Quyết định 768/QĐ-BXD năm 2026 sửa đổi Quy định tạm thời về phân cấp trách nhiệm quản lý, tạo lập, cập nhật và phê duyệt dữ liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu | 768/QĐ-BXD |
| Ngày ban hành | 21/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Tường Văn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Xây dựng - Đô thị |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 768/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, TẠO LẬP, CẬP NHẬT VÀ PHÊ DUYỆT DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/ 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành sửa đổi Quy định tạm thời về phân cấp trách nhiệm quản lý, tạo lập, cập nhật và phê duyệt dữ liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2502/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, TẠO LẬP, CẬP NHẬT VÀ PHÊ DUYỆT DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 768/QĐ-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này áp dụng cho việc quản lý, tạo lập, cập nhật và phê duyệt dữ liệu trong cơ sở dữ liệu phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: dữ liệu về đô thị, dữ liệu chương trình phát triển đô thị, dữ liệu kế hoạch phát triển đô thị và các chỉ tiêu báo cáo dữ liệu về phát triển đô thị.
2. Việc cập nhật, tạo lập và phê duyệt dữ liệu được thực hiện tại tên miền: https://ptdt.moc.gov.vn.
3. Các cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị thực hiện tạo lập, cập nhật và báo cáo trên hệ thống trong giai đoạn thí điểm được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Ủy ban nhân dân các phường, Ủy ban nhân dân các xã có khu vực phát triển đô thị và Ủy ban nhân dân các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là đô thị (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 3. Quy trình tạo lập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu
1. Đối với dữ liệu phát sinh trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và nội dung dữ liệu thuộc trách nhiệm quản lý, có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa và cập nhật vào hệ thống trước ngày 30/06/2026.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 768/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, TẠO LẬP, CẬP NHẬT VÀ PHÊ DUYỆT DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/ 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành sửa đổi Quy định tạm thời về phân cấp trách nhiệm quản lý, tạo lập, cập nhật và phê duyệt dữ liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2502/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, TẠO LẬP, CẬP NHẬT VÀ PHÊ DUYỆT DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 768/QĐ-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này áp dụng cho việc quản lý, tạo lập, cập nhật và phê duyệt dữ liệu trong cơ sở dữ liệu phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: dữ liệu về đô thị, dữ liệu chương trình phát triển đô thị, dữ liệu kế hoạch phát triển đô thị và các chỉ tiêu báo cáo dữ liệu về phát triển đô thị.
2. Việc cập nhật, tạo lập và phê duyệt dữ liệu được thực hiện tại tên miền: https://ptdt.moc.gov.vn.
3. Các cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị thực hiện tạo lập, cập nhật và báo cáo trên hệ thống trong giai đoạn thí điểm được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Ủy ban nhân dân các phường, Ủy ban nhân dân các xã có khu vực phát triển đô thị và Ủy ban nhân dân các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là đô thị (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 3. Quy trình tạo lập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu
1. Đối với dữ liệu phát sinh trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và nội dung dữ liệu thuộc trách nhiệm quản lý, có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa và cập nhật vào hệ thống trước ngày 30/06/2026.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Tạo lập dữ liệu lần đầu, cập nhật dữ liệu và gửi báo cáo để Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng tháng trên hệ thống theo phân quyền; chịu trách nhiệm toàn diện đối với các dữ liệu tạo lập, cập nhật và báo cáo trên hệ thống;
b) Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc và cử cán bộ làm đầu mối chịu trách nhiệm quản lý tài khoản cấp xã để thực hiện tạo lập, cập nhật dữ liệu trên hệ thống;
c) Thực hiện đối soát dữ liệu với dữ liệu gốc trước khi cập nhật trên hệ thống đối với những dữ liệu do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ quản và cung cấp tài liệu gốc có liên quan.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Tạo lập dữ liệu lần đầu, cập nhật dữ liệu thuộc phân cấp tài khoản cấp tỉnh;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện xác thực dữ liệu trước khi cập nhật trên hệ thống;
c) Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ và tính logic của dữ liệu do tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo trên hệ thống. Trường hợp dữ liệu không đạt yêu cầu, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chỉnh sửa và cập nhật lại trên hệ thống;
d) Phân công 01 Lãnh đạo cấp Sở chịu trách nhiệm quản lý tài khoản cấp tỉnh, thực hiện ký số, phê duyệt dữ liệu và gửi báo cáo trên hệ thống.
4. Cục Phát triển đô thị (Bộ Xây dựng) có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Tiếp nhận dữ liệu được đồng bộ tự động từ tài khoản cấp tỉnh; thực hiện kiểm tra, hậu kiểm xác suất tính hợp lệ và tính logic của dữ liệu trên phạm vi toàn quốc;
b) Trong trường hợp phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai sót hoặc không đạt yêu cầu, Cục Phát triển đô thị có quyền khóa trạng thái dữ liệu đó và yêu cầu Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải trình, chỉnh sửa lại trên hệ thống.
5. Tài khoản cấp tỉnh chỉ được cấp quyền xem, tra cứu, khai thác dữ liệu trong phạm vi quản lý hành chính của tỉnh, thành phố; không được chỉnh sửa dữ liệu thuộc thẩm quyền tạo lập của cấp xã.
6. Dữ liệu sau khi được tài khoản cấp tỉnh phê duyệt và gửi báo cáo sẽ được hệ thống tự động đồng bộ lên cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng để thực hiện đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
7. Tài khoản cấp Trung ương được cấp quyền xem, tra cứu, khai thác và tổng hợp dữ liệu trên phạm vi toàn quốc nhưng không được chỉnh sửa dữ liệu của địa phương.
8. Định kỳ hàng tháng, Cục Phát triển đô thị phối hợp với đơn vị công nghệ thông tin đồng hành thực hiện kiểm tra để yêu cầu, đề nghị làm sạch đối với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan (nếu có).
Điều 4. Khai thác và sử dụng dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị trong hệ thống là tài sản thông tin của Nhà nước, được quản lý thống nhất và được bảo vệ theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng. Phạm vi khai thác dữ liệu được thực hiện theo phân cấp quản lý, cụ thể như sau:
a) Tài khoản cấp xã được khai thác dữ liệu thuộc phạm vi địa bàn quản lý hành chính của đơn vị;
b) Tài khoản cấp tỉnh được khai thác, tổng hợp dữ liệu trên địa bàn tỉnh, thành phố để phục vụ công tác quản lý, giám sát, thống kê và chỉ đạo điều hành nhưng không được chỉnh sửa dữ liệu gốc do tài khoản cấp xã tạo lập;
c) Tài khoản cấp Trung ương được khai thác, tổng hợp dữ liệu trên phạm vi toàn quốc phục vụ công tác quản lý, giám sát, thống kê và chỉ đạo điều hành chuyên ngành.
2. Việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền; bảo đảm tính bảo mật, phù hợp với chức năng nhiệm vụ và không làm sai lệch, biến dạng dữ liệu gốc.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để sử dụng hiệu quả nguồn dữ liệu không thuộc phạm vi đồng bộ lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia nhằm phục vụ công tác quản lý, giám sát, thống kê, báo cáo và kiểm tra, thanh tra chuyên ngành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục Phát triển đô thị (Bộ Xây dựng):
a) Là cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị tại Bộ Xây dựng, chịu trách nhiệm quản lý vận hành chung hệ thống, khai thác và tổng hợp nguồn dữ liệu đã được cấp tỉnh phê duyệt để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành;
b) Chủ trì xây dựng nội dung cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị, phối hợp với đơn vị công nghệ thông tin đồng hành hướng dẫn kỹ thuật kết nối và cập nhật dữ liệu;
c) Hỗ trợ tạo lập tài khoản sử dụng cho các địa phương theo phân cấp, phân quyền nhằm bảo đảm việc cập nhật, quản lý, vận hành dữ liệu về phát triển đô thị thống nhất và tuân thủ quy trình; có quyền thu hồi quyền sử dụng tài khoản, khóa hoặc xóa tài khoản trên hệ thống trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh phân công nhiệm vụ quản lý tài khoản của cơ quan có thẩm quyền;
d) Phối hợp với Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06 - Bộ Công an) để tiến hành triển khai giải pháp định danh, xác thực tài khoản đối với các tài khoản thực hiện ký số;
đ) Tổng hợp danh sách cán bộ quản lý tài khoản trên hệ thống, thực hiện quản lý việc cấp mới hoặc thay đổi nhân sự quản lý tài khoản trên hệ thống;
e) Phối hợp với đơn vị công nghệ thông tin đồng hành quản lý vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị đảm bảo hoạt động ổn định và thông suốt; tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thí điểm hệ thống trước khi kết thúc thời hạn quy định.
2. Cục Phát triển đô thị chủ trì xây dựng, ban hành kế hoạch và lộ trình cụ thể đối với công tác số hoá dữ liệu lịch sử; công khai tiến độ thực hiện để các cơ quan, đơn vị có liên quan nắm bắt, chủ động phối hợp.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức triển khai cập nhật dữ liệu về phát triển đô thị theo phân cấp và lộ trình quy định.
4. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Là cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị tại cấp tỉnh, chịu trách nhiệm quản trị tài khoản cấp tỉnh, phê duyệt dữ liệu do tài khoản cấp xã trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố gửi lên tài khoản cấp tỉnh, đảm bảo theo yêu cầu của Bộ Xây dựng;
b) Sau khi kết thúc giai đoạn thí điểm, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, cấp tài khoản và thực hiện phân quyền cho các xã có định hướng phát triển đô thị trên địa bàn;
c) Theo dõi, giám sát, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình thực hiện để đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của dữ liệu;
d) Kiểm tra tính đầy đủ, logic của dữ liệu; có trách nhiệm đối chiếu và xác minh tính chính xác của dữ liệu; thực hiện phê duyệt dữ liệu do Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật trên hệ thống trong giai đoạn thí điểm;
đ) Trong trường hợp người chịu trách nhiệm quản lý tài khoản của đơn vị quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quy định này được thay đổi, điều chỉnh phân công công tác, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thông tin, gửi văn bản về Cục Phát triển đô thị thực hiện khoá quyền và cấp lại tài khoản mới;
e) Thực hiện gửi báo cáo cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị của tỉnh trên hệ thống về tài khoản cấp Trung ương theo định kỳ hàng tháng, trước ngày 05 của tháng sau liền kề.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Có trách nhiệm thực hiện tạo lập dữ liệu ban đầu và cập nhật dữ liệu theo địa bàn quản lý định kỳ trước ngày 25 hàng tháng;
b) Trong trường hợp thay đổi cán bộ đầu mối vận hành tài khoản, phải kịp thời có văn bản báo cáo Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp, đề nghị Cục Phát triển đô thị thực hiện khóa quyền và cấp lại tài khoản mới;
c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung dữ liệu tạo lập, cập nhật và báo cáo trên hệ thống, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và thống nhất của dữ liệu;
d) Chịu trách nhiệm rà soát dữ liệu và thực hiện điều chỉnh, sửa đổi kịp thời theo yêu cầu kiểm tra của cấp tỉnh.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Riêng đối với các nội dung quy định tạm thời về phân cấp trách nhiệm quản lý, tạo lập, cập nhật và phê duyệt dữ liệu trong giai đoạn thí điểm trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị được áp dụng thực hiện đến hết ngày 30/06/2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng (qua Cục Phát triển đô thị) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC 1:
SƠ
ĐỒ NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, TẠO LẬP, CẬP NHẬT VÀ PHÊ DUYỆT DỮ LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 768/QĐ-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Sơ đồ nghiệp vụ về quản lý, tạo lập, cập nhật và phê duyệt dữ liệu

PHỤ LỤC 2:
DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN THÍ ĐIỂM NĂM 2025 - 2026
1. Cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị của tỉnh/thành phố
|
STT |
Thông tin dữ liệu |
Đơn vị tính |
Quy định về nhập thông tin |
|
1 |
Tên tỉnh/thành phố |
|
|
|
2 |
Diện tích tự nhiên |
Km2 |
|
|
3 |
Tổng diện tích đất đô thị |
Km2 |
Tổng diện tích các đô thị loại II, III trên địa bàn bàn (tự động tổng hợp diện tích từ các đô thị) |
|
4 |
Dân số toàn tỉnh |
Người |
|
|
5 |
Tổng dân số khu vực đô thị |
Người |
Tổng dân số các đô thị loại II, III trên địa bàn (tự động tổng hợp dân số từ các đô thị) |
|
6 |
Tỷ lệ đô thị hóa |
% |
Dân số khu vực đô thị/Dân số toàn tỉnh (tự động tính toán) |
|
7 |
Số lượng đô thị trực thuộc |
Đô thị |
Hiển thị tổng số đô thị; (tự động tổng hợp từ các đô thị) |
|
- |
Số lượng đô thị loại II |
Đô thị |
(tự động tổng hợp từ các đô thị) |
2. Cơ sở dữ liệu đô thị trực thuộc tỉnh/thành phố
|
STT |
Thông tin dữ liệu |
Đơn vị tính |
Quy định về nhập thông tin |
|
1 |
Tên đô thị |
|
|
|
2 |
Phân loại đô thị |
II, III |
|
|
3 |
Diện tích tự nhiên |
Km2 |
Tự động tổng hợp diện tích từ các phường |
|
4 |
Dân số toàn đô thị |
Người |
Tự động tổng hợp dân số từ các phường |
|
5 |
Mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên |
Người/km2 |
Dân số toàn đô thị/Diện tích tự nhiên |
|
6 |
Số lượng ĐVHC cấp xã trực thuộc |
|
Hiển thị tổng số ĐVHC cấp xã; (tự động tổng hợp từ các ĐVHC cấp xã) |
|
|
- Số lượng ĐVHC cấp xã đạt trình độ mức II |
Phường |
Tự động tổng hợp từ các ĐVHC cấp xã |
|
|
- Số lượng ĐVHC cấp xã đạt trình độ mức III |
Phường |
3. Cơ sở dữ liệu các phường/đặc khu là đô thị
|
STT |
Thông tin dữ liệu |
Đơn vị tính |
Quy định về nhập thông tin |
|
1 |
Tên phường |
|
|
|
2 |
Mức quy định theo loại đô thị |
Loại II,III |
|
|
3 |
Diện tích tự nhiên |
Km2 |
|
|
4 |
Dân số |
Người |
|
PHỤ LỤC 3:
DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ I. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CỦA TỈNH/THÀNH PHỐ
1.1. Thông tin chung
|
STT |
Thông tin dữ liệu |
Đơn vị tính |
Quy định về nhập thông tin |
|
1 |
Tên tỉnh/thành phố |
|
|
|
2 |
Diện tích tự nhiên |
Km2 |
|
|
3 |
Tổng diện tích đất đô thị |
Km2 |
Tổng diện tích các đô thị loại II, III trên địa bàn bàn (tự động tổng hợp diện tích từ các đô thị) |
|
4 |
Dân số toàn tỉnh |
Người |
|
|
5 |
Tổng dân số khu vực đô thị |
Người |
Tổng dân số các đô thị loại II, III trên địa bàn (tự động tổng hợp dân số từ các đô thị) |
|
6 |
Tỷ lệ đô thị hóa |
% |
Dân số khu vực đô thị/Dân số toàn tỉnh (tự động tính toán) |
|
7 |
Số lượng đô thị trực thuộc |
Đô thị |
Hiển thị tổng số đô thị; (tự động tổng hợp từ các đô thị) |
|
- |
Số lượng đô thị loại II |
Đô thị |
(tự động tổng hợp từ các đô thị) |
|
- |
Số lượng đô thị loại III |
Đô thị |
1.2. Thông tin chi tiết
|
STT |
Thông tin dữ liệu |
Đơn vị tính |
Quy định về nhập thông tin |
|
1 |
Quy hoạch tỉnh |
Có/không |
|
|
- |
Thời kỳ quy hoạch |
|
Đến năm |
|
- |
Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh |
|
File quyết định |
|
2 |
Chương trình phát triển đô thị |
Có/không |
|
|
- |
Giai đoạn thực hiện |
|
Từ năm…đến năm… |
|
- |
Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị |
|
File quyết định |
|
3 |
Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh |
Có/không |
|
|
- |
Giai đoạn thực hiện |
|
Từ năm…đến năm… |
|
- |
Quyết định phê duyệt đề án |
|
File quyết định |
|
4 |
Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng/người |
|
|
5 |
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) |
% |
|
|
6 |
Tỷ lệ số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II |
% |
Tự động tổng hợp từ các phường |
II. CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐÔ THỊ TRỰC THUỘC TỈNH/THÀNH PHỐ
2.1. Thông tin chung
|
STT |
Thông tin dữ liệu |
Đơn vị tính |
Quy định về nhập thông tin |
|
1 |
Tên đô thị |
|
|
|
2 |
Phân loại đô thị |
II, III |
|
|
3 |
Diện tích tự nhiên |
Km2 |
Tự động tổng hợp diện tích từ các phường |
|
4 |
Dân số toàn đô thị |
Người |
Tự động tổng hợp dân số từ các phường |
|
5 |
Mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên |
Người/km2 |
Dân số toàn đô thị/Diện tích tự nhiên |
|
6 |
Số lượng phường trực thuộc |
|
Hiển thị tổng số phường; (tự động tổng hợp từ các phường) |
|
|
- Số lượng phường đạt trình độ mức II |
Phường |
Tự động tổng hợp từ các phường |
|
|
- Số lượng phường đạt trình độ mức III |
Phường |
2.2. Thông tin chi tiết
|
STT |
Thông tin dữ liệu |
Đơn vị tính |
Quy định về nhập thông tin |
|
I |
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, KẾ HOẠCH PTĐT THÔNG MINH |
|
|
|
1.1 |
Quy hoạch chung đô thị |
Có/không |
|
|
- |
Giai đoạn thực hiện |
|
Đến năm… |
|
- |
Quyết định phê duyệt quy hoạch |
|
File quyết định |
|
- |
Diện tích lập quy hoạch |
ha |
|
|
1.2 |
Số lượng phường đã có quy hoạch phân khu |
|
Tự động tổng hợp từ các phường |
|
1.3 |
Tổng diện tích có quy hoạch phân khu |
ha |
Tự động tổng hợp dữ liệu từ mục 1.2 |
|
2 |
Kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực |
Có/không |
|
|
- |
Giai đoạn thực hiện |
|
Từ năm…đến năm… |
|
- |
Văn bản ban hành kế hoạch |
|
File văn bản |
|
II |
GIAO THÔNG |
|
|
|
2.1 |
Đầu mối giao thông |
|
|
|
2.1.1 |
Ga đường sắt |
|
|
|
- |
Tên nhà ga |
|
Dữ liệu liên thông |
|
- |
Phân loại ga |
|
|
|
2.1.2 |
Cảng hàng không sân bay |
|
|
|
- |
Tên sân bay |
|
Dữ liệu liên thông |
|
- |
Cấp hạng sân bay |
|
|
|
2.1.3 |
Cảng biển |
|
|
|
- |
Tên cảng biển |
|
Dữ liệu liên thông |
|
- |
Phân loại cảng |
Đặc biệt, loại I,II,III |
|
|
2.1.4 |
Cảng thủy nội địa |
|
|
|
- |
Tên cảng thủy nội địa |
|
|
|
- |
Phân loại cảng |
Loại I,II,III |
|
|
2.1.5 |
Bến xe |
|
|
|
- |
Tên bến xe |
|
|
|
- |
Phân loại bến xe |
Loại 1,2,3,4,5,6 |
|
|
III |
CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI |
|
|
|
3.1 |
Công trình đầu mối cấp nước |
|
|
|
3.1.1 |
Nhà máy nước |
|
Dữ liệu liên thông (Địa phương tạo lập theo số lượng nhà máy nước trên địa bàn) |
|
- |
Tên nhà máy |
|
|
|
- |
Công suất thiết kế |
m3/ngày đêm |
|
|
- |
Công suất thực tế |
m3/ngày đêm |
|
|
- |
Phạm vi cấp nước |
|
|
|
3.1.2 |
Trạm cấp nước |
|
Dữ liệu liên thông (Địa phương thiết lập theo số lượng nhà máy nước trên địa bàn) |
|
- |
Tên trạm |
|
|
|
- |
Công suất thiết kế |
m3/ngày đêm |
|
|
- |
Công suất thực tế |
m3/ngày đêm |
|
|
- |
Phạm vi cấp nước |
|
|
|
3.2 |
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung |
% |
Tự động tính toán |
|
- |
Số hộ gia đình được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung |
Hộ |
|
|
- |
Tổng số hộ gia đình |
Hộ |
|
|
3.3 |
Công trình đầu mối xử lý nước thải sinh hoạt |
|
|
|
- |
Tên nhà máy |
|
Dữ liệu liên thông (Địa phương tạo lập theo số lượng nhà máy xử lý nước thải trên địa bàn) |
|
- |
Công suất thiết kế |
m3/ngày đêm |
|
|
- |
Công suất thực tế |
m3/ngày đêm |
|
|
- |
Phạm vi xử lý |
|
|
|
IV |
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT |
|
Dữ liệu triển khai khi có đủ điều kiện |
|
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường |
|
Tự động tính toán, tổng hợp từ dữ liệu các phường |
|
V |
NGHĨA TRANG ĐÔ THỊ |
|
|
|
|
Nhà tang lễ |
|
|
|
- |
Tên nhà tang lễ |
|
|
|
- |
Địa điểm |
|
|
|
VI |
HẠ TẦNG XÃ HỘI |
|
|
|
6.1 |
Số giường bệnh (trung tâm y tế, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa các cấp, không bao gồm trạm y tế cấp xã) |
Giường/ 10.000 dân |
Tự động tổng hợp |
|
- |
Tên trung tâm y tế |
|
|
|
- |
Số giường bệnh |
Giường |
|
|
- |
Loại hình cơ sở |
|
|
|
- |
Quy mô diện tích |
ha |
|
|
6.2 |
Cơ sở giáo dục, đào tạo (các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề) |
Cơ sở |
Tự động tổng hợp |
|
- |
Tên cơ sở giáo dục, đào tạo |
|
|
|
- |
Loại hình cơ sở |
|
|
|
- |
Quy mô diện tích |
ha |
|
|
6.3 |
Công trình văn hóa (thư viện, bảo tàng, triển lãm, nhà trưng bày, nhà hát, rạp xiếc, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, nhà thiếu nhi, trung tâm hội nghị, câu lạc bộ, công trình vui chơi giải trí, công trình di tích lịch sử, văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị, tượng đài và các công trình văn hóa cấp đô thị khác) |
|
Tự động tổng hợp |
|
- |
Tên công trình văn hóa |
|
|
|
- |
Loại hình cơ sở |
|
|
|
- |
Quy mô diện tích |
ha |
|
|
6.4 |
Công trình thể dục, thể thao (sân thể thao, sân vận động, trung tâm thể dục, thể thao, nhà thi đấu, bể bơi và các công trình thể thao cấp đô thị khác) |
|
Tự động tổng hợp |
|
- |
Tên công trình thể dục thể thao |
|
|
|
- |
Loại hình cơ sở |
|
|
|
- |
Quy mô diện tích |
ha |
|
|
6.5 |
Công trình thương mại, dịch vụ (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và các công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị khác). |
|
Tự động tổng hợp |
|
- |
Tên công trình thương mại dịch vụ |
|
|
|
- |
Loại hình cơ sở |
|
|
|
- |
Quy mô diện tích |
ha |
|
|
6.6 |
Đất công trình dịch vụ - công cộng bình quân đầu người |
|
Tự động tổng hợp dữ liệu đất xây dựng các công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ và tính toán trên tổng quy mô dân số |
|
VII |
KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ |
|
Dữ liệu được thu thập khi có yêu cầu |
|
7.1 |
Không gian xanh sử dụng công cộng có quy mô 02ha trở lên (không gian cây xanh công cộng được bảo tồn hoặc xây dựng để phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, giao tiếp ngoài trời của cộng đồng dân cư, bảo đảm sự tự do tiếp cận của mọi người, tương ứng với các thể loại công trình như công viên, vườn hoa, sân chơi, quảng trường) |
Không gian xanh |
Tự động tổng hợp |
|
- |
Tên không gian xanh |
|
|
|
- |
Loại hình |
|
|
|
- |
Quy mô diện tích |
ha |
|
|
7.2 |
Tỷ lệ diện tích không gian xanh trên diện tích tự nhiên |
|
Tự động tính toán |
|
7.3 |
Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu vực dân dụng đô thị (tổng diện tích đất công viên, vườn hoa cấp đô thị - không bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở - tính trên quy mô dân số) |
m2/người |
Tự động tính toán |
|
7.4 |
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị |
Có/không |
|
|
- |
Năm ban hành |
|
Năm …… |
|
- |
Văn bản ban hành |
|
File văn bản ban hành |
III. CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC PHƯỜNG
3.1. Thông tin chung
|
STT |
Thông tin dữ liệu |
Đơn vị tính |
Quy định về nhập thông tin |
|
1 |
Tên phường |
|
|
|
2 |
Mức quy định theo loại đô thị |
Loại II,III |
|
|
3 |
Diện tích tự nhiên |
Km2 |
|
|
4 |
Dân số |
Người |
|
3.2. Thông tin chi tiết
|
STT |
Thông tin dữ liệu |
Đơn vị tính |
Quy định về nhập thông tin |
|
I |
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ |
|
|
|
1.1 |
Quy hoạch phân khu |
|
|
|
- |
Tên quy hoạch |
|
|
|
- |
Diện tích lập quy hoạch |
ha |
|
|
- |
Quyết định phê duyệt quy hoạch |
|
File quyết định |
|
1.2 |
Quy hoạch chi tiết |
|
|
|
2.2.1 |
Tên quy hoạch |
|
|
|
- |
Diện tích lập quy hoạch |
ha |
|
|
- |
Quyết định phê duyệt quy hoạch |
|
File quyết định |
|
2.2.2 |
…. |
|
Địa phương tạo lập theo số lượng quy hoạch quy hoạch chi tiết |
|
1.3 |
Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết |
% |
Tự động tính toán |
|
1.4 |
Kế hoạch phát triển đô thị |
Có/không |
|
|
- |
Giai đoạn thực hiện |
|
Từ năm…đến năm… |
|
- |
Văn bản ban hành kế hoạch |
|
File văn bản |
|
II |
GIAO THÔNG |
|
|
|
2.1 |
Tổng diện tích đất giao thông đô thị |
m2 |
|
|
2.2 |
Diện tích đất giao thông đô thị bình quân đầu người |
m2/người |
Tự động tính toán |
|
2.3 |
Tỷ lệ ngầm hóa đường dây, đường cáp trên tuyến phố chính |
% |
|
|
III |
CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI |
|
|
|
3.1 |
Tổng lượng nước sạch tiêu thụ trên địa bàn |
lít/ngày đêm |
|
|
3.2 |
Tổng số hộ dân được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung |
Hộ |
|
|
3.3 |
Tổng dân số được cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn kỹ thuật |
% |
|
|
IV |
THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ |
|
|
|
4.1 |
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh |
Tấn/năm |
|
|
4.2 |
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom |
Tấn/năm |
|
|
4.3 |
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường |
Tấn/năm |
|
|
V |
CẤP ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG |
|
|
|
5.1 |
Tổng lượng điện sinh hoạt người dân tiêu thụ |
Kwh/năm |
|
|
VI |
VIỄN THÔNG |
|
|
|
6.1 |
Tổng số hộ gia đình có cáp quang truy cập internet qua mạng băng rộng cố định |
Hộ |
|
|
VII |
NHÀ Ở |
|
|
|
7.1 |
Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người |
m2 sàn/người |
|
|
7.2 |
Nhà ở xã hội |
Dự án |
|
|
- |
Tên dự án |
|
|
|
- |
Số căn hộ |
|
|
|
IIX |
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
|
|
|
8.1 |
Công trình giáo dục, đào tạo (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở) |
|
|
|
- |
Tên cơ sở giáo dục |
|
|
|
- |
Cấp học |
|
|
|
- |
Mức độ đạt chuẩn quốc gia |
Mức độ 1,2 |
|
|
- |
Diện tích |
m2 |
|
|
8.2 |
Công trình văn hóa, thể dục, thể thao cấp đơn vị ở (sân chơi, sân luyện tập và các công trình văn hóa thể thao) |
|
|
|
- |
Tên công trình |
|
|
|
- |
Chức năng công trình |
|
|
|
- |
Diện tích |
m2 |
|
|
IX |
KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ |
|
|
|
9.1 |
Không gian xanh công cộng có quy mô từ 2.000 m2 trở lên |
|
|
|
- |
Tên không gian công cộng |
|
|
|
- |
Diện tích |
m2 |
|
|
9.2 |
Công trình kiến trúc có giá trị, công trình di sản được bảo vệ, gìn giữ; Công trình xanh |
|
|
|
- |
Tên công trình |
|
|
|
- |
Diện tích |
m2 |
|
|
- |
Cấp công nhận |
|
Văn bản công nhận hoặc chứng nhận |
|
X |
QUẢN TRỊ ĐÔ THỊ |
|
|
|
10.1 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
% |
|
|
10.2 |
Mức độ hài lòng về sử dụng dịch vụ hành chính công của người dân đô thị |
% |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh