Quyết định 733/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và xử lý thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 733/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 733/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05/4/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản; Nghị định số 301/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05/4/2024 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 109/TTr-SNNMT ngày 03/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và xử lý thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Lâm Đồng”.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 27/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng, xử lý thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 08/4/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 27/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý có tàu cá; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU HỆ
THỐNG GIÁM SÁT TÀU CÁ TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 05/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Quy chế này quy định về tổ chức quản lý hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Lâm Đồng và việc khai thác, sử dụng và xử lý thông tin, dữ liệu tàu cá trên hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Lâm Đồng.
1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Chi cục Thủy sản và Biển đảo; Ban Quản lý các cảng cá tỉnh; các Văn phòng Đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng; các Trạm Kiểm ngư khu vực;
b) Sở Khoa học và Công nghệ;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 733/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05/4/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản; Nghị định số 301/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05/4/2024 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 109/TTr-SNNMT ngày 03/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và xử lý thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Lâm Đồng”.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 27/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng, xử lý thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 08/4/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 27/4/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý có tàu cá; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU HỆ
THỐNG GIÁM SÁT TÀU CÁ TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 733/QĐ-UBND ngày 05/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Quy chế này quy định về tổ chức quản lý hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Lâm Đồng và việc khai thác, sử dụng và xử lý thông tin, dữ liệu tàu cá trên hệ thống giám sát tàu cá tỉnh Lâm Đồng.
1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Chi cục Thủy sản và Biển đảo; Ban Quản lý các cảng cá tỉnh; các Văn phòng Đại diện kiểm soát nghề cá tại cảng; các Trạm Kiểm ngư khu vực;
b) Sở Khoa học và Công nghệ;
c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; các Đồn Biên phòng ven biển;
d) Công an tỉnh, Công an các xã, phường và đặc khu Phú Quý có tàu cá;
đ) Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý có tàu cá;
e) Cơ quan thực thi pháp luật trên biển (Kiểm ngư Trung ương, Cảnh sát biển, Hải quân);
g) Cơ quan tham mưu về Phòng thủ dân sự và Phòng chống thiên tai (Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước);
h) Các đơn vị cung cấp dịch vụ thiết bị giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và có cung cấp thiết bị giám sát hành trình tại tỉnh Lâm Đồng;
i) Chủ tàu cá lắp đặt thiết bị giám sát hành trình;
k) Tổ chức có liên quan khác.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống giám sát hành trình tàu cá là hệ thống được tích hợp bởi thiết bị lắp đặt trên tàu cá kết nối với Trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá tỉnh để quản lý, giám sát hành trình, hoạt động của tàu cá.
2. Thiết bị giám sát hành trình tàu cá (bao gồm các thiết bị phụ trợ) là thiết bị đầu cuối lắp đặt trên tàu cá để nhận, lưu trữ và truyền phát các thông tin liên quan đến quá trình hoạt động của tàu cá; được kích hoạt, cài đặt để truyền dữ liệu về phần mềm giám sát hành trình tàu cá.
3. Trung tâm dữ liệu giám sát hành trình tàu cá tỉnh là hạ tầng được thiết lập và vận hành hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh (gọi tắt là Trung tâm giám sát tàu cá).
4. Khai thác dữ liệu hệ thống giám sát hành trình tàu cá là hoạt động quan sát, trích xuất toàn bộ hoặc một phần dữ liệu từ hệ thống giám sát tàu cá.
5. Sử dụng thông tin dữ liệu hệ thống giám sát hành trình tàu cá là hoạt động phân tích, đánh giá dữ liệu được trích xuất từ hệ thống giám sát tàu cá nhằm phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, xử lý vi phạm về hoạt động nghề cá, xử lý các tranh chấp nghề cá trên biển, xác nhận, chứng nhận thủy sản từ khai thác, thực hiện chính sách trong lĩnh vực thủy sản và công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển.
6. Phân quyền truy cập dữ liệu hệ thống giám sát hành trình tàu cá là việc phân chia cấp độ quyền được tiếp cận, khai thác, sử dụng dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá của các đối tượng, gồm 4 cấp độ: Không được phép truy cập; được phép truy cập; được quyền đọc; được quyền chỉnh lý dữ liệu.
QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ
Điều 4. Tổ chức quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá của tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan quản lý hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về hoạt động của hệ thống giám sát tàu cá.
2. Chi cục Thủy sản và Biển đảo là cơ quan tổ chức trực vận hành 24/7, khai thác, xử lý dữ liệu giám sát hành trình tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên do tỉnh quản lý, tàu cá của tỉnh khác khi cập và rời cảng cá tại tỉnh để phục vụ công tác quản lý tàu cá, truy xuất nguồn gốc, xử lý vi phạm, thẩm định và chi trả chính sách theo quy định.
3. Trung tâm giám sát tàu cá đặt tại trụ sở Chi cục Thủy sản và Biển đảo, được bố trí phòng làm việc riêng và trang thiết bị cần thiết đảm bảo điều kiện làm việc, kết nối đồng bộ Trung tâm dữ liệu tàu cá Trung ương (máy vi tính dung lượng lớn, màn hình chuyên dụng, tủ hồ sơ, bàn làm việc, đường truyền internet tốc độ cao,…); có nhân sự tổ chức trực ban (là cán bộ nghiệp vụ thuộc của Chi cục Thủy sản và Biển đảo kiêm nhiệm) để quản lý, vận hành hệ thống giám sát tàu cá.
Trung tâm giám sát tàu cá quản lý toàn bộ thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát tàu cá tỉnh; chia sẻ, xử lý dữ liệu giám sát tàu cá từ Cục Thủy sản và Kiểm ngư theo phân quyền; phân cấp quyền sử dụng dữ liệu giám sát tàu cá cho các cơ quan có liên quan. Được quyền khai thác, sử dụng, xử lý, lưu trữ toàn bộ các thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát tàu cá tỉnh; cung cấp thông tin giám sát tàu cá cho cơ quan quản lý nhà nước liên quan và đưa ra các cảnh báo, khuyến cáo, hướng dẫn các nội dung có liên quan đối với tàu cá hoạt động trên biển; thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
4. Cán bộ, nhân viên thực hiện nhiệm vụ trực ban tại Trung tâm giám sát tàu cá được hưởng chế độ làm việc kiêm nhiệm, làm thêm giờ và các chế độ khác theo quy định hiện hành.
Điều 5. Phân quyền truy cập dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá
1. Thông tin, dữ liệu trên hệ thống giám sát tàu cá tỉnh bao gồm:
a) Thông tin tàu cá, thông tin về chủ tàu và thuyền trưởng, thiết bị giám sát và thông tin liên lạc của tàu cá theo các thông tin quy định tại phiếu khai báo thông tin lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
b) Dữ liệu về tàu cá gồm tọa độ, vị trí tàu cá theo thời gian, trạng thái hoạt động của thiết bị giám sát tàu cá, thời gian cập nhật dữ liệu gần nhất, cơ sở dữ liệu theo trường thông tin từ biểu mẫu thông tin;
c) Dữ liệu nhật ký hành trình gồm: Danh sách các chuyến ra khơi, danh sách các chuyến đã cập bến, danh sách các chuyến trung chuyển;
d) Dữ liệu về các vùng, gồm: Vùng biển ven bờ, vùng lộng, vùng khơi; cảng cá; khu neo đậu; khu bảo tồn; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn…;
đ) Dữ liệu về nguồn lợi thủy sản, ngư trường khai thác; nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản;
g) Dữ liệu về dự báo thời tiết trên biển, bão, áp thấp nhiệt đới.
2. Phân quyền truy cập dữ liệu trên hệ thống giám sát tàu cá tỉnh:
a) Chi cục Thủy sản và Biển đảo truy cập dữ liệu tất cả các cấp độ;
b) Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này được phân quyền truy cập dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ hoặc mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân.
3. Các cơ quan, đơn vị tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này lập danh sách những người có trách nhiệm gửi Chi cục Thủy sản và Biển đảo để phân quyền truy cập dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá tỉnh và hướng dẫn khai thác, sử dụng, thực hiện chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu theo quy định.
Điều 6. Quản lý thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá
1. Mỗi tàu cá chỉ được lắp đặt tối đa 02 thiết bị giám sát hành trình tàu cá. Trường hợp tàu cá lắp đặt 02 thiết bị giám sát hành trình thì hệ thống giám sát hành trình tàu cá chỉ ghi nhận tín hiệu của 01 thiết bị trong cùng một thời điểm.
2. Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá phải đáp ứng các yêu cầu theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ. Đối với thiết bị giám sát hành trình đã lắp đặt trên tàu cá trước ngày 19/4/2024, chủ tàu cá phải thực hiện cập nhật, bổ sung các tính năng kỹ thuật theo quy định trên trước ngày 31/12/2026.
3. Thiết bị giám sát hành trình khi lắp đặt trên tàu cá phải được kẹp chì theo mẫu của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đã được Cục Thủy sản và Kiểm ngư thông báo. Mỗi kẹp chì chỉ sử dụng cho một thiết bị giám sát hành trình tàu cá tại thời điểm lắp đặt. Mỗi kẹp chì phải có mã số độc lập bao gồm thông tin bằng chữ là tên viết tắt của đơn vị cung cấp và các số tự nhiên. Khi thay thế kẹp chì, đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá phải cập nhật mã số kẹp chì mới lên hệ thống để quản lý.
4. Khi lắp đặt thiết bị, kích hoạt dịch vụ giám sát hành trình tàu cá, chủ tàu phải báo cáo Chi cục Thủy sản và Biển đảo theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này để kiểm tra, xác thực trên hệ thống giám sát hành trình tàu cá.
5. Khi tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá, thay thế kẹp chì, chủ tàu phải thông báo cho cơ quan quản lý nơi tiến hành tháo gỡ, thay thế (Chi cục Thủy sản và Biển đảo, Kiểm ngư, Văn phòng Kiểm soát nghề cá) để giám sát và lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này. Sau khi lập biên bản, chủ tàu có trách nhiệm gửi 01 bản đến Chi cục Thủy sản và Biển đảo nơi đăng ký tàu cá để quản lý trong trường hợp thiết bị giám sát hành trình tàu cá được tháo gỡ tại tỉnh, thành phố khác.
6. Chi cục Thủy sản và Biển đảo có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị, kích hoạt dịch vụ giám sát hành trình tàu cá; cung cấp thông tin giám sát hành trình tàu cá theo đề nghị của chủ tàu cá; xây dựng và ban hành quy trình lắp đặt, tháo gỡ, thay thế thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá; quản lý việc lắp đặt, tháo gỡ, thay thế thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá.
KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU HỆ THỐNG GIÁM SÁT TÀU CÁ
Điều 7. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá
1. Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng chức năng khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu giám sát hành trình tàu cá vào các mục đích sau:
a) Phát hiện, cảnh báo, khuyến cáo, ngăn chặn kịp thời tàu cá trong tỉnh vượt ranh giới cho phép trên biển, bao gồm ranh giới vùng biển Việt Nam, ranh giới vùng cấm khai thác hoặc khu vực nguy hiểm theo cảnh báo của cấp có thẩm quyền;
b) Giám sát hành trình di chuyển, neo đậu, khai thác hải sản của tàu cá trên biển làm căn cứ để các cơ quan chức năng kiểm soát nhật ký khai thác; xác nhận, chứng nhận thủy sản từ khai thác theo quy định của pháp luật;
c) Làm căn cứ pháp lý xử phạt vi phạm hành chính các hành vi khai thác hải sản bất hợp pháp; xử lý các tranh chấp nghề cá trên biển; thực hiện thẩm định và chi trả chính sách trong lĩnh vực thủy sản;
d) Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên biển;
đ) Phục vụ công tác đảm bảo an ninh, chủ quyền trên biển;
e) Hỗ trợ chủ tàu tra cứu thông tin và kiểm soát tình hình hoạt động của tàu cá trên biển;
g) Theo dõi, chỉ đạo sản xuất của nghề cá trên biển;
h) Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá thuộc hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh theo quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân ngoài khoản 1 Điều này nếu có nhu cầu về thông tin, dữ liệu thực hiện nhiệm vụ cần thiết do pháp luật quy định, liên hệ Trung tâm dữ liệu tỉnh để được cung cấp theo yêu cầu từ cấp có thẩm quyền.
Điều 8. Phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá
1. Đối với của Trung tâm giám sát tàu cá
a) Tổ chức trực ban 24/7 giờ để vận hành, tiếp nhận, xử lý thông tin dữ liệu giám sát tàu cá, gồm:
- Tình hình tàu cá vượt qua ranh giới cho phép trên biển;
- Cung cấp kịp thời thông tin về dữ liệu giám sát hành trình của tàu cá bị mất kết nối trên biển cho các đơn vị chức năng để xử lý theo quy định;
- Tình hình thời tiết khi có bão, áp thấp nhiệt đới;
- Tình hình tàu cá gặp nạn và khu vực xung quanh tàu cá gặp nạn như: vị trí, số tàu hoạt động, số hiệu tàu và các thông tin khác phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai;
- Thông tin về tàu cá có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động nghề cá, an ninh trên biển, vi phạm khai thác hải sản bất hợp pháp và các thông tin khác cho cơ quan thực thi pháp luật trên biển và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân báo cáo thông tin liên quan đến Trung tâm giám sát tàu cá; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin được cập nhật trên hệ thống và đảm bảo an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
c) Lưu trữ thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá phục vụ tra cứu, truy xuất dữ liệu khi có yêu cầu.
d) Sử dụng hệ thống giám sát tàu cá đúng nội dung được phân quyền. đ) Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định.
2. Đối với cơ quan, đơn vị được phân quyền truy cập dữ liệu giám sát tàu cá
a) Tổ chức trực ban để tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá theo phân quyền từ Trung tâm giám sát tàu cá tỉnh;
b) Báo cáo kịp thời cho người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị để xử lý các tình huống liên quan trách nhiệm của cơ quan, đơn vị;
c) Lưu trữ thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá phục vụ tra cứu, truy xuất dữ liệu khi có yêu cầu;
d) Thực hiện chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá theo nội dung được phân quyền;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo về Trung tâm giám sát tàu cá theo quy định.
1. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên bị mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình khi tàu cá hoạt động trên biển thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
3. Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình khi tàu cá neo đậu tại bờ hoặc đảo (nơi có cảng cá) thực hiện theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai việc thực hiện Quy chế này và theo dõi việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chỉ đạo tổ chức quản lý hệ thống giám sát tàu cá của tỉnh gồm hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị cần thiết tại Trung tâm giám sát tàu cá và Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá; đảm bảo trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin hệ thống giám sát tàu cá; chỉ đạo tổ chức tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật, kỹ năng cho cán bộ, nhân viên quản lý, vận hành hệ thống giám sát tàu cá; bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành Trung tâm giám sát tàu cá và nhiệm vụ giám sát tàu cá tại Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá.
3. Chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản và Biển đảo, Giám đốc Ban Quản lý các cảng cá tỉnh, Chánh Văn phòng Đại diện kiểm soát nghề cá bố trí nhân lực, nơi làm việc, trang thiết bị cần thiết để thực hiện nhiệm vụ giám sát tàu cá được giao theo quy định.
4. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Trung tâm giám sát tàu cá; việc quản lý, bảo quản, sử dụng thiết bị, tài sản được trang bị theo quy định; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các sai sót, sai phạm.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì tổ chức kiểm tra chất lượng thiết bị, dịch vụ của các đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá và dịch vụ vệ tinh theo quy định. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân cung cấp thiết bị giám sát hành trình và dịch vụ vệ tinh không đảm bảo yêu cầu hoặc cấp giấy xác nhận nguyên nhân mất kết nối thiết bị giám sát hành trình không chính xác để hợp thức hóa hồ sơ, né tránh việc xử lý của các cơ quan chức năng.
2. Chỉ đạo các đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá và dịch vụ vệ tinh phối hợp thực hiện trong quá trình xác minh vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị xác minh các hành vi vi phạm liên quan đến Hệ thống giám sát hành trình tàu cá.
Điều 12. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan trong việc điều tra, xác minh, đấu tranh, xử lý hành vi vô hiệu hóa, tháo gỡ bất hợp pháp gửi thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá khác. Tăng cường nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật liên quan đến dữ liệu giám sát tàu cá được quy định tại Nghị quyết số 04/2024/NQ- HĐTP ngày 12/6/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, điều tra, xác minh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm liên quan đến quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá khi có yêu cầu.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
1. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình đối với tàu cá vượt ranh giới cho phép trên biển và Quy trình xử lý dữ liệu giám sát hành trình bị mất tín hiệu kết nối khi tàu cá hoạt động trên biển ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Chỉ đạo các Đồn, Trạm Biên phòng tuyến biển:
a) Tiếp nhận các thông báo của Chi cục Thủy sản và Biển đảo và các đơn vị liên quan, phối hợp thông báo với chủ tàu/thuyền trưởng biết về tình trạng tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển, vượt qua ranh giới cho phép trên biển và yêu cầu chủ tàu/thuyền trưởng thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 5, Điều 26 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ.
Trường hợp trực tiếp phát hiện thì chủ động thông báo với chủ tàu/thuyền trưởng biết về tình trạng tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển, vượt qua ranh giới cho phép trên biển và thực hiện theo quy định trên.
b) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng có liên quan tổ chức kiểm tra, xác minh, xử lý và tham mưu cho Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xử lý đối với các vụ việc: Tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình quá 06 giờ trên biển nhưng không báo cáo vị trí theo quy định; tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên 10 ngày không đưa tàu về bờ; hành vi vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình; tàu cá vượt qua ranh giới cho phép trên biển… do các đơn vị trong Bộ đội Biên phòng tỉnh phát hiện khi tàu đã về bờ, đồng thời thông tin đến cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản của địa phương nơi đăng ký tàu cá về việc thụ lý, xử lý hành vi vi phạm; phối hợp với Ủy ban nhân dân, Công an xã/phường/đặc khu, các Trạm Kiểm ngư khu vực tổ chức kiểm tra, xác minh và tham mưu cho cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) đối với các vụ việc được phát hiện từ Hệ thống giám sát tàu cá do Chi cục Thủy sản và Biển đảo cung cấp theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ đội Biên phòng.
c) Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo về IUU tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Chi cục Thủy sản và Biển đảo
1. Trực tiếp quản lý Trung tâm giám sát tàu cá tỉnh, thành lập Tổ Giám sát tàu cá để bố trí trực ban 24/7 tại Trung tâm giám sát tàu cá; ban hành quy chế nội bộ hoạt động của Trung tâm giám sát tàu cá đảm bảo quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và xử lý thông tin, dữ liệu trên hệ thống giám sát tàu cá tỉnh.
Thực hiện phân quyền truy cập dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ và mục đích sử dụng.
2. Tổ chức vận hành hệ thống giám sát tàu cá, bảo đảm thông tin, dữ liệu được tiếp nhận và xử lý kịp thời; khi phát hiện tàu cá mất tín hiệu, tàu cá vượt qua vùng được phép khai thác thủy sản trên biển, phải thông báo bằng một trong các hình thức như: thư điện tử, dữ liệu, văn bản… đến các cơ quan, đơn vị có liên quan: Trạm Kiểm ngư khu vực, Đồn Biên phòng, Văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá, Ủy ban nhân dân cấp xã, các lực lượng thực thi pháp luật trên biển (Kiểm ngư, Cảnh sát biển, Hải quân), đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình và các đơn vị liên quan ngoài tỉnh để phối hợp xử lý theo quy định.
3. Trường hợp các tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình, tàu cá vượt qua ranh giới cho phép trên biển nếu chưa được xử lý, thì định kỳ trong 7÷10 ngày làm việc tổng hợp danh sách thông báo bằng văn bản gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, các Đồn Biên phòng ven biển, các Trạm kiểm ngư khu vực, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm căn cứ tiếp tục làm việc, xác minh lập hồ sơ xử lý đến cùng vụ việc theo quy định của pháp luật.
4. Chỉ đạo các Trạm Kiểm ngư khu vực kiểm tra, xác minh lập hồ sơ xử lý các vụ việc: tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình quá 06 giờ trên biển nhưng không báo cáo vị trí theo quy định, tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên 10 ngày không đưa tàu về bờ, hành vi vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình, tàu cá vượt qua ranh giới cho phép trên biển, trao đổi thông tin với lực lượng chức năng liên quan để phối hợp điều tra, xác minh, xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
5. Khai thác cơ sở dữ liệu giám sát hành trình phục vụ công tác quản lý tàu cá, truy xuất nguồn gốc, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Xử lý dữ liệu giám sát của tàu cá tỉnh khác khi hoạt động trên vùng biển thuộc địa bàn tỉnh.
6. Thực hiện các chế độ báo cáo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Thủy sản và Kiểm ngư theo quy định.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu về Phòng thủ dân sự và Phòng chống thiên tai (Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước)
1. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ hệ thống giám sát tàu cá phục vụ công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trên biển.
2. Tiếp nhận thông tin tàu cá gặp sự cố, tai nạn trên biển từ các cơ quan; phối hợp thực hiện các biện pháp hỗ trợ tàu cá gặp sự cố, tai nạn trên biển theo quy định.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý có tàu cá
1. Tiếp nhận các thông báo của Chi cục Thủy sản và Biển đảo, phối hợp thông báo với chủ tàu/thuyền trưởng biết về tình trạng tàu cá mất tín hiệu kết nối thiết bị giám sát hành trình trên biển, vượt qua ranh giới cho phép trên biển và yêu cầu chủ tàu/thuyền trưởng thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 26 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ.
2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc chủ trì, phối hợp với lực lượng Biên phòng, Kiểm ngư khu vực, Công an tổ chức kiểm tra, xác minh lập hồ sơ xử lý các vụ việc tàu cá có dấu hiệu vi phạm hành chính liên quan đến quản lý và sử dụng thiết bị giám sát hành trình thuộc địa bàn quản lý.
3. Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, thông báo kết quả xử lý về Chi cục Thủy sản và Biển đảo để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Điều 17. Trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá lắp thiết bị giám sát hành trình
1. Chỉ được phép cho tàu cá ra biển hoạt động khi thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá hoạt động và truyền được tín hiệu về Trung tâm giám sát tàu cá tỉnh.
2. Thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải bảo đảm thiết bị giám sát hành trình tàu cá hoạt động liên tục 24/7 khi hoạt động trên biển, đảo (nơi không có cảng cá) và neo đậu tại bờ, đảo (nơi có cảng cá).
Trong trường hợp chủ tàu có nhu cầu tạm ngừng dịch vụ truyền dữ liệu thiết bị giám sát hành trình trong thời gian không đi khai thác từ 03 tháng trở lên thì phải thông báo cho Chi cục Thủy sản và Biển đảo. Trong thời gian tạm ngừng dịch vụ, chủ tàu phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khác để báo cáo vị trí tàu cá neo đậu tại bờ định kỳ 07 ngày/lần cho Chi cục Thủy sản và Biển đảo để quản lý.
Trường hợp tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình trên biển hoặc đảo (nơi không có cảng cá), chủ tàu cá hoặc thuyền trưởng phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khác để báo cáo vị trí tàu cá về Chi cục Thủy sản và Biển đảo (qua bộ phận trực, vận hành Hệ thống giám sát hành trình tàu cá) không quá 06 giờ/lần kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình (thời điểm mất tín hiệu được tính từ khi Hệ thống giám sát hành trình tàu cá không nhận được tín hiệu của chu kỳ tiếp theo), đồng thời ghi lại vị trí tàu cá để nộp cho cơ quan quản lý tại cảng khi tàu cập cảng phục vụ công tác xác minh, xử lý vi phạm (nếu có). Chủ tàu cá hoặc thuyền trưởng thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình, trường hợp không khắc phục được thì phải đưa tàu cá về bờ trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình.
Trường hợp tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình tại bờ hoặc đảo (nơi có cảng cá), thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc để báo cáo Chi cục Thủy sản và Biển đảo định kỳ 24 giờ/lần.
3. Thuyền trưởng, chủ tàu cá phải chấp hành nghiêm cảnh báo của thiết bị giám sát hành trình tàu cá; không được đưa tàu vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển.
4. Thông tin khẩn cấp về Trung tâm giám sát tàu cá tỉnh bằng thiết bị giám sát hành trình hoặc thiết bị thông tin liên lạc trên tàu trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu cá hoặc người trên tàu cá bị tai nạn đề nghị hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn hoặc phát hiện hành vi gây nguy hiểm cho tàu và người trên tàu từ tác nhân bên ngoài vượt quá khả năng xử lý;
b) Phát hiện tàu cá nước ngoài khai thác bất hợp pháp trong vùng biển Việt Nam hoặc các hành vi nguy hiểm gây mất trật tự, an ninh trên biển;
c) Thiết bị giám sát hành trình không truyền được tín hiệu;
d) Thông tin cần thiết khác.
5. Nghiêm cấm sử dụng các biện pháp vô hiệu hóa hoạt động của thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá hoặc thực hiện báo động giả về cứu hộ, cứu nạn trên thiết bị giám sát hành trình lắp trên tàu cá.
6. Trường hợp có thay đổi thông tin về tàu cá, thiết bị giám sát hành trình (mua, bán, sang tên chuyển nhượng, cải hoán) chủ tàu phải khai báo với Chi cục Thủy sản và Biển đảo và đơn vị cung cấp thiết bị để điều chỉnh phù hợp.
Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình
1. Chỉ được cung cấp thiết bị giám sát hành trình sau khi được Cục Thủy sản và Kiểm ngư đánh giá, thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
2. Khi lắp đặt thiết bị giám sát hành trình lên tàu cá, phối hợp với chủ tàu khai báo thông tin theo Mẫu số 02.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ. Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tại vị trí cố định chắc chắn trên bộ phận gắn liền với thân tàu cá, có bảng hướng dẫn sử dụng (trên bảng có các thông tin tối thiểu: số điện thoại hỗ trợ 24/7, địa chỉ liên hệ của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá); thực hiện kẹp chì cố định thiết bị trên tàu khi lắp đặt.
3. Cập nhật, quản lý thông tin về tàu, chủ tàu, mã thiết bị giám sát hành trình tàu cá, mã kẹp chì lên phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình và tự động truyền các thông tin đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá do Cục Thủy sản và Kiểm ngư quản lý; chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin trước khi cập nhật vào phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá; có trách nhiệm thông báo cho chủ tàu cá trước 30 ngày về việc thiết bị giám sát hành trình tàu cá hết hạn dịch vụ.
4. Phối hợp xử lý sự cố kỹ thuật của thiết bị trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; xử lý sự cố truyền tín hiệu do đơn vị mình cung cấp; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản khi có yêu cầu.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá, thuyền trưởng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá có trách nhiệm gửi văn bản tới Cục Thủy sản và Kiểm ngư để đồng bộ lại dữ liệu giám sát hành trình tàu cá chưa được gửi theo thời gian thực đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá do Cục Thủy sản và Kiểm ngư quản lý.
6. Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh đảm bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
7. Chịu trách nhiệm duy trì kết nối giữa phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp và phần mềm thiết bị giám sát hành trình tàu cá do Cục Thủy sản và Kiểm ngư quản lý.
8. Chịu trách nhiệm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
9. Phối hợp cung cấp các thông tin, dữ liệu giám sát tàu cá theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo thông tin chính xác và chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp. Thực hiện chế độ lưu trữ, bảo mật dữ liệu giám sát tàu cá theo đúng quy định.
10. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Chi cục Thủy sản và Biển đảo.
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh cho thiết bị giám sát hành trình tàu cá
1. Đảm bảo việc duy trì dịch vụ vệ tinh đến thiết bị giám sát hành trình tàu cá và từ thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đến hệ thống giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
2. Phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đảm bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
3. Kịp thời khắc phục sự cố kết nối vệ tinh đến thiết bị giám sát hành trình tàu cá và ngược lại; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
1. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy sản và Biển đảo) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh