Công văn 2552/BKHCN-CĐSQG năm 2026 hướng dẫn kỹ thuật xây dựng và ứng dụng bản sao số trong công tác quản lý phát triển đô thị (Phiên bản 1.0) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
| Số hiệu | 2552/BKHCN-CĐSQG |
| Ngày ban hành | 23/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/04/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Trần Duy Ninh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Xây dựng - Đô thị |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2552/BKHCN-CĐSQG |
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các bộ, cơ quan
ngang bộ; |
Triển khai thực hiện Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn kỹ thuật về việc xây dựng và ứng dụng bản sao số trong quản lý phát triển đô thị.
Bản sao số đô thị là một lĩnh vực mới tại Việt Nam. Vì vậy, để bảo đảm tính đồng bộ, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng và ứng dụng bản sao số trong quản lý phát triển đô thị kèm theo Công văn này (dưới đây gọi là Hướng dẫn kỹ thuật) để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng phù hợp với các yêu cầu, điều kiện thực tế và tính đặc thù của địa phương.
Hướng dẫn kỹ thuật kèm theo Công văn này cung cấp khung kỹ thuật thống nhất về bản sao số đô thị (UDT) gồm kiến trúc tham chiếu 09 lớp, 05 cấp độ trưởng thành năng lực, 04 nhóm công nghệ trụ cột và 05 giai đoạn triển khai có tính kế thừa; tuân thủ nguyên tắc trung lập công nghệ, ưu tiên chuẩn mở và bảo đảm chủ quyền dữ liệu quốc gia với cấu trúc như sau:
1. Phần I - Đặt vấn đề.
2. Phần II - Mục đích và phạm vi áp dụng.
3. Phần III - Các hướng dẫn cụ thể, gồm 09 nội dung:
- Tổng quan: Khái niệm, Vai trò; Các giai đoạn triển khai; UDT và phân loại đô thị tại Việt Nam; Mối quan hệ của UDT với CIM, BIM, SIOC/IOC, SOC.
- Các nguyên tắc xây dựng và ứng dụng UDT.
- Mô hình kiến trúc mức khái niệm.
- Mô hình cơ chế vận hành.
- Mô hình kiến trúc tham chiếu của UDT.
- Các cấp độ trưởng thành năng lực của UDT.
- Các công nghệ chính: Thu thập dữ liệu và kết nối thực - ảo; Khung không gian và dữ liệu nền địa lý; Hạ tầng tính toán và nền tảng hợp nhất; Dữ liệu và mô phỏng; Trực quan hóa và tương tác.
- Các thách thức và khuyến nghị.
- Các phụ lục kèm theo: Phụ lục 1: Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế liên quan đến UDT; Phụ lục 2: Kịch bản điển hình ứng dụng bản sao số đô thị.
Để tạo thuận lợi cho các địa phương trong quá trình nghiên cứu, áp dụng Hướng dẫn kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ khuyến nghị các địa phương lưu ý một số nội dung trọng tâm sau đây:
1. Những nội dung trọng tâm cần nghiên cứu kỹ trước khi áp dụng
Một là, 15 nguyên tắc xây dựng và ứng dụng UDT (Mục III.2) - ranh giới bắt buộc khi lập chủ trương, thiết kế và đầu tư UDT; đặc biệt là các nguyên tắc về chủ quyền dữ liệu quốc gia, trung lập công nghệ, ưu tiên chuẩn mở, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia và bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo mô hình "một khung - nhiều lộ trình".
Hai là, mô hình kiến trúc tham chiếu 09 lớp (Mục III.5) - khung thiết kế thống nhất làm cơ sở xây dựng kiến trúc chi tiết của UDT tại địa phương, bảo đảm tính liên thông, tích hợp và mở rộng.
Ba là, 05 cấp độ trưởng thành năng lực của UDT (Mục III.6) - thước đo hiện trạng và mục tiêu đầu tư; các địa phương phải hướng tới tối thiểu Cấp độ 3 (Dự báo); Cấp độ 5 (Tự chủ) chỉ được triển khai khi đã hoàn thành đánh giá rủi ro, thử nghiệm Sandbox và có cơ chế giám sát con người (Human-in-the-Loop).
Bốn là, 05 giai đoạn triển khai có tính kế thừa (Mục III.1.3) và bộ chỉ số KPI đánh giá hiệu quả UDT (Mục III.8.2) - cơ sở để xây dựng lộ trình đầu tư phù hợp và đo lường kết quả vận hành.
2. Mục tiêu, công việc khi áp dụng Hướng dẫn kỹ thuật
Hướng dẫn kỹ thuật được các địa phương sử dụng khi: (i) Xác định chủ trương đầu tư, lập đề án, dự án xây dựng hoặc mở rộng UDT; (ii) Thiết kế kiến trúc tổng thể, kiến trúc dữ liệu và lựa chọn công nghệ; (iii) Thiết kế các tiêu chuẩn kết nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) và Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC); (iv) Thẩm định, nghiệm thu các dự án UDT; (v) Quản trị, vận hành, giám sát và đánh giá hiệu quả khai thác.
3. Các bước quan trọng khi xây dựng và ứng dụng UDT
- Bước 1. Đánh giá hiện trạng, xác định phạm vi và cấp độ trưởng thành mục tiêu phù hợp với cấp đô thị, loại hình chức năng và năng lực của địa phương.
- Bước 2. Lựa chọn 01 - 03 khu vực hoặc lĩnh vực điểm nóng (ngập lụt, ùn tắc giao thông, quản lý di sản, an ninh sự kiện, cảng biển, ứng phó thiên tai…) để triển khai thí điểm.
- Bước 3. Xây dựng nền tảng dữ liệu cơ sở: số hóa dữ liệu nền, bản đồ 2D/3D, BIM theo chuẩn CityGML, TCVN 14177:2024, OGC SensorThings API và các tiêu chuẩn liên quan.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2552/BKHCN-CĐSQG |
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các bộ, cơ quan
ngang bộ; |
Triển khai thực hiện Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn kỹ thuật về việc xây dựng và ứng dụng bản sao số trong quản lý phát triển đô thị.
Bản sao số đô thị là một lĩnh vực mới tại Việt Nam. Vì vậy, để bảo đảm tính đồng bộ, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng và ứng dụng bản sao số trong quản lý phát triển đô thị kèm theo Công văn này (dưới đây gọi là Hướng dẫn kỹ thuật) để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng phù hợp với các yêu cầu, điều kiện thực tế và tính đặc thù của địa phương.
Hướng dẫn kỹ thuật kèm theo Công văn này cung cấp khung kỹ thuật thống nhất về bản sao số đô thị (UDT) gồm kiến trúc tham chiếu 09 lớp, 05 cấp độ trưởng thành năng lực, 04 nhóm công nghệ trụ cột và 05 giai đoạn triển khai có tính kế thừa; tuân thủ nguyên tắc trung lập công nghệ, ưu tiên chuẩn mở và bảo đảm chủ quyền dữ liệu quốc gia với cấu trúc như sau:
1. Phần I - Đặt vấn đề.
2. Phần II - Mục đích và phạm vi áp dụng.
3. Phần III - Các hướng dẫn cụ thể, gồm 09 nội dung:
- Tổng quan: Khái niệm, Vai trò; Các giai đoạn triển khai; UDT và phân loại đô thị tại Việt Nam; Mối quan hệ của UDT với CIM, BIM, SIOC/IOC, SOC.
- Các nguyên tắc xây dựng và ứng dụng UDT.
- Mô hình kiến trúc mức khái niệm.
- Mô hình cơ chế vận hành.
- Mô hình kiến trúc tham chiếu của UDT.
- Các cấp độ trưởng thành năng lực của UDT.
- Các công nghệ chính: Thu thập dữ liệu và kết nối thực - ảo; Khung không gian và dữ liệu nền địa lý; Hạ tầng tính toán và nền tảng hợp nhất; Dữ liệu và mô phỏng; Trực quan hóa và tương tác.
- Các thách thức và khuyến nghị.
- Các phụ lục kèm theo: Phụ lục 1: Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế liên quan đến UDT; Phụ lục 2: Kịch bản điển hình ứng dụng bản sao số đô thị.
Để tạo thuận lợi cho các địa phương trong quá trình nghiên cứu, áp dụng Hướng dẫn kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ khuyến nghị các địa phương lưu ý một số nội dung trọng tâm sau đây:
1. Những nội dung trọng tâm cần nghiên cứu kỹ trước khi áp dụng
Một là, 15 nguyên tắc xây dựng và ứng dụng UDT (Mục III.2) - ranh giới bắt buộc khi lập chủ trương, thiết kế và đầu tư UDT; đặc biệt là các nguyên tắc về chủ quyền dữ liệu quốc gia, trung lập công nghệ, ưu tiên chuẩn mở, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia và bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo mô hình "một khung - nhiều lộ trình".
Hai là, mô hình kiến trúc tham chiếu 09 lớp (Mục III.5) - khung thiết kế thống nhất làm cơ sở xây dựng kiến trúc chi tiết của UDT tại địa phương, bảo đảm tính liên thông, tích hợp và mở rộng.
Ba là, 05 cấp độ trưởng thành năng lực của UDT (Mục III.6) - thước đo hiện trạng và mục tiêu đầu tư; các địa phương phải hướng tới tối thiểu Cấp độ 3 (Dự báo); Cấp độ 5 (Tự chủ) chỉ được triển khai khi đã hoàn thành đánh giá rủi ro, thử nghiệm Sandbox và có cơ chế giám sát con người (Human-in-the-Loop).
Bốn là, 05 giai đoạn triển khai có tính kế thừa (Mục III.1.3) và bộ chỉ số KPI đánh giá hiệu quả UDT (Mục III.8.2) - cơ sở để xây dựng lộ trình đầu tư phù hợp và đo lường kết quả vận hành.
2. Mục tiêu, công việc khi áp dụng Hướng dẫn kỹ thuật
Hướng dẫn kỹ thuật được các địa phương sử dụng khi: (i) Xác định chủ trương đầu tư, lập đề án, dự án xây dựng hoặc mở rộng UDT; (ii) Thiết kế kiến trúc tổng thể, kiến trúc dữ liệu và lựa chọn công nghệ; (iii) Thiết kế các tiêu chuẩn kết nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) và Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC); (iv) Thẩm định, nghiệm thu các dự án UDT; (v) Quản trị, vận hành, giám sát và đánh giá hiệu quả khai thác.
3. Các bước quan trọng khi xây dựng và ứng dụng UDT
- Bước 1. Đánh giá hiện trạng, xác định phạm vi và cấp độ trưởng thành mục tiêu phù hợp với cấp đô thị, loại hình chức năng và năng lực của địa phương.
- Bước 2. Lựa chọn 01 - 03 khu vực hoặc lĩnh vực điểm nóng (ngập lụt, ùn tắc giao thông, quản lý di sản, an ninh sự kiện, cảng biển, ứng phó thiên tai…) để triển khai thí điểm.
- Bước 3. Xây dựng nền tảng dữ liệu cơ sở: số hóa dữ liệu nền, bản đồ 2D/3D, BIM theo chuẩn CityGML, TCVN 14177:2024, OGC SensorThings API và các tiêu chuẩn liên quan.
- Bước 4. Triển khai ứng dụng nghiệp vụ gắn với bài toán cấp thiết; đồng bộ với IOC, SOC và các cơ sở dữ liệu, nền tảng số quốc gia; tuân thủ đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước.
- Bước 5. Đánh giá kết quả thí điểm qua bộ KPI (độ phủ, độ tươi, độ chính xác, mức độ sử dụng, tỷ lệ chia sẻ), hoàn thiện mô hình kỹ thuật - khung pháp lý trước khi nhân rộng.
- Bước 6. Vận hành, cập nhật liên tục; thành lập Tổ công tác liên ngành; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an trong bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, đặc biệt với UDT thuộc hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Để bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả và chất lượng khi đầu tư xây dựng bản sao số đô thị, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định rõ tính đặc thù của địa phương, áp dụng linh hoạt theo các cấp độ và mô hình đô thị, các loại hình chức năng của đô thị, quy mô dân số, đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội và bài toán cấp thiết của đô thị, đồng thời, bám sát xu hướng phát triển đô thị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Trong quá trình triển khai áp dụng, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Quý cơ quan phản ánh về Cục Chuyển đổi số quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ để được hỗ trợ, giải đáp.
Trân trọng./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh