên quan kịp thời, đúng quy định pháp luật. |
05 |
|||
|
4.5 |
Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định. Không có hồ sơ về thi đua khen thưởng tồn đọng hoặc không giải quyết. |
05 |
|||
|
5 |
Kiện toàn bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng và đào tạo bồi dưỡng |
10 điểm |
|
|
|
|
5.1 |
Bố trí công chức làm công tác thi đua, khen thưởng theo vị trí việc làm quy định. |
05 |
|
|
|
|
5.2 |
Công chức người làm công tác thi đua khen thưởng được cử tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm. |
05 |
|
|
|
|
6 |
Chế độ thông tin báo cáo |
10 điểm |
|
|
|
|
6.1 |
Nộp báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất đầy đủ, đúng hạn theo quy định. |
05 |
|
|
|
|
6.2 |
Nhận và cấp phát hiện vật khen thưởng kịp thời. |
05 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
150 điểm |
|
|
|
* Ghi chú:
- Điểm chấm tiêu chí số 1.2: Có triển khai: 05 điểm; không triển khai: 0 điểm.
- Điểm chấm tiêu chí số 2 và tiêu chí số 3: Mỗi tiêu chí triển khai đầy đủ nội dung chấm tròn điểm; có triển khai nhưng không đủ nội dung chấm 1/2 điểm; không triển khai chấm 0 điểm.
- Điểm chấm tiêu chí 5.1: Đơn vị có bố trí công chức làm công tác thi đua, khen thưởng theo vị trí việc làm quy định: 05 điểm; đơn vị không bố trí công chức làm công tác thi đua, khen thưởng theo vị trí việc làm quy định mà chỉ bố trí cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm: 0 điểm.
- Điểm chấm tiêu chí 5.2: Công chức, viên chức, người làm công tác thi đua khen thưởng được cử tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm: 05 điểm; không cử tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm: 0 điểm.
IV. Điểm cộng, trừ:
Điểm cộng tối đa 50 điểm, điểm trừ tối đa 20 điểm do Khối trưởng thẩm định, chấm điểm.
PHỤ LỤC IV
THANG BẢNG CHẤM ĐIỂM CHI TIẾT ĐỐI
VỚI KHỐI THI ĐUA CÁC HỢP TÁC XÃ, DOANH NGHIỆP
(kèm theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
Nội dung I. Thi đua phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh (650 điểm)
|
TT |
Tiêu chí |
Đơn vị tính |
Điểm chuẩn |
Kế hoạch |
Thực hiện |
Tỷ lệ đạt |
Điểm tự chấm |
Điểm thẩm định |
|
1 |
Các chỉ tiêu kinh tế (so với kế hoạch đầu năm) |
|
170 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
- Tổng doanh thu |
Tỷ đồng |
50 |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
- Lợi nhuận sau thuế |
% |
50 |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
- Nộp ngân sách |
Tỷ đồng |
70 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Thu nhập bình quân của người lao động |
Triệu đồng |
50 điểm |
|
|
|
|
|
|
3 |
Đào tạo lao động và giải quyết việc làm |
Người |
50 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.1 |
100% người lao động tại đơn vị được bố trí vị trí việc làm đảm bảo theo trình độ được đào tạo |
|
25 |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động hàng năm tại đơn vị theo quy định tại Điều 60 Bộ luật Lao động năm 2019 |
|
25 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Thực hiện các chính sách xã hội |
|
90 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Thực hiện chế độ chính sách, quyền lợi cho người lao động theo luật định (chế độ BHXH, BHYT, an toàn vệ sinh lao động, các phúc lợi xã hội, …) |
|
40 |
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động |
|
50 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Đảm bảo an toàn, vệ sinh, môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh |
|
90 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Thực hiện đầy đủ điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định |
|
30 |
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Tuân thủ chấp hành tốt việc thực hiện các quy định có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường (bảo vệ môi trường sinh thái, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, không gây ô nhiễm môi trường và không có khiếu kiện của cộng đồng dân cư về việc gây ô nhiễm môi trường) |
|
30 |
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Bảo toàn và phát triển năng lực hoạt động như: Nhân lực, trang thiết bị, chiến lược hoạt động, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn… |
|
30 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững và an sinh xã hội - Xuất sắc: 50 điểm - Tốt: 40 điểm - Trung bình: 25 điểm |
|
50 điểm |
|
|
|
|
|
|
7 |
Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội Xuất sắc: 50 điểm Tốt: 40 điểm Trung bình: 25 điểm |
|
50 điểm |
|
|
|
|
|
|
8 |
Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí |
|
50 điểm |
|
|
|
|
|
|
9 |
Thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước |
|
50 điểm |
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Tham gia đóng góp các quỹ xã hội, từ thiện |
|
25 |
|
|
|
|
|
|
9.2 |
Ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương |
|
25 |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
650 điểm |
|
|
|
|
|
* Ghi chú:
- Điểm chấm tại tiêu chí số 1, 2, 3, 4, 5: Căn cứ tình hình hoạt động, các Khối Thi đua cụ thể hóa điểm chấm cụ thể.
- Tiêu chí 6:
+ Xuất sắc: Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế từ 15% trở lên.
+ Tốt: Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế từ 10 đến dưới 15%.
+ Trung bình: Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế dưới 10%.
- Tiêu chí 7: Việc chấm điểm căn cứ vào thành tích của đơn vị trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, cụ thể:
+ Xuất sắc: Đơn vị được Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Công an khen thưởng.
+ Tốt: Đơn vị được Giám đốc Công an tỉnh tặng giấy khen.
+ Trung bình: Các đơn vị còn lại.
- Tiêu chí 8:
- Đạt điểm tối đa nếu trong năm đơn vị chấp hành nghiêm Luật và các quy định của Chính phủ, UBND tỉnh về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Nếu đơn vị để xảy ra tham nhũng, lãng phí thì tiêu chí này đạt 0 điểm.
- Tiêu chí 9:
+ Có tham gia chấm tối đa.
+ Không tham gia: chấm 0 điểm.
Nội dung II. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị (150 điểm)
|
TT |
Tiêu chí |
Điểm |
Điểm đăng ký |
Điểm tự chấm |
Điểm cụm chấm |
|
1 |
Kết quả chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước - Xuất sắc: 20 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 điểm |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức học tập, quán triệt, triển khai các Nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước |
25 điểm |
|
|
|
|
3 |
Tổ chức triển khai có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của Đảng và của Nhà nước - Xuất sắc: 20 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 điểm |
|
|
|
|
4 |
Tổ chức nhiều mô hình, cách làm hiệu quả, có các hình thức biểu dương, khen thưởng điển hình tiên tiến về "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" - Xuất sắc: 25 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
25 điểm |
|
|
|
|
5 |
Kết quả đánh giá các Đảng bộ/Chi bộ hàng năm - Xuất sắc: 25 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 điểm |
|
|
|
|
6 |
Kết quả hoạt động hàng năm của Đoàn cơ sở/Chi đoàn - Xuất sắc: 20 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 điểm |
|
|
|
|
7 |
Kết quả hoạt động hàng năm của Công đoàn cơ sở - Xuất sắc: 20 điểm - Tốt: 15 điểm - Trung bình: 10 điểm |
20 điểm |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
150 điểm |
|
|
|
* Ghi chú:
- Điểm chấm tiêu chí số 1, tiêu chí số 2, tiêu chí số 3, tiêu chí số 4: Khối trưởng quy định tiêu chí cụ thể
- Điểm chấm tiêu chí số 5:
+ Xuất sắc: Đảng bộ/Chi bộ được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Tốt: Đảng bộ/Chi bộ được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Trung bình: Các mức còn lại.
Trường hợp không có tổ chức đảng thì ghi rõ “không có chi bộ” và chấm điểm tối đa.
- Điểm chấm tiêu chí số 6:
+ Xuất sắc: Trong năm Đoàn cơ sở/Chi đoàn được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Tốt: Trong năm Đoàn cơ sở/Chi đoàn được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Trung bình: Các mức còn lại.
Trong trường hợp không thành lập chi đoàn mà có đoàn viên tham gia sinh hoạt ghép thì lấy kết quả đánh giá của Đoàn cơ sở/Chi đoàn nơi sinh hoạt ghép. Trường hợp không có đoàn viên thì ghi rõ “không có đoàn viên chi đoàn” và chấm điểm ở mức tối đa.
Nội dung III. Thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng (150 điểm)
|
TT |
Tiêu chí tỉnh giao |
Điểm chuẩn |
Điểm đăng ký |
Điểm tự chấm |
Điểm thẩm định |
|
1 |
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác thi đua, khen thưởng - Triển khai kịp thời, có hiệu quả các văn bản của Đảng, quy định của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng đến người lao động được biết (05 điểm) - Đảng ủy/Chi bộ có ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện (05 điểm) - Ban hành quy định, quy chế thực hiện tại đơn vị (05 điểm) - Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, triển khai thực hiện hàng năm (05 điểm) - Thường xuyên củng cố, kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở (05 điểm) - Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thực hiện (05 điểm) |
30 điểm |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức, triển khai thực hiện các phong trào thi đua do Tỉnh ủy, UBND tỉnh phát động |
40 điểm |
|
|
|
|
2.1 |
Xây dựng kế hoạch phát động và triển khai thực hiện các phong trào thi đua do Tỉnh ủy, UBND tỉnh phát động |
10 |
|
|
|
|
2.2 |
Có cách làm sáng tạo, hiệu quả trong thực hiện phong trào thi đua gắn với hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn tại đơn vị |
10 |
|
|
|
|
2.3 |
Giới thiệu mô hình, gương điển hình tiên tiến để nhân rộng |
10 |
|
|
|
|
2.4 |
Có báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả của phong trào thi đua đầy đủ, kịp thời, đúng quy định |
10 |
|
|
|
|
3 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các phong trào thi đua; bồi dưỡng, nhân rộng các cá nhân gương điển hình tiên tiến, gương “người tốt việc tốt” |
35 điểm |
|
|
|
|
3.1 |
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền các phong trào thi đua, các mô hình, gương điển hình tiên tiến, gương “người tốt việc tốt” của đơn vị. |
15 |
|
|
|
|
3.2 |
Có mô hình, cá nhân gương điển hình tiên tiến mới, "gương người tốt, việc tốt" được biểu dương, tuyên truyền. |
10 |
|
|
|
|
3.3 |
Có nhiều hình thức tổ chức tuyên truyền, tổng kết, nhân rộng mô hình, cá nhân gương điển hình tiên tiến, gương “người tốt, việc tốt” tại đơn vị. |
10 |
|
|
|
|
4 |
Công tác thẩm định hồ sơ khen thưởng |
25 điểm |
|
|
|
|
4.1 |
Xây dựng quy định về xét thi đua, khen thưởng và thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng hàng năm tại đơn vị. |
10 |
|
|
|
|
4.2 |
Xây dựng quy định về xét khen thưởng chuyên đề hàng năm. |
10 |
|
|
|
|
4.3 |
Người lao động trực tiếp được đề xuất khen thưởng cấp tỉnh và cấp Nhà nước hàng năm. |
05 |
|
|
|
|
5 |
Kiện toàn bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng và đào tạo bồi dưỡng |
10 điểm |
|
|
|
|
5.1 |
Bố trí người làm công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị. |
05 |
|
|
|
|
5.2 |
Người làm công tác thi đua khen thưởng được cử tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm. |
05 |
|
|
|
|
6 |
Chế độ thông tin báo cáo |
10 điểm |
|
|
|
|
6.1 |
Nộp báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất đầy đủ, đúng hạn theo quy định |
05 |
|
|
|
|
6.2 |
Nhận và cấp phát hiện vật khen thưởng kịp thời |
05 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
150 điểm |
|
|
|
* Ghi chú:
- Điểm chấm tiêu chí số 1, tiêu chí số 2 và tiêu chí số 3: Mỗi tiêu chí triển khai đầy đủ nội dung chấm tròn điểm; có triển khai nhưng không đủ nội dung chấm 1/2 điểm; không triển khai chấm 0 điểm.
- Điểm chấm tiêu chí số 5.1: Đơn vị có bố trí người chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng theo vị trí việc làm quy định: 05 điểm; không bố trí: 0 điểm.
- Điểm chấm tiêu chí 5.2: Có tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thi đua, khen thưởng hàng năm: 05 điểm; không tham gia: 0 điểm.
IV. Điểm cộng, trừ:
Điểm cộng tối đa 50 điểm, điểm trừ tối đa 20 điểm do Khối trưởng thẩm định, chấm điểm.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh